Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thùy Ninh, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Thơ (năm 2015).

Về mặt lý luận và thực tiễn, đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp gia tăng nhanh chóng. Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Thái Bình, được thành lập ngày 29/4/2004 theo Nghị định số 117/NĐ-CP (lễ công bố thành lập ngày 30/6/2004) và chính thức được công nhận là đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo Quyết định số 2418/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Với mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18,9%/năm, chuyển dịch tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 64,6%, thương mại - dịch vụ lên 33,1% và hạ tỷ trọng nông nghiệp xuống 2,3%, sức ép lên quỹ đất đô thị ngày một lớn. Do đó, việc xem xét thực trạng quản lý nhà nước thông qua công tác giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức nhằm phát hiện những tồn tại, vướng mắc để đề xuất giải pháp là yêu cầu cấp thiết của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014.
  2. Đề xuất hướng giải quyết để khắc phục mặt yếu kém, phát huy những mặt đã đạt được để công tác giao đất và cho thuê đất đạt hiệu quả cao nhất.

Yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Nắm vững các quy định trong các văn bản pháp luật về công tác giao đất và cho thuê đất.
  2. Các số liệu điều tra, thu thập và sử dụng phải khách quan, trung thực và chính xác.
  3. Tìm ra các mặt hạn chế, đề xuất các hướng giải quyết có tính khả thi với tình hình thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Thái Bình gồm 19 đơn vị hành chính cấp xã (10 phường và 09 xã).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2012 đến ngày 30/6/2014. Thời gian triển khai nghiên cứu tại cơ quan thực tập (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình) từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003 (bao gồm 13 nội dung quản lý nhà nước) và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương:

  • Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất; Thông tư số 145/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Bình: Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 và Quyết định thay thế số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 về khuyến khích đầu tư; Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 về cơ chế ưu đãi cấp nước sạch nông thôn; Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 về miễn, giảm tiền sử dụng đất cho cơ sở xã hội hóa; Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất; Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 và Quyết định thay thế số 12/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 ban hành quy chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư.

Đặc biệt, nghiên cứu đối chiếu các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai năm 2003:

  • Thu hẹp các trường hợp giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền, chuyển sang cơ chế thuê đất; điển hình là tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính không còn được giao đất không thu tiền mà bắt buộc chuyển sang hình thức thuê đất.
  • Các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của tổ chức không còn được áp dụng phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chuyển sang thuê đất (được lựa chọn trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần).
  • Căn cứ giao đất, cho thuê đất theo Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 bắt buộc phải dựa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt, thay cho căn cứ quy hoạch chung như trước.
  • Thắt chặt điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với dự án có chuyển mục đích đất trồng lúa (chỉ dự án từ 10 ha đất trồng lúa trở lên mới trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, dưới 10 ha do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua) và kiểm soát năng lực tài chính, ký quỹ của chủ đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp (chỉ tiêu diện tích, số lượng tổ chức, tỷ lệ phân bổ theo năm và đơn vị hành chính) và số liệu thứ cấp (các quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội) trực tiếp tại Phòng Quản lý Đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình và Chi cục Thống kê thành phố Thái Bình.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2007 để tổng hợp, tính toán cơ cấu tỷ lệ và phân tích thống kê mô tả.
  • Phương pháp sử dụng biểu đồ: Thiết lập biểu đồ cột và biểu đồ tròn để so sánh, đối chiếu diễn biến diện tích giao đất và thuê đất qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng đất tại một đô thị trẻ như thành phố Thái Bình (vừa nâng cấp lên đô thị loại II cuối năm 2013). Khóa luận xác lập mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu phương pháp luận cùng ý nghĩa học thuật (gắn lý luận pháp lý đất đai với thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ khắc phục hạn chế trong công tác quản lý tại địa phương).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích chi tiết khái niệm, nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, hồ sơ và quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (quy định thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc đối với đất đã giải phóng mặt bằng). Tác giả dành dung lượng làm rõ những điểm mới căn bản của Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, nhấn mạnh việc chuyển dịch cơ chế tiếp cận đất đai từ giao đất sang thuê đất, quy định thẩm quyền phê duyệt đất lúa và điều kiện ký quỹ của nhà đầu tư. Phần này cũng tóm lược kết quả giải quyết hồ sơ giao đất và cho thuê đất trên địa bàn thành phố từ năm 2012 đến ngày 30/6/2014.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2012 - 30/6/2014 trên địa bàn 19 phường, xã thuộc thành phố Thái Bình. Nội dung nghiên cứu được chia làm ba hợp phần: (1) Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Hiện trạng sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai năm 2013; (3) Đánh giá chi tiết kết quả giao đất, cho thuê đất cho tổ chức theo thời gian và theo đơn vị hành chính, từ đó phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình kỹ thuật áp dụng thống nhất việc thu thập hồ sơ lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2007.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực chứng thu thập được:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội: Thành phố Thái Bình có diện tích tự nhiên 6.770,85 ha (chiếm 4,39% diện tích tỉnh), tọa độ từ 106°22’ đến 106°47’ kinh độ Đông và 20°24’ đến 20°30’ vĩ độ Bắc. Mật độ dân số bình quân đạt 2.702 người/km². Địa hình chia thành hai khu vực bởi sông Trà Lý (khu vực phía Bắc cao trung bình 0,6 m; khu vực phía Nam cao hơn khoảng 1,5 m). Hệ thống thủy văn gồm sông Trà Lý (đoạn qua thành phố dài 11 km, rộng 150 - 200 m, cảng tiếp nhận tàu 300 tấn) cùng các sông nhánh: sông Vĩnh Trà, Kiên Giang, Bạch, Bồ Xuyên, sông 3/2 và 527,16 ha kênh mương phục vụ tưới tiêu cho 3.315,83 ha canh tác. Về kinh tế, tổng giá trị sản xuất tính đến tháng 11/2014 đạt 5.572,3 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 18,84%/năm. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng từ 55,1% năm 2010 lên 60,3% năm 2014, thương mại - dịch vụ giảm từ 40,5% xuống 36,1%, nông nghiệp giảm từ 4,4% xuống 3,6%. Dân số tính đến ngày 31/12/2013 là 268.167 người (thành thị chiếm 65,86%, nông thôn chiếm 34,14%).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Trong tổng số 6.770,85 ha đất tự nhiên: đất nông nghiệp chiếm 3.418,9 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 2.215 ha, đất trồng cây lâu năm 122,28 ha, đất nuôi trồng thủy sản 394,81 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 3.299,41 ha (đất ở nông thôn 468,41 ha, đất ở đô thị 383,63 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 499,14 ha, đất công cộng 1.050,4 ha); đất bằng chưa sử dụng còn 52,54 ha.
  • Kết quả thực hiện giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2012 - 30/6/2014: Thống kê chi tiết được phản ánh qua các bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014 Tổng giai đoạn
Công tác giao đất
- Số tổ chức được giao 14 8 4 26
- Diện tích giao ($m^2$) 252.370,8 139.369,0 138.657,6 530.397,4
- Tỷ lệ diện tích (%) 47,58 26,28 26,14 100,00
Công tác cho thuê đất
- Số tổ chức thuê đất 20 13 8 41
- Diện tích cho thuê ($m^2$) 168.811,6 52.880,5 55.049,9 276.742,0
- Tỷ lệ diện tích (%) 60,98 19,10 19,92 100,00

Ghi chú số liệu: Đối với công tác giao đất, diện tích tập trung lớn nhất tại xã Vũ Chính (chiếm 45,03% diện tích giao toàn thành phố, đạt 22,7 ha, tiêu biểu là dự án Bệnh viện 1000 giường của Sở Y tế với 121.969,5 $m^2$, Bệnh viện Đa khoa tư nhân Lâm Hoa 2 với 29.673,4 $m^2$, khu nhà ở ngành dầu khí với 76.230,1 $m^2$) và phường Quang Trung (tiêu biểu là dự án quy hoạch khu đô thị của Công ty CP Đầu tư xây lắp dầu khí Thăng Long với 98.009,2 $m^2$). Phường Lê Hồng Phong có tỷ lệ giao thấp nhất, chỉ chiếm 0,08% (391 $m^2$). Toàn thành phố có 6 đơn vị hành chính không phát sinh quyết định giao đất nào trong kỳ nghiên cứu. Đối với công tác cho thuê đất, năm 2012 ghi nhận diện tích cao nhất với các dự án sản xuất lớn như Công ty CP 658 thuê 55.526,1 $m^2$, Công ty CP Tập đoàn Quang Minh thuê 41.567,6 $m^2$ tại phường Phú Khánh; sang năm 2013 và 2014 quy mô diện tích giảm dần, tập trung vào các dự án thương mại, dịch vụ, y tế tư nhân và hạ tầng cụm tiểu thủ công nghiệp.

  • Thuận lợi, tồn tại và nguyên nhân: Công tác quản lý được sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh và hoàn thành cơ bản công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại 19 đơn vị hành chính. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là sự chồng chéo và thay đổi nhanh chóng của các văn bản pháp luật gây lúng túng trong thực thi; tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài do vướng mắc về giá bồi thường và bố trí tái định cư; sự phối hợp liên ngành giữa tài nguyên môi trường, tài chính và xây dựng còn thiếu đồng bộ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết kết quả giải quyết giao đất cho 26 tổ chức (53 ha) và cho thuê đất đối với 41 tổ chức (27,67 ha) trong giai đoạn nghiên cứu; nêu rõ kiến nghị tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, công khai minh bạch và tăng cường chất lượng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm căn cứ pháp lý vững chắc cho việc ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết hồ sơ giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức tại thành phố Thái Bình từ năm 2012 đến ngày 30/6/2014 với các phát hiện cụ thể:

  • Trong công tác giao đất: UBND tỉnh đã ban hành quyết định giao đất cho 26 tổ chức với tổng diện tích 530.397,4 $m^2$ (tương đương 53,04 ha). Cơ cấu giao đất giảm mạnh theo thời gian: năm 2012 giao 14 tổ chức với 252.370,8 $m^2$ (chiếm 47,58%); năm 2013 giao 8 tổ chức với 139.369,0 $m^2$; 6 tháng đầu năm 2014 giao 4 tổ chức với 138.657,6 $m^2$. Diện tích giao đất chủ yếu phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục, công trình phúc lợi công cộng và các khu đô thị mới.
  • Trong công tác cho thuê đất: Toàn thành phố có 41 tổ chức được ký hợp đồng cho thuê đất với tổng diện tích 276.742,0 $m^2$ (27,67 ha). Trong đó, năm 2012 đạt đỉnh với 20 tổ chức và diện tích 168.811,6 $m^2$ (chiếm 60,98% tổng diện tích cho thuê cả giai đoạn); năm 2013 giảm xuống còn 13 tổ chức với 52.880,5 $m^2$ (19,10%); nửa đầu năm 2014 đạt 8 tổ chức với 55.049,9 $m^2$ (19,92%).

Về mặt đóng góp và giải pháp, tác giả chỉ rõ nguồn thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất hàng năm đã đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân sách địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố sang công nghiệp và dịch vụ. Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Tiếp tục rà soát, kiến nghị hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai bảo đảm tính thống nhất, dễ hiểu và khả thi khi áp dụng tại địa phương.
  2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng một cửa liên thông, công khai, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thẩm định và thẩm tra thực địa.
  3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính, đồng thời sớm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên cơ sở 19 xã, phường đã đo đạc để nâng cao sự phối hợp giữa cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan thuế và chính quyền cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với điều kiện thực tế được tác giả nêu trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu năm 2014 mới chỉ thu thập đến thời điểm 30/6/2014 (theo mốc thời gian kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 8 đến tháng 11/2014), do đó chưa phản ánh được toàn diện bức tranh giao đất, cho thuê đất của cả năm 2014.
  • Thời điểm nghiên cứu trùng với mốc chuyển giao pháp lý quan trọng khi Luật Đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực (từ ngày 01/7/2014), vì vậy việc đánh giá tác động của các quy định mới (như việc bắt buộc thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính hay căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện) mới dừng ở mức độ phân tích lý luận, chưa có số liệu thực chứng kiểm chứng trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2014 để đánh giá toàn diện sự thay đổi trong công tác giao đất, cho thuê đất khi áp dụng đồng bộ các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Địa chính - Bất động sản trong việc tiếp cận phương pháp thu thập, xử lý số liệu hành chính và xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện/thành phố.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất khi cần tài liệu tổng hợp thực tế về danh mục, chỉ tiêu diện tích và mục đích sử dụng đất của các dự án tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Bảng tổng hợp chi tiết tên 26 tổ chức được giao đất và 41 tổ chức thuê đất (kèm số quyết định, địa điểm và diện tích); hệ thống quy trình thủ tục hành chính giao đất, thuê đất theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và phần đối chiếu các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị hành chính nào tại thành phố Thái Bình có diện tích giao đất lớn nhất trong giai đoạn 2012 - 2014?

Xã Vũ Chính là đơn vị có diện tích giao đất lớn nhất toàn thành phố, đạt 22,7 ha, chiếm tỷ lệ 45,03% tổng diện tích đất đã giao trong giai đoạn. Khu vực này tập trung các dự án y tế và hạ tầng quy mô lớn như Bệnh viện 1000 giường của Sở Y tế (121.969,5 $m^2$), Bệnh viện Đa khoa tư nhân Lâm Hoa 2 (29.673,4 $m^2$) và Khu nhà ở cán bộ công nhân viên ngành dầu khí của Công ty CP Đầu tư Thương mại Dầu khí Thái Bình (76.230,1 $m^2$).

2. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 được phân tích trong khóa luận, đối tượng nào trước đây được giao đất không thu tiền nay phải chuyển sang thuê đất?

Theo điểm mới của Luật Đất đai năm 2013, các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính (như các trường học, bệnh viện tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc sở) không còn thuộc diện được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất như quy định tại Luật Đất đai năm 2003 mà bắt buộc phải chuyển sang hình thức thuê đất.

3. Diễn biến diện tích đất cho thuê cho các tổ chức qua các năm 2012, 2013 và nửa đầu năm 2014 biến động như thế nào?

Diện tích cho thuê đất có sự chênh lệch lớn giữa các năm: năm 2012 đạt mức cao nhất với 168.811,6 $m^2$ (20 tổ chức, chiếm 60,98% tổng diện tích cả giai đoạn); năm 2013 giảm mạnh xuống còn 52.880,5 $m^2$ (13 tổ chức, chiếm 19,10%); đến ngày 30/6/2014 ghi nhận 55.049,9 $m^2$ (8 tổ chức, chiếm 19,92%). Sự sụt giảm sau năm 2012 xuất phát từ việc quỹ đất lớn phục vụ mở rộng cụm công nghiệp, nhà máy đã cơ bản được giao trong năm 2012.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất và ký hợp đồng cho thuê đất đối với các tổ chức trong nghiên cứu này?

Theo Luật Đất đai năm 2003, thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (UBND tỉnh Thái Bình). Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, trình UBND tỉnh ban hành quyết định, đồng thời là cơ quan đại diện ký hợp đồng thuê đất đối với các trường hợp thuê đất.

5. Khóa luận chỉ ra những rào cản lớn nhất trong công tác giải phóng mặt bằng phục vụ giao đất và cho thuê đất là gì?

Khóa luận xác định công tác giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp, mất nhiều thời gian nhất do việc thu hồi đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân. Điểm nghẽn then chốt nằm ở việc giải quyết hài hòa lợi ích giữa người dân bị thu hồi đất, chủ đầu tư dự án và Nhà nước, trong đó mức giá bồi thường đất đai và chính sách bố trí tái định cư luôn là vấn đề phát sinh nhiều vướng mắc nhất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy Ninh đã phản ánh hệ thống, trung thực bức tranh quản lý nhà nước về giao đất và cho thuê đất cho 67 lượt tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2012 - 30/6/2014 với tổng diện tích đạt trên 80 ha. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về địa bàn phân bổ, mục đích sử dụng đất và cơ cấu diện tích qua các năm, đồng thời làm rõ sự chuyển dịch cơ chế tiếp cận đất đai tại địa phương trong giai đoạn giao thoa giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Các đề xuất về cải cách thủ tục hành chính, đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại đô thị loại II này.