Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp bền vững và hiện đại hóa chuỗi giá trị là động lực then chốt nhằm nâng cao sức cạnh tranh kinh tế địa phương trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Tại Việt Nam, hiện có hơn 10 nghìn nông dân tham gia các mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế với sự hợp tác của các tập đoàn đa quốc gia. Tỉnh Phú Thọ sở hữu vị trí trung tâm tiểu vùng Tây - Đông - Bắc, cách Hà Nội khoảng 80 km, nắm giữ hệ thống giao thông huyết mạch kết nối ba con sông lớn gồm sông Hồng, sông Đà, sông Lô với lượng phù sa bồi đắp 1 kg/m³ và nền nhiệt độ trung bình năm 23°C, độ ẩm 85 - 87%. Đây là điều kiện tự nhiên lý tưởng để hình thành các vùng chuyên canh nông sản nhiệt đới và cận nhiệt đới đặc thù.

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Quy mô canh tác phân tán, tính chất liên kết lỏng lẻo và tỷ lệ tiêu thụ qua trung gian chiếm hơn 70% tổng sản lượng khiến giá trị gia tăng của nông sản bị bào mòn đáng kể. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng chuỗi giá trị giai đoạn 2015 - 2017 đối với ba mặt hàng nông sản chủ lực là rau an toàn, chè búp và gà nhiều cựa. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2019 - 2021, định hướng tầm nhìn 2030, hướng đến mục tiêu nâng cao từ 15% đến 25% thu nhập thực tế cho nông hộ và tối ưu hóa hiệu quả phân phối giá trị giữa các tác nhân tham gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị khởi xướng bởi Michael Porter vào năm 1985, xem xét chuỗi giá trị như tổng thể các hoạt động liên kết từ thiết kế, sản xuất, phân phối đến dịch vụ hậu mãi. Đề tài mở rộng khung phân tích theo quan điểm của Kaplinsky và Morris năm 2001 nhằm nhận diện sự chuyển dịch của dòng sản phẩm từ nguyên liệu thô đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Khung phân tích quản trị chuỗi dựa trên mô hình 5 dạng liên kết của Gereffi và các cộng sự năm 2005, bao gồm: quản trị quan hệ thị trường, mô hình mô-đun, quan hệ xã hội, quan hệ ràng buộc và nhất thể hóa dọc. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp phương pháp luận ValueLinks gồm 12 giai đoạn do Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức phát triển, tập trung khai thác sâu các giai đoạn từ 0 đến 3 nhằm lượng hóa dòng giá trị và xác lập chiến lược nâng cấp. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm chuỗi giá trị nông sản giản đơn, chuỗi giá trị nông sản mở rộng và liên kết dọc giữa sản xuất với chế biến công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ số liệu niên giám thống kê của Chi cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các báo cáo ngành giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 01/2018 đến tháng 03/2018 với quy mô tổng mẫu 150 phiếu điều tra hợp lệ.

Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 45 hộ nông dân và cơ sở sản xuất ban đầu, 15 cơ sở chế biến, 60 cơ sở phân phối bán buôn bán lẻ và 30 người tiêu dùng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được triển khai tại 6 địa bàn trọng điểm đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng: huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Tân Sơn, Lâm Thao và thành phố Việt Trì. Luận văn ứng dụng khung chỉ tiêu chuẩn của UNIDO năm 2009 để tính toán chi phí trung gian, chi phí tăng thêm, giá trị gia tăng và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Việc lựa chọn kết hợp thống kê mô tả, so sánh tương đối và sơ đồ hóa chuỗi giúp làm rõ các điểm nghẽn phân phối lợi nhuận và mức độ công bằng kinh tế giữa các khâu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn tại Lâm Thao và thành phố Việt Trì cho thấy kênh phân phối liên kết qua Hợp tác xã đến chuỗi cửa hàng sạch mang lại giá trị gia tăng cao hơn 28,5% so với kênh tiêu thụ tự do tại chợ truyền thống. Dù vậy, có đến 62,3% sản lượng rau an toàn vẫn phải tiêu thụ thông qua kênh thương lái trôi nổi do thiếu hạ tầng chứng nhận và bao tiêu tại chỗ.

Đối với chuỗi giá trị ngành chè tại Hạ Hòa, Phù Ninh và Đoan Hùng, người trồng chè chỉ nhận được 27,4% tổng giá trị gia tăng tạo ra trong toàn chuỗi, trong khi khâu thu mua trung gian và chế biến thô chiếm giữ trên 45,6% biên lợi nhuận. Khoảng 80% sản lượng chè của tỉnh xuất bán dưới dạng nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm với mức giá bình quân thấp hơn khoảng 30% so với sản phẩm chè chế biến sâu tại Thái Nguyên (nơi đạt kim ngạch xuất khẩu 13.053 tấn năm 2015 với giá bán bình quân 1.700 USD/tấn).

Tại chuỗi giá trị gà nhiều cựa huyện Tân Sơn, mô hình chăn nuôi bán tự nhiên mang lại tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 0,32 lần (tương đương 32%) ở kênh bán trực tiếp cho khách du lịch. Tuy nhiên, quy mô nông hộ nhỏ lẻ dưới 100 con/lứa chiếm tới 72% tổng số hộ, dẫn đến chi phí lưu thông bị đội thêm 38% khi phải qua 2 đến 3 tầng gom hàng. Toàn tỉnh có tới 78% mối liên kết giữa nông dân và tư thương duy trì theo hình thức hợp đồng miệng mua đứt bán đoạn không có giá trị bảo hộ pháp lý khi thị trường biến động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến giá trị gia tăng nông sản Phú Thọ phân bố bất bình đẳng bắt nguồn từ việc thiếu vắng các doanh nghiệp đầu tàu đóng vai trò hạt nhân điều phối. Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch đối với rau củ và chè búp tươi dao động từ 15% đến 20% do thiếu hệ thống kho lạnh và cơ sở sơ chế đạt chuẩn. Khi so sánh với bài học liên kết bốn nhà tại An Giang (từng bao tiêu thành công hơn 45.000 ha lúa chất lượng cao), Phú Thọ chưa hình thành được hành lang cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng khi xảy ra dịch bệnh hoặc biến động giá.

Để minh họa trực quan các phát hiện này, cấu trúc phân bổ chi phí và lợi nhuận được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng biên lợi nhuận giữa các tác nhân. Bảng ma trận dòng sản phẩm theo 4 kênh thị trường chính giúp nhận diện rõ nét sự suy giảm lợi nhuận của nông dân tại các kênh có nhiều khâu trung gian, từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc để tái thiết lập chính sách quản trị chuỗi.

Đề xuất và khuyến nghị

Tổ chức và chuẩn hóa liên kết ngang: Thành lập mới và nâng cao năng lực cho tối thiểu 20 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012, phấn đấu quy tụ 65% hộ sản xuất nông sản chủ lực tham gia vào tổ hợp tác trước năm 2021. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ: Đầu tư hệ thống nhà lưới, quy trình canh tác VietGAP và dán tem truy xuất nguồn gốc mã QR cho 100% diện tích rau an toàn và vùng chè tập trung nhằm hạ tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch xuống dưới 10% trong giai đoạn 2020 - 2022. Chủ thể thực hiện là Sở Khoa học và Công nghệ cùng các hợp tác xã nông nghiệp.

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tàu: Triển khai hiệu quả Nghị định 98/2018/NĐ-CP thông qua gói hỗ trợ vốn vay ưu đãi lãi suất, tài trợ 50% kinh phí xây dựng kho lạnh bảo quản và cơ sở sơ chế cho các doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu nông sản tối thiểu 3 năm liên tục. Timeline triển khai từ năm 2019 đến năm 2025 dưới sự điều phối của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và hệ thống ngân hàng thương mại.

Xây dựng thương hiệu và mở rộng kênh phân phối hiện đại: Quảng bá và hoàn tất bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho gà nhiều cựa Tân Sơn và chè xanh Phú Thọ, đưa tối thiểu 40% sản lượng nông sản đạt chuẩn vào các hệ thống siêu thị lớn tại Hà Nội và sàn thương mại điện tử trước năm 2023. Chủ thể chủ trì là Sở Công Thương kết hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và dữ liệu lượng hóa cụ thể để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương xây dựng quy hoạch vùng chuyên canh và đề án tái cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.

Ban quản trị Hợp tác xã và Chủ trang trại: Giúp các nhà sản xuất hiểu rõ cách thức tính toán chi phí tăng thêm, xác định biên lợi nhuận thuần và nắm vững kỹ năng đàm phán hợp đồng kinh tế minh bạch, tránh bẫy ép giá từ thương lái trung gian.

Doanh nghiệp chế biến, phân phối và xuất khẩu nông sản: Cung cấp bản đồ chuỗi giá trị và phân tích các nút thắt logistics giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, thiết lập vùng nguyên liệu ổn định đạt chuẩn VietGAP tại Phú Thọ.

Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu cung cấp case study hoàn chỉnh về ứng dụng phương pháp luận ValueLinks kết hợp công cụ đo lường của UNIDO với mẫu khảo sát thực địa 150 đối tượng, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Chuỗi giá trị nông sản mở rộng khác biệt như thế nào so với chuỗi giản đơn? Chuỗi giản đơn chỉ bao gồm người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng không qua chế biến. Chuỗi mở rộng được chuyên môn hóa cao với sự tham gia của cung ứng đầu vào, sơ chế, chế biến công nghiệp, bán buôn, bán lẻ và các đơn vị hỗ trợ dịch vụ logistics, giúp nâng cao giá trị tổng thể.

Tại sao người trồng chè Phú Thọ chỉ nhận được 27,4% giá trị gia tăng của chuỗi? Do người trồng chè chủ yếu bán chè búp tươi cho thương lái và xưởng chế biến thô với thỏa thuận miệng, thiếu công nghệ chế biến sâu và chưa xây dựng được thương hiệu mạnh, dẫn đến vị thế đàm phán yếu và chịu chi phí trung gian cao.

Phương pháp luận ValueLinks đóng vai trò gì trong phân tích chuỗi giá trị? ValueLinks cung cấp quy trình 12 giai đoạn hướng vào hành động, giúp lập bản đồ chuỗi, lượng hóa dòng dịch chuyển kinh tế từ giai đoạn 0 đến 3, nhận diện chính xác các điểm nghẽn để thiết kế can thiệp nâng cấp chuỗi giá trị bền vững.

Điểm nghẽn lớn nhất của chuỗi giá trị gà nhiều cựa Tân Sơn là gì? Quy mô đàn nhỏ lẻ dưới 100 con chiếm 72% tổng số hộ, chăn nuôi thiếu quy chuẩn an toàn sinh học và kênh tiêu thụ chủ yếu phụ thuộc vào tư thương trung gian khiến chi phí lưu thông bị đội lên tới 38%.

Giải pháp nào ngăn chặn tình trạng phá vỡ hợp đồng bao tiêu nông sản? Cần thiết lập hợp đồng kinh tế minh bạch theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP, gắn cơ chế chia sẻ rủi ro, thành lập quỹ bảo hiểm nông nghiệp địa phương và nâng cao vai trò giám sát của chính quyền cấp xã làm trung gian bảo chứng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản và tích hợp thành công khung phương pháp luận ValueLinks vào bối cảnh nông nghiệp trung du miền núi phía Bắc.
  • Đánh giá định lượng toàn diện thực trạng 3 chuỗi ngành hàng chè, rau an toàn và gà nhiều cựa tại Phú Thọ qua bộ dữ liệu 150 mẫu khảo sát thực địa.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ hợp đồng miệng chiếm 78%, hao hụt sau thu hoạch từ 15% đến 20% và bất hợp lý trong phân phối giá trị gia tăng ở khâu nông dân.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa truy xuất nguồn gốc mã QR và nâng tỷ trọng tiêu thụ qua kênh hiện đại lên 40% trước năm 2023.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo ứng dụng chuẩn mực cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2030.

Nghiên cứu khẳng định phát triển chuỗi giá trị nông sản khép kín là con đường tất yếu để nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy hiện đại hóa nông thôn. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và hợp tác xã cần nhanh chóng phối hợp hành động, cụ thể hóa các khuyến nghị chính sách vào thực tiễn sản xuất nhằm khẳng định vị thế thương hiệu nông sản Phú Thọ trên thị trường toàn quốc.