PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và sự xuất hiện của Internet vạn vật (Internet of Things: IoT) đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong việc sử dụng dữ liệu vào các hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, kinh tế số đang trở thành đặc trưng và xu hướng phát triển quan trọng, được nhiều quốc gia nghiên cứu, ứng dụng và phát triển. Sự chuyển đổi toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội sang môi trường số, dữ liệu sẽ trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia và sự phát triển mạnh mẽ của kết nối vạn vật.
Với Việt Nam, phát triển kinh tế số là cơ hội lớn để thu hẹp khoảng cách phát triển. Hạ tầng viễn thông bao gồm hạ tầng viễn thông băng rộng và các nền tảng IoT, AI, Big Data, an ninh mạng, định danh số và thanh toán điện tử đang trở thành hạ tầng nền tảng cho kinh tế số, xã hội số, chính phủ số. Trong đó hạ tầng di động và hạ tầng băng rộng cố định sẽ đóng góp rất lớn trong sự phát triển của đất nước. Theo dự báo của Ericsson, thông thường, lưu lượng di động được dự báo tăng 27% mỗi năm, hầu hết sẽ là lưu lượng video.
Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 dẫn tới sự bùng nổ dữ liệu, khi người dùng trên thế giới dành nhiều thời gian hơn cho việc học và làm việc tại nhà. Những thay đổi lớn về thói quen hành vi con người do đại dịch Covid-19là nguyên nhân dẫn tới những thay đổi có thể định lượng trong việc sử dụng các mạng băng thông rộng trên thế giới. Khi ngày càng có nhiều người học tập và làm việc tại nhà, thì các nền tảng giáo dục trực tuyến, giảng dạy cùng các cuộc họp, hội thảo trực tuyến trở thành thói quen bình thường. Một hình thức tương tác xã hội mới đã hình thành, ở đó kết nối internet băng thông rộng cho phép nhiều hoạt động giải trí trong nhà cũng như các cuộc gặp gỡ trực tuyến với bạn bè và người thân để vẫn bảo đảm an toàn trong ngôi nhà của chúng ta.
Trước thực tiễn đó, Tổng công ty VNPT-VinaPhone đã thực hiện những thay đổi cần thiết về gói dữ liệu – tăng dung lượng gói lên hoặc cho phép các cuộc gọi hay dữ liệu không giới hạn trong giai đoạn này. Thậm chí, VNPT còn nhanh chóng và linh hoạt ứng phó với tình hình hiện tại. VNPT đã có những điều chỉnh đầu tư vào hệ thống 2 mạng để nâng cao công suất, đáp ứng nhu cầu tăng vọt về dữ liệu mà các hệ thống mạng đang trải qua. Do đó, trong năm 2020, Tổng công ty VNPT-VinaPhone đạt danh hiệu Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiêu biểu về chất lượng dịch vụ băng thông rộng di động và Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiêu biểu về chất lượng dịch vụ băng thông rộng cố định.
VNPT Cao Bằng là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), đơn vị có truyền thống, chủ lực cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong năm 2020, VNPT Cao Bằng đã chú trọng nâng cấp băng thông rộng, tăng chất lượng đường truyền nhằm hỗ trợ toàn diện ngành giáo dục Tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp học tập và làm việc tại nhà trong giai đoạn khó khăn vì dịch Covid-19. Tuy nhiên, thực tế việc phát triển dịch vụ băng thông rộng (BTR) của VNPT Cao Bằng còn những hạn chế như thị phần doanh thu dịch vụ BTR có xu hướng giảm từ 31,1% năm 2018 xuống còn 30,7% vào năm 2020; Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ BTR rời bỏ VNPT Cao Bằng có xu hướng tăng từ 1,96% năm 2018 lên 3,03% vào năm 2020; Chất lượng dịch vụ BTR chưa đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng, tốc độ truyền tải dữ liệu còn chậm,vẫn xẩy ra nhiều trường hợp khách hàng không truy cập được mạng … Trước thực tiễn đó, với mong muốn tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ băng thông rộng trong thời gian tới, học viên đã lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ băng thông rộng của VNPT Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan đến phát triển dịch vụ viễn thông và dịch vụ băng thông rộng của các doanh nghiệp viễn thông đã có một số công trình nghiên cứu như sau: Trần Đăng Khoa (2017).
“Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020”. Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài này đã sử dụng các công cụ phân tích ngành như ma trận SWOT, ma trận IFE, ma trận EFE, ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh,… để áp dụng phân tích cho ngành viễn thông Việt Nam, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển cho ngành viễn thông Việt 3 Nam đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhấn mạnh yếu tố phát triển bền vững và xu thế phát triển của công nghệ viễn thông trên thế giới hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm nguồn tư liệu tham khảo trong quá trình hoạch định chính sách phát triển ngành cho các nhà quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông và là nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng luận văn này. Hoàng Thị Nhẫn (2018). “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Công ty Thông tin viễn thông Điện lực – EVN Telecom”. Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Luận văn đã hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam. Trên cơ sở tổng quan kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số Tập đoàn Viễn thông lớn trên thế giới, luận văn đã rút ra một số bài học có giá trị tham khảo cho phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động cho EVN Telecom, đồng thời rút ra những kết quả đạt đƣợc, những điểm yếu, những hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục. Nguyễn Thị Trâm Anh (2013), “Chiến lược marketing sản phẩm viễn thông tại công ty cổ phần viễn thông VNPT”, luận văn thác sĩ trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luân văn thạc sỹ nghiên cứu thực trạng sản xuất và kinh doanh sản phẩm viễn thông của công ty trên thị trường cả nước cho thấy thị trường viễn thông rất đa dạng: đa dạng về chủng loại, đa dạng về công ty cạnh tranh, đa dạng về tập quán tiêu dùng,v.v… Đề tài rút ra được một số điểm sau: công ty chưa tạo được lợi thế marketing, là một công ty lớn nhưng các hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị, kích thích tiêu thụ…chưa có hiệu quả.
Tuy nhiên đề tài này nghiên cứu về chiến lược marketing sản phẩm viễn thông, chỉ là một bộ phận của các các chiến lược. Đề tài có tính chất tham khảo nhất định. Dương Thị Hằng Nga (2019), “Quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại Mobifone tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Bản luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vền chất lượng dịch vụ viễn thông và quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại các doanh nghiệp viễn thông.
Phân tích thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại Mobifone tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 4 2016 – 2018, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng dịch vụ tại Mobifone tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025. Trong các đề tài mà tác giả được biết và tham khảo chưa có công trình nào đề cập đến phát triển dịch vụ băng thông rộng tại VNPT Cao Bằng, do vậy đề tài của học viên là không trùng lắp. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển dịch vụ băng thông rộng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ băng thông rộng tại VNPT Cao Bằng. - Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, luận văn phải thực hiện các mục tiêu cụ thể sau: + Xác định khung nghiên cứu về phát triển dịch vụ băng thông rộng của các doanh nghiệp viễn thông + Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ băng thông rộng tại VNPT Cao Bằng trong giai đoạn 2018 - 2020 +Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ băng thông rộng tại VNPT Cao Bằng đến 2025 4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: phát triển dịch vụ băng thông rộng của doanh nghiệp viễn thông. Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Phát triển dịch vụ băng thông rộng tại VNPT Cao Bằng + Về không gian: Nghiên cứu tại VNPT Cao Bằng + Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp trong luận văn được thu thập cho giai đoạn 2018 – 2020, dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 9/2021, đề xuất giải pháp đến 2025 5 5. Phương pháp nghiên cứu 5. Khung nghiên cứu Mục tiêu phát triển Nhân tố ảnh hưởng Nội dung phát triển dịch vụ BTR tại DN đến phát triển dịch dịch vụ băng thông viễn thông vụ băng thông rộng rộng tại doanh nghiệp viễn thông Nhân tố nội bộ -Tăng trưởng khách doanh nghiệp Lập kế hoạch hàng thuê bao dịch phát triển dịch vụ BTR vụ Nhân tố nhu cầu thị hiếu của KH -Tăng trưởng doanh Tổ chức thực thu DV hiện KH phát Nhân tố cạnh triển DV BTR - Tăng thị phần dịch tranh đối thủ vụ trên thị trường Kiểm soát phát - Tăng chất lượng triển dịch vụ Nhân tố môi BTR dịch vụ băng thông trường bên ngoài rộng Hình 1.1: Khung nghiên cứu 5.
Quy trình nghiên cứu - Bước 1: Xây dựng khung nghiên cứu về phát triển dịch vụ băng thông rộng thông qua việc đọc và tổng hợp các tài liệu, công trình nghiên cứu và các văn bản có liên quan. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, mô hình hóa. - Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, các báo cáo tổng hợp về dịch vụ băng thông rộng của VNPT Cao Bằng - Bước 3: dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 04 cán bộ trực thuộc bộ máy phát triển dịch vụ BTR của Công ty nhằm đánh giá về công tác lập kế hoạch, bộ máy phát triển dịch vụ, công tác tổ chức thực hiện và kiểm soát phát triển 6 dịch vụ BTR.