Chương 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Vấn đề quan trọng của công tác tôn giáo giai đoạn hiện nay là công tác phát triển đảng viên đối với tín đồ các tôn giáo - một nội dung quan trọng của công tác xây dựng Đảng đã được các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh, sự quan tâm của Dang Cộng sản Việt Nam trong quá trinh lãnh đạo cách mang; cũng như của nhiều nhà khoa học với các công trình nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Có thé chia các công trình khoa học theo các nhóm sau đây: 1. Các công trình khoa học nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng trong vùng có đông đồng bào các tôn giáo - Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2002), Van dé tôn giáo và chính sách tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Sau khi làm rõ các nội dung về tôn giáo trong đời sống xã hội, tình hình tôn giáo ở Việt Nam, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các tác giả đã dành chuyên đề thứ tư để nói về van dé đảng viên với tín ngưỡng tôn giáo được thé hiện ở năm nhiệm vụ cơ bản (trang 105 - 108). Đồng thời, các tác giả chỉ ra việc kết nạp đảng viên và chế độ sinh hoạt Đảng cho đảng viên là tín đồ các tôn giáo được thực hiện như quy định hiện hành của Đảng, trường hợp đặc biệt thì tỉnh, thành ủy quyết định theo hướng dẫn riêng. - Mach Quang Thắng (2006), Van dé đảng viên và phát triển đảng viên trong nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội. Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả dành 2 trang (trang 163 - 164) khái quát sơ lược kết quả công tác phát triển đảng viên ở vùng đồng bảo các tôn giáo của một số tỉnh miền Trung - Tây Nguyên như: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum.
Trên cơ sở số liệu có được, tác giả nhận định: chất lượng đội ngũ đảng viên mới kết nạp trong những năm gần đây từng - 10 - bước được nâng lên, bảo đảm tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, về lịch sử chính trị, đạo đức, lối sống. Do đó, sự tín nhiệm của quần chúng và trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lý của đảng viên được nâng lên, nhờ đó phần lớn đảng viên đã hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Đề tài: Vấn đề xây dựng Đảng ở một số vùng có đông đồng bào theo đạo Thiên Chúa ở miễn Bắc hiện nay, cơ quan chủ trì Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh (1995) - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Đề tài đã làm rõ một số nội dung cơ bản của công tác xây dựng Đảng ở các vùng có đông đồng bào theo đạo Thiên chúa miền Bắc như: đặc điểm chủ yếu của vùng đồng bào theo đạo Thiên chúa ở miền Bắc và ảnh hưởng tới công tác xây dựng Đảng: nội dung chính của công tác xây dựng Đảng gồm: công tác vận động quần chúng theo tôn giáo; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về công tác tôn giáo; công tác xây dựng lực lượng nòng cốt trong hệ thống chính trị vùng giáo; công tác xây dựng, phát triển Mặt trận Tổ quốc và các tô chức đoàn thé trong vùng có đông đồng bao theo đạo Thiên chúa; van đề kết nạp đảng viên gốc tôn giáo.
Trên cơ sở nội dung công tác xây dựng Đảng, đề tài đánh giá khái quát thực trang của tổ chức cơ sở đảng ở một số vùng có đông đồng bao theo đạo Thiên Chúa của miền Bắc như Nam Định, Ninh Binh, Hà Nam. và dé ra các giải pháp phat huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, trong đó có nội dung cần đây mạnh công tác xây dựng Đảng nói chung, phát triển đảng viên mới là quần chúng giáo dân nói riêng. - Đề tài: Mi quan hệ giữa chính trị và tôn giáo trong thời kỳ mở rộng giao lưu quốc tế và phát triển nên kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, cơ quan chủ trì: Trung tâm Khoa học về Tín ngưỡng và Tôn giáo (1998) - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Sau khi làm rõ một số nội dung như: quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa chính trị và tôn giáo; giới thiệu kinh nghiệm xử lý mối quan hệ giữa nhà nước với tôn giao ở một số nước trên thế giới; chính sách và việc thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1997., các tác giả đưa ra ba giải -11- pháp dé giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính trị và tôn giáo, trong đó, có giải pháp tăng cường xây dựng lực lượng chính trị trong các vùng tôn giáo trọng điểm và xây dựng Đảng nói chung, phát triển đảng viên là tín đồ các tôn giáo nói riêng.
Van dé phát triển đảng viên trong dong bào các tôn giáo, các tác giả khái quát những đóng góp cùng sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ đảng viên là tín đồ các tôn giáo trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ và xây dựng đất nước. Tuy nhiên, công tác phát triển Đảng ở vùng tôn giáo trong những năm 80 đến 90 của thế kỷ XX gặp một số khó khăn như: số lượng đảng viên là tín đồ các tôn giáo giảm, nhiều tổ chức cơ sở đảng ở vùng có đông đồng bào các tôn giáo nhiều năm không kết nạp được đảng viên là tín đồ, trong khi số đảng viên bị khai trừ, xóa tên hoặc xin ra khỏi Đảng tăng. Đề khắc phục hạn chế, theo các tác giả, cần thực hiện tốt một số giải pháp cơ bản: quán triệt quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương của Đảng về công tác phát triển đảng viên là tín đồ các tôn giáo; giải quyết tốt mối quan hệ giữa vai trò, trách nhiệm của người đảng viên với nhu cầu đời sống tâm linh, cần có hướng dẫn cụ thé về việc đảng viên tham gia sinh hoạt tôn giáo; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối tượng Dang, đây mạnh công tác phát triển đảng viên trong các tôn giáo, tuy nhiên, tránh tình trạng coi trọng số lượng, phải chú ý chất lượng và xem xét điều kiện cụ thể từng vùng, miền, từng tôn giáo; ở những vùng tôn giáo trọng điểm, cần có kế hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ, tạo nguồn cán bộ đảng viên là tín đồ tôn giáo lâu dai. - Đề tài: Công tác xây dựng Đảng ở những vùng có đông đồng bào theo đạo Thiên chúa ở các tỉnh phía Nam hiện nay, cơ quan chủ trì: Viện Xây dựng Đảng (1999) - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Trong nghiên cứu của mình, các tác giả chỉ ra những nội dung cơ bản của công tác xây dựng Đảng ở những vùng có đông đồng bao theo đạo Thiên chúa. Đề tài nghiên cứu và làm rõ những đặc điểm cơ bản của vùng Công giáo miền Nam và ảnh hưởng tới công tác xây dựng Đảng: giáo dan phân bé chủ yếu tập trung quanh các đô thị lớn; cộng đồng dân cư không thuần nhất, luôn có sự biến động, thay đôi, đặc biệt từ năm 1954 đến nay; đa sé giáo dân có quan hệ với chính quyên của chê độ cũ trước đây và cộng đông Công giáo - 12- Việt Nam ở nước ngoài hiện nay; mối quan hệ giữa giáo dân, giáo sỹ, giáo hội Công giáo với cán bộ Đảng, chính quyền còn nhiều khoảng cách, định kiến, mặc cảm; giáo hội Công giáo miền Nam đang đây mạnh phong trào thế tục hóa, thích nghi với thời đại theo tinh than của cộng đồng Vatican II. Nội dung chính của công tác xây dựng Đảng bao gồm công tác vận động quần chúng theo đạo Thiên chúa; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về công tác tôn giáo; công tác xây dựng lực lượng nòng cốt trong hệ thống chính trị và tăng cường sỐ lượng, chất lượng các đoàn viên, hội viên của các tô chức đoàn thể trong hệ thống chính trị vùng giáo; vẫn đề kết nạp đảng viên gốc tôn giáo. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đánh giá thực trạng tô chức cơ sở đảng, đội ngũ đảng viên gốc tôn giáo ở những vùng có đông đồng bào theo đạo Thiên chúa các tỉnh phía Nam.
Về ưu điểm: cấp ủy đảng cơ sở nhiều nơi đã động viên đảng viên sống cùng với đồng bào các tôn giáo giữ vững bản lĩnh chính trị, phát huy vai trò lãnh đạo ở cơ sở và tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho đảng viên an tâm sinh hoạt tôn giáo bình thường; nhiều đảng viên gốc tôn giáo giữ vai trò cán bộ lãnh đạo và quản lý chủ chốt ở các cơ sở; nhiều đảng viên đã thé hiện và nêu cao phâm chất tốt đẹp của người đảng viên cộng sản, có trách nhiệm với công việc, với địa phương. Về hạn chế: không có tổ chức cơ sở đảng toàn tong; đảng viên gốc tôn giáo ít; đảng viên gốc tôn giáo phần lớn là cán bộ trong quân đội, ở các cơ quan về nghỉ hưu sinh hoạt tại địa phương, không có đảng viên trẻ; một số đảng viên nghỉ hưu là tín đồ Thiên Chúa giáo yếu kém phải đưa ra khỏi Đảng. Từ thực trạng này, các tác giả đưa ra chín giải pháp khắc phục, trong đó có nội dung đây mạnh công tác phát triển đảng viên mới là quần chúng giáo dân, tiến tới xóa tình trạng xã, thôn “trắng đảng viên” - “đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của công tác xây dựng Đảng ở những vùng có đông đồng bào theo đạo Thiên Chúa giáo ở miền Nam”. - Luận án Tiến sĩ Khoa học Lịch sử: Công tác vận động giáo dân của tổ chức cơ sở đảng (cấp xã) ở đông bằng Bắc Bộ nước ta hiện nay của Hoàng Mạnh Đoàn (2002) đưa ra quan niệm về chất lượng, nội dung và phương thức vận động đồng -13- bào giáo dân.