Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh Thái Bình, đồng thời giữ vị trí chiến lược trong vùng duyên hải Bắc Bộ và hành lang kinh tế kết nối Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Với diện tích tự nhiên đạt 6.809,8 ha, quy mô dân số trên 218.000 người phân bổ tại 19 đơn vị hành chính (gồm 10 phường và 9 xã), thành phố đang khẳng định vai trò đầu tàu phát triển kinh tế của địa phương. Năm 2023, tổng giá trị sản xuất của đô thị này đạt 51.066,5 tỷ đồng, đóng góp khoảng 25% quy mô kinh tế toàn tỉnh, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 78 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng hiện đại khi công nghiệp và xây dựng chiếm 69%, thương mại - dịch vụ chiếm 29% và nông nghiệp chỉ còn 2%.

Hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại được xác định là huyết mạch lưu thông hàng hóa và là đòn bẩy quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu nâng cấp thành phố thành đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh. Tuy nhiên, thực trạng mạng lưới phân phối trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: trên 40% chợ truyền thống là chợ tạm (chiếm 10/23 cơ sở), 100% trung tâm thương mại mới dừng lại ở phân hạng III, hệ thống kho bãi logistics thiếu vắng hoàn toàn các kho lạnh bảo quản nông sản chuyên dụng. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng thương mại giai đoạn 2018-2023 và xây dựng các định hướng, giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần thúc đẩy tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phục hồi mạnh mẽ từ 13.115 tỷ đồng năm 2021 lên 20.766 tỷ đồng năm 2023, nâng mức chi tiêu bình quân của người dân từ 62,99 triệu đồng lên 99,78 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết về Cơ sở hạ tầng chất lượng (Quality Infrastructure - QI) do Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) khởi xướng. Lý thuyết này chỉ rõ rằng hạ tầng thương mại là nền tảng cốt lõi kết nối ba trụ cột phát triển bền vững: thịnh vượng kinh tế, an sinh con người và bảo vệ sinh thái. Cùng với đó, tác giả tiếp cận mô hình phát triển hệ thống phân phối hiện đại theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Viện Đo lường Quốc gia Đức (PTB) đề xuất nhằm giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong lưu thông hàng hóa.

Hệ thống khái niệm chính trong đề án bao gồm:

  • Cơ sở hạ tầng thương mại: Tổng thể các công trình vật chất (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kho bãi logistics) và các yếu tố phi vật chất (hạ tầng số hóa, khung khổ pháp lý, dịch vụ hỗ trợ thương mại) đảm bảo chu chuyển hàng hóa thông suốt.
  • Chợ truyền thống: Không gian mua bán trao đổi hàng hóa truyền thống được phân cấp theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM thành chợ hạng 1 (trên 400 điểm kinh doanh), hạng 2 (200-400 điểm kinh doanh), hạng 3 (dưới 200 điểm kinh doanh) và chợ tạm.
  • Siêu thị và Trung tâm thương mại (TTTM): Các hình thức tổ chức bán lẻ hiện đại, đa chức năng, được phân hạng theo quy mô diện tích mặt bằng kinh doanh (từ siêu thị mini trên 80 m² đến siêu thị hạng I trên 3.500 m²; TTTM từ hạng III trên 10.000 m² đến hạng I trên 50.000 m²).
  • Hạ tầng logistics và thương mại điện tử: Hệ thống kho CFS, kho ngoại quan, kho mát, kho tự động, bãi container cùng mạng lưới viễn thông, thanh toán số hỗ trợ giao dịch trực tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2023, báo cáo chuyên đề của Sở Công Thương tỉnh Thái Bình và Phòng Kinh tế UBND Thành phố Thái Bình. Timeline nghiên cứu tập trung đánh giá chuỗi số liệu thực trạng từ năm 2018 đến hết năm 2023 và dự báo mục tiêu chiến lược giai đoạn 2025-2030.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Tổng cộng 350 phiếu khảo sát đã được phát ra và thu về 300 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 85,7%). Cỡ mẫu n = 300 bao gồm ba nhóm đối tượng chính: đại diện doanh nghiệp phân phối, tiểu thương kinh doanh tại quầy sạp và người tiêu dùng trực tiếp tại các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng tại 10 phường nội thành và các xã vùng ven nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Công cụ đo lường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng) đánh giá 6 biến số: vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, tính thuận tiện giao thông, hạ tầng bãi đỗ xe, hạ tầng công nghệ thông tin và chất lượng sản phẩm. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính, thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn để làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng hạ tầng và mức độ phát triển thương mại đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới bán lẻ hiện đại tăng trưởng nhanh về số lượng nhưng quy mô diện tích chưa đạt chuẩn cao cấp. Giai đoạn 2021-2023, số lượng siêu thị trên địa bàn thành phố tăng từ 25 lên 31 cơ sở (chiếm 24% tổng số siêu thị toàn tỉnh Thái Bình). Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ phân khúc siêu thị mini với sự gia tăng mạnh mẽ từ 13 điểm (năm 2021) lên 24 điểm (năm 2023), tương ứng mức tăng 84,6%. Về trung tâm thương mại, toàn tỉnh có 3 TTTM thì cả 3 đều tập trung tại Thành phố Thái Bình (gồm Vincom Plaza, GO! Thái Bình và Victory Plaza). Tuy nhiên, 100% các cơ sở này đều thuộc phân hạng III, thành phố hoàn toàn chưa có TTTM hạng I hay hạng II.

Thứ hai, hạ tầng chợ truyền thống chiếm tỷ trọng chi phối nhưng chậm chuyển dịch về chất lượng. Năm 2023, toàn thành phố có 23 chợ (gồm 2 chợ đầu mối, 7 chợ bán buôn và 14 chợ bán lẻ). Xét theo phân cấp, thành phố duy trì 2 chợ loại 1, 6 chợ loại 2, 7 chợ loại 3 và có tới 10 chợ tạm (chiếm tỷ lệ 43,5%). Hoạt động đầu tư cải tạo chợ diễn ra thiếu ổn định: năm 2021 thành phố chi 15 tỷ đồng xây mới 1 chợ; năm 2022 tăng ngân sách lên 40 tỷ đồng để cải tạo 2 chợ và xây mới 1 chợ; đến năm 2023 kinh phí giảm còn 21 tỷ đồng cho 3 dự án nâng cấp cải tạo.

Thứ ba, cơ sở kho bãi và dịch vụ hậu cần logistics tăng trưởng cục bộ, thiếu đồng bộ về công nghệ. Diện tích kho độc lập tăng trưởng đều đặn, đạt 94.300 m² vào năm 2023, diện tích kho trong khu công nghiệp duy trì 21.600 m² và kho chuyên dụng đạt 17.300 m². Diện tích các bãi chứa hàng mở rộng nhanh chóng: bãi container tăng 37% đạt 8.400 m², bãi xe tải tăng 36% đạt 12.400 m², bãi tập kết vật liệu tăng 50% đạt 21.000 m². Mặc dù vậy, toàn địa bàn ghi nhận 0 m² kho lạnh bảo quản tiêu chuẩn, gây khó khăn cho chuỗi cung ứng hàng tươi sống.

Thứ tư, hạ tầng thương mại điện tử và số hóa giao dịch có bước chuyển biến tích cực. Đến năm 2021, tỷ lệ dân số sử dụng internet tại thành phố đạt 68%, 35% doanh nghiệp đã ứng dụng thương mại điện tử, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đạt 20% với 2,5 triệu lượt giao dịch trực tuyến được ghi nhận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc quy hoạch hạ tầng thương mại chưa đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và phát triển giao thông đô thị. Nguồn lực ngân sách nhà nước dành cho việc nâng cấp chợ còn hạn hẹp (dao động 15-40 tỷ đồng/năm), trong khi cơ chế thu hút vốn đầu tư xã hội hóa (PPP) vào hạ tầng thương mại truyền thống còn gặp nhiều rào cản về thủ tục đất đai và giải phóng mặt bằng. So với các đô thị phát triển trong tam giác kinh tế phía Bắc, Thái Bình còn thiếu vắng các trung tâm phân phối liên vùng hiện đại.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tăng trưởng cơ cấu siêu thị (thể hiện bước nhảy vọt 84,6% của siêu thị mini) và bảng ma trận đánh giá 6 yếu tố hạ tầng. Khảo sát 300 mẫu Likert cho thấy sự thu hút của các mô hình hiện đại vượt trội so với chợ truyền thống, song yếu tố bãi đỗ xe và vệ sinh môi trường vẫn là hai điểm yếu nhận mức đánh giá thấp nhất (dưới 3,0/5 điểm). Điều này khẳng định việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thương mại không chỉ đơn thuần là gia tăng diện tích mặt bằng mà phải gắn liền với tối ưu hóa năng lực logistics, chuẩn hóa công tác quản lý vận hành và bảo vệ môi trường sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Quy hoạch và nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống: Triển khai kế hoạch xóa bỏ hoàn toàn 10 chợ tạm gây mất an toàn giao thông trước năm 2027; đầu tư kiên cố hóa 100% chợ loại 2 và loại 3, hoàn thiện hệ thống phòng cháy chữa cháy và xử lý nước thải đạt chuẩn môi trường. Chủ thể thực hiện: UBND Thành phố Thái Bình chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và UBND các phường, xã.
  2. Thu hút vốn đầu tư phát triển tổ hợp thương mại hiện đại: Dành quỹ đất sạch tại khu đô thị mới ven sông Trà Lý và khu vực Đông Bắc thành phố để mời gọi đầu tư xây dựng tối thiểu 1 TTTM hạng I và 2 siêu thị tổng hợp hạng I với diện tích mặt bằng trên 35.000 m² trước năm 2030. Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Thái Bình.
  3. Phát triển hạ tầng logistics và chuỗi kho lạnh chuyên dụng: Quy hoạch trung tâm logistics tập trung quy mô trên 50.000 m² kết nối với trục giao thông vành đai đô thị; ban hành chính sách ưu đãi tiền thuê đất để doanh nghiệp tư nhân đầu tư tối thiểu 15.000 m² kho lạnh và kho mát bảo quản nông sản thực phẩm giai đoạn 2025-2028. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh cùng Sở Xây dựng.
  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển hạ tầng TMĐT: Triển khai mô hình "Chợ 4.0 - Thanh toán không tiền mặt" tại 100% chợ truyền thống và điểm bán lẻ, phấn đấu nâng tỷ lệ thanh toán số lên trên 70% và tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT đạt trên 60% vào năm 2026. Chủ thể thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Bình và các tổ chức trung gian thanh toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, UBND Thành phố Thái Bình, Phòng Kinh tế): Khai thác nguồn luận cứ thực nghiệm và hệ thống chỉ tiêu để rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu thương mại, phục vụ hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại 1.
  • Doanh nghiệp bán lẻ và nhà đầu tư bất động sản thương mại: Sử dụng dữ liệu phân tích thị trường để xác định cơ hội rót vốn vào phân khúc trung tâm thương mại cao cấp, chuỗi siêu thị tiện ích và tổ hợp thương mại dịch vụ ven sông.
  • Doanh nghiệp logistics và vận tải: Tham khảo hiện trạng mặt bằng kho bãi (94.300 m² kho độc lập, tiềm năng thị trường kho lạnh 0 m²) để thiết lập phương án xây dựng mạng lưới kho vận và trung chuyển hàng hóa tối ưu.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên kinh tế thương mại: Sử dụng như một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát 300 mẫu điều tra thực nghiệm, kỹ thuật đánh giá thực trạng hạ tầng vi mô và vĩ mô tại một địa phương cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Hiện trạng phân hạng các trung tâm thương mại tại Thành phố Thái Bình như thế nào?
Tính đến năm 2023, toàn thành phố có 3 trung tâm thương mại đang hoạt động gồm Vincom Plaza, GO! Thái Bình và Victory Plaza. Cả 3 cơ sở này đều thuộc phân hạng III với diện tích kinh doanh từ 10.000 m² trở lên. Thành phố hiện chưa có trung tâm thương mại hạng I hay hạng II.

Điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống chợ truyền thống trên địa bàn là gì?
Tồn tại lớn nhất là tỷ lệ chợ tạm còn rất cao, chiếm 10 trên tổng số 23 chợ (tương đương 43,5%). Hầu hết các chợ này có cơ sở vật chất thô sơ, nằm ven đường hoặc họp ngoài trời, chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, thoát nước và phòng cháy chữa cháy.

Hạ tầng kho bãi logistics tại thành phố đang thiếu hụt yếu tố then chốt nào?
Mặc dù diện tích bãi container tăng 37% (đạt 8.400 m²) và kho độc lập đạt 94.300 m², thành phố vẫn ghi nhận 0 m² kho lạnh chuyên dụng. Điều này hạn chế nghiêm trọng khả năng lưu trữ, bảo quản nông sản, thực phẩm tươi sống phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

Tổng mức bán lẻ và sức mua của người dân thành phố thay đổi ra sao sau đại dịch?
Thị trường ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng từ mức đáy 13.115 tỷ đồng (năm 2021) lên 20.766 tỷ đồng (năm 2023). Chi tiêu bình quân đầu người tăng vọt từ 62,99 triệu đồng lên 99,78 triệu đồng/người/năm.

Loại hình bán lẻ hiện đại nào có tốc độ phát triển bứt phá nhất giai đoạn vừa qua?
Siêu thị mini là mô hình bứt phá mạnh mẽ nhất với số lượng tăng từ 13 cơ sở (năm 2021) lên 24 cơ sở (năm 2023), đạt mức tăng trưởng 84,6%. Sự mở rộng này phản ánh rõ xu hướng ưa chuộng các điểm mua sắm tiện ích, linh hoạt và gần khu dân cư của cư dân đô thị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển cơ sở hạ tầng thương mại cấp địa phương theo hướng hiện đại, bền vững và tiếp cận các chuẩn mực hạ tầng chất lượng quốc gia.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2018-2023, ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ của tổng mức bán lẻ đạt 20.766 tỷ đồng, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn về chợ tạm (chiếm 43,5%) và khoảng trống kho lạnh (0 m²).
  • Đánh giá thực nghiệm qua khảo sát 300 mẫu đại diện, làm rõ nhu cầu bức thiết trong việc cải thiện bãi đỗ xe, vệ sinh môi trường và số hóa phương thức thanh toán thương mại.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển không gian ven sông Trà Lý và mục tiêu đưa Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại 1 trước năm 2030.
  • Lộ trình triển khai được phân kỳ rõ ràng: giai đoạn 2024-2026 tập trung giải tỏa chợ tạm, số hóa hạ tầng; giai đoạn 2027-2030 tập trung huy động nguồn lực xây dựng các tổ hợp TTTM hạng I và trung tâm logistics liên vùng.

Các nhà quản lý đô thị, doanh nghiệp phân phối và nhà đầu tư hạ tầng có thể khai thác trực tiếp nguồn tư liệu khoa học này để hoạch định chiến lược đầu tư và phát triển thương mại hiệu quả tại Thành phố Thái Bình!