Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế của Việt Nam liên tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, đóng góp then chốt vào quy mô nền kinh tế mở. Cả nước hiện sở hữu khoảng 1.500 tàu vận tải biển, xếp vị trí 60 trên 152 quốc gia có đội tàu mang quốc tịch và đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN. Tuy nhiên, hoạt động vận tải hàng hóa đường biển đối mặt với vô số rủi ro thiên tai, đâm va và biến cố hàng hải. Dù nhu cầu bảo vệ giá trị hàng hóa rất lớn, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nội địa đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn bảo hiểm quốc tế.

Công ty Bảo hiểm Dầu khí PVI Duyên Hải, trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam, được thành lập từ năm 2002 với vị thế vững chắc tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc. Dù liên tiếp nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu uy tín trong 2 năm 2017 và 2018, doanh nghiệp đang phải đối mặt với xu hướng suy giảm thị phần rõ rệt. Cụ thể, thị phần cung ứng dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty đã giảm từ 22,56% vào năm 2014 xuống còn 16,49% vào năm 2018, tương ứng mức giảm 6,07%.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại PVI Duyên Hải giai đoạn 2014 - 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm, năng lực định phí và chi phí giám định, luận văn xác lập hệ thống mục tiêu chiến lược và giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hoạt động kinh doanh, giảm tỷ lệ chi phí thẩm định thuê ngoài từ mức 8,62% về dưới 6,00%, đồng thời từng bước gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển dịch vụ trong kinh doanh bảo hiểm thương mại kết hợp với lý thuyết quản trị rủi ro hàng hải quốc tế. Phát triển dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu được tiếp cận toàn diện theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.

Phát triển theo chiều rộng phản ánh sự gia tăng về quy mô thông qua việc đa dạng hóa số lượng sản phẩm mới và mở rộng mạng lưới kênh phân phối. Phát triển theo chiều sâu tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa công tác đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn, kiểm soát tỷ lệ chi phí bồi thường và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp các quy tắc bảo hiểm thân tàu và hàng hóa theo Điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội Bảo hiểm Luân Đôn với ba nhóm điều kiện cơ bản gồm Điều kiện A (mọi rủi ro), Điều kiện B (rủi ro phụ) và Điều kiện C (rủi ro cơ bản). Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  1. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển.
  2. Mức độ rủi ro và giới hạn phân cấp trách nhiệm tài chính với ngưỡng bảo hiểm thông thường 11 triệu USD.
  3. Kỹ thuật định phí bảo hiểm thuần kết hợp phụ phí quản lý dựa trên các điều kiện giao hàng Incoterms như FOB và CIF.
  4. Kênh phân phối dịch vụ bảo hiểm trực tiếp và gián tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ của Phòng Hàng hải và Phòng Giám định Bồi thường thuộc PVI Duyên Hải giai đoạn 2014 - 2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua kết quả khảo sát, phản hồi thực tế từ 198 lượt tiếp xúc khách hàng tại hiện trường và hồ sơ giải quyết khiếu nại bồi thường trong cùng giai đoạn.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên năm, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển phát sinh tại công ty trong suốt 5 năm, kết hợp khảo sát chọn mẫu thuận tiện phân tầng đối với hơn 200 lượt khách hàng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Hải Phòng và các tỉnh duyên hải lân cận.

Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của ngành bảo hiểm, nơi các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ phí và tổn thất bồi thường cần được đối chiếu liên tục qua chu kỳ nhiều năm nhằm phản ánh chính xác rủi ro thực tế. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2018 tại PVI Duyên Hải đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh thu phí bảo hiểm có sự tăng trưởng nhưng thị phần dịch vụ sụt giảm nghiêm trọng. Thị phần của công ty giảm liên tục qua các năm, từ mức đỉnh 22,56% năm 2014 xuống còn 19,30% năm 2016 và chạm mức 16,49% vào năm 2018. Tốc độ gia tăng doanh thu hàng năm luôn thấp hơn tốc độ tăng của chi phí khai thác và quản lý.

Thứ hai, chi phí thuê ngoài để đánh giá rủi ro và giám định tổn thất duy trì ở mức rất cao. Năm 2016, chi phí thuê tư vấn nước ngoài là 383 triệu đồng, chiếm 7,43% tổng chi phí. Đến năm 2018, con số này tăng lên 622 triệu đồng, chiếm 8,62% tổng chi phí của đơn vị. Mức chi phí này vượt trội so với tỷ lệ bình quân từ 6,00% đến 7,00% của toàn hệ thống Tổng Công ty PVI.

Thứ ba, cơ cấu sản phẩm còn nghèo nàn và thiếu tính linh hoạt. Từ năm 2014 đến 2018, công ty hoàn toàn không phát triển thêm sản phẩm mới mà chỉ cung ứng 3 sản phẩm truyền thống theo điều kiện A, B, C của bảo hiểm đường biển do Tổng công ty chuẩn hóa từ các năm 2010, 2011 và 2014.

Thứ tư, nỗ lực tương tác và chăm sóc khách hàng gia tăng mạnh mẽ nhưng hiệu quả chuyển đổi chưa tương xứng. Số lượng thư điện tử gửi khách hàng tăng từ 8.873 lượt năm 2016 lên 9.803 lượt năm 2018 (tăng 10,48%); số hội nghị khách hàng tăng từ 8 cuộc lên 15 cuộc (tăng 87,50%); số lượt khảo sát thực địa tăng từ 98 lượt lên 198 lượt (tăng 102,04%).

Các phát hiện trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện đà suy giảm thị phần kết hợp với bảng số liệu tổng hợp cơ cấu chi phí giám định và kết quả chăm sóc khách hàng hàng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm thị phần bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan.

Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ khai thác viên và giám định viên nội bộ còn nhiều hạn chế, chưa đủ năng lực tự thẩm định các lô hàng kỹ thuật cao dẫn đến việc phụ thuộc quá mức vào các đơn vị giám định nước ngoài. Bên cạnh đó, cơ chế phân cấp định phí còn cứng nhắc, các chi nhánh phụ thuộc hoàn toàn vào phê duyệt biểu phí từ Tổng công ty khiến công ty mất lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ linh hoạt hơn.

Về mặt khách quan, môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam tồn tại tập quán cố hữu: hơn 80% doanh nghiệp xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu theo điều kiện CIF. Tập quán này khiến quyền mua bảo hiểm thuộc về đối tác nước ngoài. Đồng thời, trong tổng số 1.500 tàu vận tải biển của Việt Nam, đội tàu viễn dương chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 20%, còn lại 80% là tàu hoạt động nội địa với độ tuổi bình quân cao, làm gia tăng nguy cơ tổn thất.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành bảo hiểm hàng hải tại thị trường Việt Nam, kết quả tại PVI Duyên Hải phản ánh đúng bức tranh chung của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nội địa khi phải chịu sức ép từ các quy định thương mại quốc tế và sức cạnh tranh từ các công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện định hướng phát triển dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bền vững đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng loại hình vận tải: Nghiên cứu và triển khai tối thiểu 2 gói sản phẩm bảo hiểm mới dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không và đường bộ liên vận trong giai đoạn 2021 - 2023. Bổ sung các điều khoản mở rộng chuyên biệt cho mặt hàng thủy hải sản đông lạnh và linh kiện điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của vùng kinh tế duyên hải.
  2. Chuẩn hóa năng lực giám định nội bộ để cắt giảm chi phí: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho 100% khai thác viên và giám định viên của phòng Hàng hải trước năm 2023. Mục tiêu từng bước tự thực hiện công tác đánh giá rủi ro đối với các hợp đồng có giá trị dưới 500 triệu đồng, kéo giảm tỷ trọng chi phí thuê tư vấn nước ngoài từ mức 8,62% năm 2018 xuống dưới 5,50% vào năm 2025.
  3. Mở rộng mạng lưới phân phối qua kênh ngân hàng và logistics: Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối bảo hiểm với ít nhất 5 ngân hàng thương mại lớn và 10 đơn vị giao nhận kho vận tại khu vực Hải Phòng trước năm 2024. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm bình quân 12% - 15%/năm.
  4. Tối ưu hóa chính sách định phí và số hóa quy trình cấp đơn: Kiến nghị Tổng Công ty PVI phân cấp quyền linh hoạt điều chỉnh biên độ phí bảo hiểm trong khoảng 10% cho ban giám đốc chi nhánh. Ứng dụng hệ sinh thái bảo hiểm số nhằm rút ngắn thời gian cấp đơn bảo hiểm điện tử từ 24 giờ xuống dưới 2 giờ làm việc trước năm 2024.

Chủ thể thực hiện chính bao gồm Ban Giám đốc, Phòng Hàng hải, Phòng Kế toán của PVI Duyên Hải, cùng sự phối hợp từ Tổng Công ty PVI và các cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu để đánh giá cơ cấu danh mục sản phẩm, tái cấu trúc chi phí thuê ngoài và thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro hàng hải hiệu quả.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và logistics: Nắm bắt rõ quyền lợi của các điều kiện bảo hiểm A, B, C theo quy chuẩn quốc tế, từ đó chuyển đổi tập quán đàm phán hợp đồng thương mại nhằm giành quyền mua bảo hiểm trong nước để tiết kiệm chi phí ngoại tệ.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Bảo hiểm: Khai thác luận văn như một công trình nghiên cứu tình huống điển hình về mối tương quan giữa thị phần, chi phí định phí và chất lượng dịch vụ bảo hiểm hàng hải.
  • Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Có thêm cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu theo tinh thần Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hỗ trợ doanh nghiệp nội địa mở rộng thị phần.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thị phần bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của PVI Duyên Hải lại sụt giảm từ 22,56% xuống 16,49%? Sự suy giảm 6,07% thị phần xuất phát từ việc danh mục sản phẩm đơn điệu khi chỉ có 3 sản phẩm đường biển, thiếu tính linh hoạt trong điều chỉnh biểu phí và chi phí quản lý vận hành cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.

Sự khác biệt cơ bản giữa ba điều kiện bảo hiểm hàng hóa A, B và C là gì? Điều kiện C chỉ bồi thường các rủi ro tổn thất lớn cơ bản như tàu chìm, đắm, cháy nổ. Điều kiện B mở rộng thêm rủi ro thiên tai như động đất, sét đánh, nước cuốn trôi. Điều kiện A là bảo hiểm mọi rủi ro, chịu trách nhiệm cho cả các mất mát riêng phần trừ các điểm loại trừ tuyệt đối.

Tập quán xuất khẩu FOB và nhập khẩu CIF ảnh hưởng thế nào đến thị trường bảo hiểm nội địa? Khi xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu theo CIF, quyền thuê tàu và mua bảo hiểm thuộc về thương nhân nước ngoài. Thực tế này khiến khoảng 80% giá trị bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam rơi vào tay các công ty bảo hiểm quốc tế.

Vì sao chi phí thuê chuyên gia tư vấn đánh giá rủi ro nước ngoài tại công ty lại lên tới 8,62% tổng chi phí? Do các lô hàng xuất nhập khẩu phức tạp có giá trị cao vượt mức phân cấp bảo hiểm 11 triệu USD đòi hỏi tiêu chuẩn thẩm định khắt khe của các nhà tái bảo hiểm quốc tế, trong khi năng lực giám định viên nội bộ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.

Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào để phục hồi thị phần cho PVI Duyên Hải đến năm 2025? Mục tiêu trọng tâm là đa dạng hóa sang bảo hiểm đường hàng không và đường bộ, cắt giảm chi phí giám định ngoài về dưới 5,50%, mở rộng hợp tác với 5 ngân hàng thương mại và đưa tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 12% - 15%/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu trên cả hai phương diện chiều rộng và chiều sâu.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại PVI Duyên Hải giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ thực trạng suy giảm thị phần từ 22,56% xuống 16,49% cùng gánh nặng chi phí giám định ngoài chiếm 8,62%.
  • Nhận diện chính xác rào cản từ tập quán thương mại FOB/CIF và hạn chế của đội tàu viễn dương vốn chỉ chiếm 20% trong tổng số 1.500 tàu cả nước.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về đa dạng hóa sản phẩm, đào tạo nội bộ, liên kết Bancassurance và phân cấp định phí hướng tới năm 2025.
  • Cung cấp mô hình quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ bền vững.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm hai giai đoạn then chốt: giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chuẩn hóa năng lực nhân sự và số hóa quy trình cấp đơn; giai đoạn 2023 - 2025 đẩy mạnh liên kết đối tác và mở rộng sản phẩm mới. Các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên viên nghiệp vụ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào chiến lược kinh doanh và phát triển học thuật.