Đặt vấn đề Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với thời gian, con người xuất hiện và tác động vào nó, cải tạo và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của xã hội. Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của con người, các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.
Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!” Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và quỹ đất mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Bởi lẽ đó, việc khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên đất là chìa khóa và động lực phát triển của xã hội.
Thật vậy, trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Với chủ trương đúng đắn của Đảng và sự quản lý vận hành khoa học của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế, xã hội phát triển mạnh mẽ, nhưng đi liền với đó là rất nhiều vấn đề tồn tại, thách thức gây áp lực trực tiếp lên cở sở hạ tầng - e 2 kiến trúc thượng tầng và đất đai cũng nằm trong số đó. Khi kinh tế - xã hội phát triển thì thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát. Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là yêu cầu được đặt lên hàng đầu.
Để thực hiện được điều đó thì công tác quản lý đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất nói riêng cần phải được nghiên cứu tỉ mỉ tìm hiểu sàng lọc và vận dụng linh hoạt. Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản lý đất đai thông qua công tác giao đất và cho thuê đất đối với các đối tượng sử dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan để có những nhận xét chính xác nhất. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất nhằm tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả. Điều đó càng quan trọng, thiết thực và cấp bách đối với thành phố trẻ và đang trên đà phát triển như TP Thái Bình Thành phố Thái Bình, là tỉnh lỵ tỉnh Thái Bình miền Bắc Việt Nam.
Thành phố còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng. của tỉnh và cũng là 1 trong 8 thành phố của vùng duyên hải Bắc Bộ. Nằm cách thủ đô Hà Nội 110 km, đồng thời là đầu mối giao thông của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng như Hải Phòng, Nam Định, đồng bằng sông Hồng qua quốc lộ 10. Ngày 30/6/2004 là ngày thành lập Thành phố Thái Bình.
Ngày 12/12/2013, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2418/QĐ-TTg công nhận Thành phố Thái Bình là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Thái Bình. Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,9%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2015 nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 64,6%, thương mại - dịch vụ chiếm 33,1%, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống còn 2,3%. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 93,6 triệu đồng. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất.
Chính vì vậy, việc đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn TP Thái Bình để thấy được những thuận lợi, khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết. e 3 Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Lê Văn Thơ em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn TP Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất hướng giải quyết để khắc phục mặt yếu kém, phát huy những mặt đã đạt được để công tác giao đất và cho thuê đất đạt hiệu quả cao nhất. Yêu cầu của đề tài - Nắm được những quy định trong các văn bản pháp luật về công tác giao đất và cho thuê đất. - Các số liệu điều tra thu thập và sử dụng phải khách quan, trung thực và chính xác. - Tìm ra các mặt hạn chế, đề xuất các hướng giải quyết có tính khả thi với tình hình địa phương.
Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: - Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất Đai nói chung, công tác giao đất và cho thuê đất nói riêng. - Chỉ ra những sửa đổi của Luật Đất Đai năm 2013 trong công tác giao đất và cho thuê đất. - Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm bài học trên lớp. * Ý nghĩa thực tiễn: - Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công tác giao đất và cho thuê đất của địa phương từ đó đưa ra cách khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật Đất đai 2003 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai, theo đó các nội dung quản lý về đất đai bao gồm: a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai. h) Quản lý tài chính về đất đai. i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. n) Quản lý các dịch vụ công về đất đai. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất và cho thuê đất 2.
Các văn bản pháp luật của nhà nước - Luật Đất đai ngày 26/11/2003. e 5 - Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003. - Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14 tháng 12 năm 2001 của tổng cục địa chính về hướng dẫn trình tự lâ ̣p, xét duyệt hồ sơ xin giao đất , thuê đấ t đố i vớ i tổ chức, hô ̣ gia đình, cá nhân trong nước.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 bổ sung một số điều của nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 145/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188. Các văn bản pháp luật của tỉnh Thái Bình - Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 3/11/2009 ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn Thái Bình. - Quyết định 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 thay thế quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 3/11/2009 ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn Thái Bình. - Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 ban hành một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Thái Bình.