Thu Hút Vốn Đầu Tư Mạo Hiểm Cho Phát Triển Công Nghệ Cao Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao tại việt nam luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2012

144
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM

1.1. Khái niệm ĐTMH

1.2. Đặc điểm của ĐTMH

1.3. Vai trò của ĐTMH

1.3.1. Vai trò của vốn ĐTMH trong các giai đoạn phát triển của DN

1.4. Quy trình hoạt động của quỹ ĐTMH

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nền công nghiệp vốn mạo hiểm của quốc gia

1.6. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường vốn ĐTMH CNC tại VN

1.7. Phân biệt nguồn tài trợ từ quỹ ĐTMH và nguồn tài trợ khác

1.8. Bài học kinh nghiệm cho VN qua việc tìm hiểu thực trạng hoạt động của thị trường vốn mạo hiểm CNC tại một số nước trên thế giới

1.8.1. ĐTMH CNC tại Thung lũng Silicon – Mỹ

1.8.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển nền công nghiệp ĐTMH CNC tại Thung lũng Silicon – Mỹ
1.8.1.2. Nghiên cứu thực nghiệm về ĐTMH ở Thung Lũng Silicon (Mỹ)

1.8.2. ĐTMH tại Trung Quốc (Phụ lục 3)

1.8.3. Bài học kinh nghiệm cho VN

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN ĐẦU TƯ MẠO HIỂM CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

2.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường vốn ĐTMH CNC tại VN

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (Phụ lục 5)

2.5. Xây dựng mô hình hồi qui

2.6. Nhu cầu vốn ĐTMH CNC

2.7. Tổng quan về DN khoa học công nghệ VN

2.8. Tổng quan về DN lĩnh vực Công nghiệp CNTT VN

2.9. Quan điểm của Chính phủ trong việc phát triển ngành CNC VN

2.10. Những hạn chế của DN CNC đến khó khăn trong việc huy động vốn và nhu cầu vốn mạo hiểm của DN CNC

2.10.1. Khó khăn trong việc huy động từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng

2.10.2. Khó khăn trong việc huy động vốn thông qua TTCK

2.10.3. Khó khăn trong việc huy động vốn từ các Quỹ ĐTMH CNC

2.11. Nguồn cung vốn ĐTMH CNC

2.11.1. Tổng quan về ĐTMH CNC tại VN và nguồn cung vốn mạo hiểm cho DN CNC

2.11.2. Quan điểm của Chính phủ trong việc phát triển thị trường ĐTMH CNC VN

2.11.3. Những khó khăn đối với sự phát triển của thị trường vốn ĐTMH CNC VN

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HÌNH THÀNH VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ MẠO HIỂM CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT NAM

3.1. Quỹ ĐTMH CNC của VN

3.2. Mô hình hoạt động của quỹ ĐTMH CNC VN

3.3. Mục tiêu và lĩnh vực đầu tư

3.4. Cấu trúc, phương thức điều hành của Quỹ ĐTMH CNC VN

3.5. Quy trình hoạt động của quỹ

3.6. Giải pháp thu hút vốn ĐTMH CNC tại VN

3.6.1. Nhóm giải pháp đối với Chính Phủ

3.6.1.1. Xây dựng hệ thống các cơ sở pháp lý cho hoạt động ĐTMH CNC một cách đồng bộ, nhất quán
3.6.1.2. Liên kết ý tưởng và nguồn cung ứng vốn, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ĐTMH của DN CNC
3.6.1.3. Nâng cao hiệu quả kênh thoát vốn của hoạt động ĐTMH CNC
3.6.1.4. Các giải pháp khác từ phía chính phủ

3.6.2. Nhóm giải pháp đối với các DN CNC

3.7. Triển vọng thị trường vốn ĐTMH CNC tại VN

3.8. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển nền công nghiệp ĐTMH CNC tại Thung lũng Silicon – Mỹ

Phụ lục 2. Một số chương trình, chính sách thúc đẩy ĐTMH ở Mỹ

Phụ lục 3. ĐTMH tại Trung Quốc

Phụ lục 4. Các nhóm yếu tố và các biến quan sát trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường vốn ĐTMH CNC VN

Phụ lục 5. Kết quả phân tích nhân tố

Phụ lục 6. Kết quả dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi qui tuyến tính giữa biến phụ thuộc (PT) và các biến độc lập (F1), (F2), (F3), (F4)

Phụ lục 7. Phiếu khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường vốn đầu tư mạo hiểm công nghệ cao tại Việt Nam

Phụ lục 8. Các hình thức tài trợ vốn theo giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Công Nghệ Cao Tại Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình chuyển mình mạnh mẽ để trở thành một trung tâm công nghệ cao tại khu vực Đông Nam Á. Sự phát triển này không chỉ dựa vào nguồn nhân lực dồi dào mà còn nhờ vào các chính sách hỗ trợ từ chính phủ. Đặc biệt, công nghệ cao đã trở thành một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. Việc thu hút vốn đầu tư mạo hiểm là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển này.

1.1. Tình Hình Hiện Tại Của Ngành Công Nghệ Cao

Ngành công nghệ cao tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng với nhiều công ty khởi nghiệp sáng tạo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn đầu tư mạo hiểm. Các doanh nghiệp cần cải thiện khả năng cạnh tranh và đổi mới sáng tạo để thu hút sự chú ý từ các nhà đầu tư.

1.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển công nghệ cao. Các chương trình này bao gồm việc giảm thuế, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các quỹ đầu tư hoạt động. Điều này giúp tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp mạnh mẽ hơn.

II. Thách Thức Trong Việc Thu Hút Vốn Đầu Tư Mạo Hiểm

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc thu hút vốn đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp khởi nghiệp thường thiếu kinh nghiệm và thông tin cần thiết để tiếp cận các nhà đầu tư. Hơn nữa, sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và chính sách cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu Kinh Nghiệm Trong Quản Lý

Nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý và phát triển dự án. Điều này dẫn đến việc không thể thuyết phục các nhà đầu tư về khả năng sinh lời của dự án. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ để nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đủ Đáp Ứng

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các doanh nghiệp công nghệ cao. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành.

III. Giải Pháp Để Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Mạo Hiểm

Để tăng cường thu hút vốn đầu tư mạo hiểm, Việt Nam cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp và xây dựng các chính sách hỗ trợ hiệu quả.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư

Cần có các chính sách rõ ràng và minh bạch để thu hút các nhà đầu tư. Việc giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các quỹ đầu tư hoạt động sẽ giúp tăng cường sự quan tâm từ các nhà đầu tư nước ngoài.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Cho Doanh Nghiệp

Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp khởi nghiệp là rất cần thiết. Điều này giúp họ nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều vốn đầu tư mạo hiểm hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vốn Đầu Tư Mạo Hiểm Tại Việt Nam

Việc áp dụng vốn đầu tư mạo hiểm đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Nhiều công ty đã thành công trong việc phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường nhờ vào sự hỗ trợ từ các quỹ đầu tư.

4.1. Các Mô Hình Thành Công

Nhiều mô hình khởi nghiệp tại Việt Nam đã thành công nhờ vào việc thu hút vốn đầu tư mạo hiểm. Các công ty này không chỉ phát triển sản phẩm mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

4.2. Tác Động Đến Kinh Tế

Sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Điều này cho thấy tầm quan trọng của vốn đầu tư mạo hiểm trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Công Nghệ Cao Tại Việt Nam

Tương lai của công nghệ cao tại Việt Nam rất hứa hẹn. Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các quỹ đầu tư, ngành công nghệ cao có thể phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Tuy nhiên, cần phải giải quyết các thách thức hiện tại để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi.

5.1. Triển Vọng Phát Triển

Ngành công nghệ cao có tiềm năng phát triển lớn trong những năm tới. Các doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội này để phát triển và mở rộng quy mô.

5.2. Định Hướng Chiến Lược

Cần có một chiến lược rõ ràng để phát triển công nghệ cao tại Việt Nam. Điều này bao gồm việc thu hút vốn đầu tư mạo hiểm và cải thiện môi trường kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao tại việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM 1. Khái niệm ĐTMH Trong những ngày đầu hình thành hình thức ĐTMH, nhận thức được các giá trị cao, các nhà đầu tư đã bắt đầu cung cấp nguồn vốn cần thiết để phát triển một ý tưởng, một khám phá hay một phát minh khoa học công nghệ của một cá nhân mà không có đủ tiềm lực tài chính hay không được các tổ chức tín dụng xem xét việc chấp nhận rủi ro để hỗ trợ vốn. Trong thực tế, ĐTMH vẫn thường được gọi là đầu tư rủi ro. Và khi hình thức ĐTMH phát triển, đã dẫn đến việc hình thành các "quỹ ĐTMH".

Trong những năm qua, thuật ngữ thông dụng hơn là "đầu tư cổ phần tư nhân", là số vốn được sử dụng để cung cấp vốn cổ phần cho các DN không niêm yết trên TTCK. Và theo hiệp hội các nhà ĐTMH Châu Âu (the European Venture Capital Association-EVCA) ĐTMH là một trong những hình thức của "đầu tư cổ phần tư nhân". Trên thực tế ĐTMH có thể được xem là đầu tư khởi nghiệp, vì mục đích chủ yếu của ĐTMH là hình thành các DN CNC. Và theo Hiệp hội ĐTMH Mỹ, ĐTMH là loại vốn do nhà tài chính đầu tư vào DN mới khởi nghiệp, có tiềm năng cạnh tranh lớn và phát triển nhanh, thông thường là những DN hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

Dưới góc độ đầu tư, ĐTMH là quá trình đưa vốn vào lĩnh vực nghiên cứu phát triển CNC và sản phẩm tiềm ẩn nhiều rủi ro nhằm thúc đẩy nhanh chóng thương mại hóa để có được lợi nhuận cao. Nếu thể hiện một cách đầy đủ cả quá trình, thì ĐTMH là một phương thức đầu tư trong đó vốn được cung cấp vào công ty mới khởi nghiệp, chưa niêm yết trên TTCK (chủ yếu là DN khoa học và công nghệ, doanh nghiệp CNC), hỗ trợ về mặt phi tài chính cho công ty như: chiến lược kinh doanh, marketing, khách hàng, đối tác tiềm năng,…tạo điều kiện cho DN bước sang một giai đoạn tăng trưởng tiếp theo, sau vài năm thông qua niêm yết trên TTCK, hợp nhất hoặc chuyển nhượng cổ phần để thu được sự hoàn vốn đầu tư với mức cao hơn mức trung bình. Trang: Nguồn tài trợ vốn cổ phần Nguồn vốn cổ Nguồn vốn cổ phần công phần tư nhân Cá nhân đầu tư Nguồn vốn đầu Nguồn vốn mạo hiểm tư mạo hiểm chuyển nhượng Nguồn vốn thay thế Hình 1.1: Cấu trúc nguồn tài trợ vốn cổ phần (Nguồn: http://evca. Đặc điểm của ĐTMH - Đây là các khoản đầu tư có mức độ rủi ro rất cao nhưng khả năng mang lại lợi nhuận cũng rất cao.

Các DN mới khởi sự trong lĩnh vực CNC luôn đối mặt với những rủi ro cao và đôi khi tài sản đảm bảo duy nhất của họ chỉ là những ý tưởng công nghệ mới. Do đó phần lớn các DN này thường gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với các nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng, kể cả hình thức vay tín chấp và kênh huy động vốn từ TTCK, hình thức tài trợ bằng vốn sở hữu thì hạn chế. Trong trường hợp đó, nguồn vốn tài trợ từ các Quỹ ĐTMH CNC luôn là lựa chọn tối ưu cho các DN này. Quỹ ĐTMH thường đầu tư vào giai đoạn mới khởi nghiệp của DN do đó luôn đối mặt với các yếu tố rủi ro cao nhưng điều hấp dẫn nhất đối với các Quỹ ĐTMH CNC đó là tiềm năng mang lại một suất sinh lợi cao từ DN được đầu tư.

Đây có thể được xem như là đặc điểm riêng có của Quỹ ĐTMH, tạo nên sự khác biệt với các nguồn vốn tài trợ khác. - Bên cạnh việc hỗ trợ tài chính các Quỹ ĐTMH còn hỗ trợ phi tài chính cho các DN nhận đầu tư với kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cao của các nhà quản lý quỹ. Hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTMH phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng tìm kiếm được những dự án đầu tư, những ý tưởng công nghệ mới có tiềm năng tăng trưởng Trang: cao và có khả năng thành công trong tương lai. Do đó đòi hỏi các nhà quản lý Quỹ ĐTMH có kinh nghiệm, kỹ năng, chuyên môn cao về tài chính, kiến thức chuyên môn đầy đủ trong lĩnh vực CNC, đồng thời có năng lực điều hành quản trị DN.

Và khi lợi ích của nhà đầu tư và DN được gắn kết với nhau thông qua việc hỗ trợ về tài chính thì các nhà quản lý Quỹ ĐTMH tiếp tục tư vấn ở cấp chiến lược cho DN về kỹ năng về tài chính, chính sách nhân sự, chiến lược kinh doanh, marketing… Qua đó các Quỹ ĐTMH đã trực tiếp tham gia vào công tác điều hành, quản trị DN, góp phần quan trọng đến sự phát triển của DN mà họ đầu tư. - ĐTMH luôn tiềm ẩn những rủi ro rất cao do đó phần lớn các nhà đầu tư vào Quỹ ĐTMH là những định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn như công ty tài chính, công ty bảo hiểm,… Nhà đầu tư với vai trò cung cấp tài chính, trong khi các nhà quản lý Quỹ sẽ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đầu tư của Quỹ. - Để hạn chế rủi ro các Quỹ ĐTMH thường đầu tư vào nhiều dự án khác nhau và thường không cung cấp đủ một lần nguồn vốn mà DN cần, mà cung cấp thành nhiều lần khác nhau với số vốn theo từng giai đoạn tăng trưởng của DN. Vì phần lớn các các dự án ĐTMH là thất bại nên các Quỹ ĐTMH chỉ theo đuổi những dự án mà nó tiếp tục cho thấy tiềm năng cho mỗi giai đoạn đầu tư, chính vì thế họ thường tập trung vốn và thời gian cho những dự án có tiềm năng thành công nhất, không phải chia đều vốn cho tất cả các công ty trong danh mục đầu tư của họ (Shikhar Ghosh và Ramana Nanda, 2010, Venture Capital Investment in the Clean Energy Sector, Harvard Business School).

- Quỹ ĐTMH chủ yếu đầu tư vào giai đoạn đầu của DN, họ cung cấp nguồn lực tài chính, góp phần hiện thực hóa những ý tưởng công nghệ và khi DN đạt được quy mô và mức độ tín nhiệm nhất định đủ để bán cho các tập đoàn kinh tế, các định chế tài chính hay có thể phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO), khi đó các Quỹ ĐTMH tiến hành thu hồi vốn và chu kỳ ĐTMH kết thúc. Vai trò của ĐTMH 1. Vai trò của vốn ĐTMH trong các giai đoạn phát triển của DN Trang: Vốn ĐTMH đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong giai đoạn đầu và giai đoạn mở rộng trong tiến trình phát triển của một công ty, tầm quan trọng của nó sẽ giảm đi trong các giai đoạn sau, khi mà vốn cổ phần tư nhân và các hình thức đầu tư khác dần dần trở nên quan trọng hơn. Quỹ ĐTMH là đối tượng đầu tư nổi trội trong việc cung cấp vốn ban đầu cho DN, tuy nhiên các cá nhân ĐTMH vẫn giữ một vai trò nhất định thông qua việc tư vấn và cung cấp nguồn vốn cơ bản, đặc biệt là ở giai đoạn đầu trong vòng đời của một công ty.

Mặc dù các cá nhân ĐTMH thực hiện nhiều chức năng tương tự như Quỹ ĐTMH nhưng nguồn vốn mà họ tài trợ nhỏ hơn so với hầu hết nguồn vốn mà các Quỹ ĐTMH có thể đầu tư. Một người với một ý tưởng, khám phá hay phát minh – Một DN mới khởi sự, đầu tiên sẽ sử dụng nguồn vốn tự có hay nguồn hỗ trợ tài chính từ gia đình và bạn bè để thử nghiệm ý tưởng của mình. Tuy nhiên, nhu cầu kinh phí có thể sẽ nhanh chóng vượt quá nguồn lực của cá nhân cùng gia đình đặc biệt là nếu ý tưởng của họ chứng minh được khả năng phát triển hơn nữa. Đây là giai đoạn mà vai trò vốn ĐTMH là quan trọng nhất, giai đoạn tài trợ nguồn lực tài chính cho một dự án giai đoạn ý tưởng chủ yếu từ một Quỹ ĐTMH hoặc từ một cá nhân ĐTMH.

Các DN sẽ sử dụng nguồn vốn này để chứng minh và phát triển ý tưởng của mình, để nghiên cứu tiềm năng thị trường và để chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh. Nếu thành công, họ cũng sẽ phải bắt đầu xây dựng một đội ngũ quản lý, có thể với sự hỗ trợ của nhà đầu tư về kỹ năng marketing, tài chính và các kỹ năng quản lý cần thiết khác để có thể đáp ứng được các yêu cầu của giai đoạn phát triển kế tiếp. Công ty non trẻ này sẽ cần vốn nhiều hơn để chuẩn bị và bắt đầu hoạt động thương mại. Bởi ở giai đoạn này công ty sẽ hoàn thành các nghiên cứu thị trường, chuẩn bị cho các công tác quản lý chủ chốt, phát triển kế hoạch kinh doanh và sẵn sàng để kinh doanh.

Tuy nhiên, do không có doanh thu bán hàng, lợi nhuận, công ty sẽ phải hoạt động dựa vào nguồn vốn khởi nghiệp và giai đoạn đầu (start-up and early-stage finance) Trong trường hợp không có nguồn tài liệu để đánh giá công ty, Quỹ ĐTMH sẽ quyết định có đầu tư hay không dựa vào nhận thức, kinh nghiệm và khả năng quản Trang: lý của mình. Các Quỹ ĐTMH sẽ tìm cách đảm bảo vốn đầu tư của mình, thường dưới hình thức giấy chứng nhận quyền nắm giữ cổ phần của công ty, bằng cách áp đặt những điều kiện nhất định, chẳng hạn như bổ nhiệm các vị trí quản lý chủ chốt và tham gia vào ban lãnh đạo của công ty. Khi công ty mở rộng, nhu cầu vốn của nó sẽ tăng lên tương ứng, vốn có thể được đòi hỏi để tăng năng lực sản xuất, phát triển sản phẩm và thị trường hoặc cung cấp bổ sung vốn lưu động. Bởi giai đoạn này, công ty sẽ có doanh thu bán hàng và có thể sẽ tạo ra lợi nhuận, tuy nhiên điều này có thể là không đủ để tài trợ cho việc mở rộng công ty.

Do đó công ty có thể tiếp cận với nhà đầu tư cho nguồn vốn giai đoạn 2-3 (second-/third-stage finance). Lúc này, công ty sẽ có các tài liệu cần thiết để hỗ trợ các Quỹ ĐTMH trong việc quyết định có đầu tư hay không. Ngoài ra, các quỹ ĐTMH có thể hạn chế rủi ro của mình khi đầu tư cho một công ty cụ thể bằng việc hợp vốn đầu tư với các quỹ khác. Cuối cùng, một công ty thành công sẽ đạt đến giai đoạn phát triển khi nó sẵn sàng phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) và trở thành một công ty được niêm yết.

Tùy thuộc vào lĩnh vực, IPO được thực hiện trước khi công ty có lợi nhuận, giống như trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ