Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển biến của nền kinh tế và đời sống dân cư tại Việt Nam đã dẫn đến nhu cầu gia tăng đối với các tài sản có giá trị lớn như nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, cũng như các khoản chi tiêu cho giáo dục, y tế và du học. Do phần lớn cá nhân và hộ gia đình chưa tích lũy đủ nguồn lực tài chính tức thời để đáp ứng toàn bộ các nhu cầu này, việc tìm kiếm nguồn vốn tín dụng tiêu dùng từ các ngân hàng thương mại trở thành một nhu cầu thực tế. Trong bối cảnh phân khúc khách hàng cá nhân đóng vai trò trụ cột trong chiến lược bán lẻ của các ngân hàng thương mại, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng ngày càng được đa dạng hóa và trở thành công cụ cạnh tranh then chốt.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Mỹ Hào được thành lập từ tháng 8/2009 trên cơ sở tổ chức lại các chi nhánh ngân hàng loại 3 trực thuộc tỉnh Hưng Yên, vận hành mạng lưới gồm hội sở chi nhánh, 2 chi nhánh loại 3 (Văn Lâm, Khu công nghiệp Minh Đức) và 2 phòng giao dịch (Dị Sử, Chỉ Đạo). Trong đó, Phòng giao dịch Dị Sử (thành lập năm 2009, đặt tại Quốc lộ 5, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên) là đơn vị trực tiếp phục vụ địa bàn có tốc độ đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp nhanh chóng. Hoạt động cho vay của phòng giao dịch đã ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ nhất định; tuy nhiên, quy mô cho vay tiêu dùng cá nhân vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, danh mục sản phẩm và chất lượng thẩm định còn bộc lộ hạn chế trước sức ép cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Đức Tố tại Khoa Tài chính Ngân hàng – Trường Đại học Thương Mại (Hà Nội, tháng 4/2017), đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại và thực tiễn triển khai hoạt động này tại Phòng giao dịch Dị Sử.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn theo các sản phẩm tín dụng tiêu dùng nhằm mục đích chi tiêu sinh hoạt đời sống.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Dị Sử – Chi nhánh Agribank Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và số liệu cho vay trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016 (có kết hợp số liệu đối chiếu từ báo cáo tài chính năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm cho vay được trích xuất trực tiếp theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc trao quyền sử dụng một khoản tiền cho khách hàng để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Cho vay tiêu dùng cá nhân được xác định là các khoản cấp tín dụng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình (nhà ở, phương tiện, vật dụng, y tế, giáo dục...). Tác giả chỉ rõ 4 đặc thù cơ bản: số lượng món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ; độ rủi ro tín dụng cao do phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ kinh tế, tính bất ổn về việc làm, sức khỏe, đạo đức của người vay và tính chất lãi suất cứng nhắc; chi phí quản lý món vay cao; và tiềm năng sinh lời từ lãi suất biên tương đối lớn.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng dựa trên các tiêu thức: căn cứ mục đích (cho vay cư trú và phi cư trú); căn cứ phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); căn cứ nguồn gốc nợ (trực tiếp và gián tiếp); căn cứ tính chất bảo đảm (bằng tài sản hiện có của khách hàng, bằng thu nhập thường xuyên, hoặc bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay với tỷ lệ tài trợ thông thường 50% - 60%).
  • Khung chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân được thiết lập trên hai góc độ lượng và chất, bao gồm:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu: Số lượng khách hàng, Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân.
    • Nhóm chỉ tiêu an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (phân loại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước); Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay), Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân), Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng nợ, Tỷ trọng thu nhập lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu nhập.
    • Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động và quản lý: Mức độ đơn giản hóa thủ tục, sự đa dạng sản phẩm, hạ tầng cơ sở vật chất, chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
  • Khung các nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành các yếu tố nội bộ ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ, trình độ và đạo đức nhân sự, chính sách marketing) và các yếu tố môi trường bên ngoài (đặc điểm khách hàng về nguồn thu nhập, nơi cư trú, đạo đức vay vốn; môi trường văn hóa xã hội và tâm lý tiêu dùng giữa các miền; môi trường pháp lý; chu kỳ kinh tế vĩ mô; áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng lưu trữ nội bộ giai đoạn 2013 – 2016 tại các phòng ban của Agribank Chi nhánh Mỹ Hào và Phòng giao dịch Dị Sử.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: Sử dụng số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối để phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và biến động lợi nhuận giữa các năm 2014, 2015 và 2016.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Liên kết cơ sở lý luận với thực trạng hoạt động thực tế nhằm chỉ ra các mặt đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  • Công cụ xử lý: Ứng dụng bảng tính Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo Microsoft Word để xử lý, đối chiếu bảng số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận học thuật liên quan đến tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo 6 tiêu thức quản lý: căn cứ mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); thời gian vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); đối tượng khách hàng (doanh nghiệp/tổ chức kinh tế, cá nhân); bảo đảm tín dụng (có tài sản bảo đảm, tín chấp); tính chất luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); phương thức cho vay (từng lần, trả góp, thấu chi, hạn mức tín dụng, theo hợp đồng tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng).

Văn bản phân tích vai trò của cho vay tiêu dùng trên ba phương diện: giúp ngân hàng mở rộng thị phần, đa dạng hóa hoạt động và phân tán rủi ro; giúp người tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu tức thời và tích lũy thu nhập định kỳ; đối với nền kinh tế, cho vay tiêu dùng đóng vai trò kích cầu, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và hỗ trợ sản xuất kinh doanh phát triển. Tác giả cũng khái quát quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân trên lý thuyết gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (2) Thẩm định khách hàng và tài sản; (3) Trình duyệt và phán quyết; (4) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (5) Giải ngân và giám sát vốn; (6) Giám sát thu nợ và xử lý phát sinh; (7) Tất toán khế ước và lưu trữ hồ sơ. Sự phát triển cho vay tiêu dùng được định nghĩa là sự gia tăng đồng thời về mặt lượng (mở rộng quy mô, doanh số, dư nợ) và mặt chất (nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, kiểm soát nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, tối ưu hóa chi phí).

Chương II: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử

Chương II phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành nghiệp vụ tại đơn vị thực tập. Phòng giao dịch Agribank Dị Sử có 15 cán bộ nhân viên, mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc và hai bộ phận nghiệp vụ chính: Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân, Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (gồm Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, Bộ phận Chăm sóc khách hàng).

Về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:

  • Tổng tài sản năm 2014 đạt 367.069 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 310.956 triệu đồng (giảm 56.113 triệu đồng), sau đó năm 2016 tăng lên 384.768 triệu đồng (tăng 73.812 triệu đồng so với 2015). Hoạt động cho vay khách hàng luôn là khoản mục tài sản chiếm ưu thế, duy trì tỷ trọng trên 80% tổng tài sản.
  • Tổng nguồn vốn huy động năm 2014 đạt 282.635 triệu đồng, năm 2015 đạt 261.918 triệu đồng (giảm 7,42%), năm 2016 đạt 301.553 triệu đồng (tăng 15,13%). Trong đó, tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2014 đạt 269.502 triệu đồng, chiếm 73,42% cơ cấu nguồn vốn; năm 2015 đạt 250.506 triệu đồng; năm 2016 đạt 286.549 triệu đồng, gồm 72.221 triệu đồng từ khách hàng cá nhân và 196.549 triệu đồng từ khách hàng doanh nghiệp). Vốn huy động qua tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng khác biến động từ 13.398 triệu đồng (2014) xuống 11.412 triệu đồng (2015) và đạt 15.004 triệu đồng (2016).
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt 4.909 triệu đồng; năm 2015 đạt 5.060 triệu đồng (tăng 151 triệu đồng, tương ứng tăng 3,08%); năm 2016 đạt 7.073 triệu đồng (tăng 2.013 triệu đồng, tương ứng tăng 39,78%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 ghi nhận tỷ lệ tăng 4,78%.
  • Hoạt động cho vay: Tổng dư nợ năm 2014 đạt 305.548 triệu đồng; năm 2015 giảm 12,23% xuống 268.168 triệu đồng do lãi suất cho vay tăng; năm 2016 phục hồi lên 315.256 triệu đồng (tăng 17,56%). Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 64,97% năm 2014; 48,33% năm 2015; 56,18% năm 2016). Cho vay khách hàng cá nhân là mảng hoạt động chủ lực, đạt 207.314 triệu đồng năm 2014 (chiếm 67,85%), 162.731 triệu đồng năm 2015 (chiếm 60,68%) và 193.945 triệu đồng năm 2016 (chiếm 61,52%).

Thực tế nghiệp vụ tại Phòng giao dịch Dị Sử đang triển khai danh mục gồm 7 sản phẩm tín dụng tiêu dùng cá nhân:

  1. Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình: Đồng tiền VND, thời hạn tối đa 60 tháng, mức vay tối đa 80% chi phí, áp dụng lãi suất cố định và thả nổi.
  2. Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư: Thời hạn tối đa 15 năm, mức vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc hợp đồng mua bán, bảo đảm bằng tài sản hoặc bên thứ ba bảo lãnh.
  3. Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Áp dụng các loại tiền VND, USD, EUR, thời hạn không vượt quá hợp đồng lao động, mức cho vay tối đa 80% chi phí hợp pháp.
  4. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu niêm yết (thời hạn tối đa 6 tháng đối với cổ phiếu niêm yết); mức cho vay tối đa 50% thị giá chứng khoán niêm yết, 50% giá trị cổ phiếu công ty nhà nước phát hành lần đầu hoặc cổ phần tăng vốn, không vượt quá 75% giá trị tài sản bảo đảm; hợp đồng ràng buộc điều khoản nếu thị giá giảm còn 60% thì trong vòng 2 ngày làm việc khách hàng phải bổ sung tài sản hoặc ngân hàng thu hồi nợ trước hạn.
  5. Cho vay trả góp: Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập thường xuyên ổn định và có tài sản bảo đảm để mua nhà ở hoặc phương tiện.
  6. Cho vay mua phương tiện đi lại: Mức cho vay thỏa thuận, tối đa không quá 85% chi phí mua sắm.
  7. Cho vay hỗ trợ du học: Tiền tệ VND hoặc ngoại tệ, mức cho vay tối đa không quá 85% chi phí sinh hoạt và học phí tại nước ngoài.

Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân thực tế tại Phòng giao dịch Dị Sử được thiết lập theo quy chuẩn 9 bước với sự tham gia của các chức danh chuyên trách:

  • Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn (do nhân viên Tư vấn tài chính cá nhân - PFC thực hiện tại ngân hàng hoặc nơi cư trú).
  • Bước 2: Thẩm định và lập tờ trình thẩm định (phân định trách nhiệm độc lập giữa nhân viên thẩm định tài sản bảo đảm và nhân viên phân tích tín dụng - C/A).
  • Bước 3: Xét duyệt cho vay theo hạn mức và thẩm quyền quy định của Agribank.
  • Bước 4: Thông báo kết quả cho khách hàng bằng văn bản (nêu rõ các điều kiện phê duyệt hoặc lý do từ chối).
  • Bước 5: Hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay và ký hợp đồng tín dụng (do nhân viên pháp lý chứng từ - LDO phụ trách công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm).
  • Bước 6: Giải ngân (nhân viên dịch vụ khách hàng vay vốn - Loan CSR lập lệnh giải ngân và kiểm tra điều kiện, nhân viên giao dịch - Teller thực hiện giải ngân tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Bước 7: Lưu hồ sơ (lưu giữ có hệ thống cả hồ sơ được duyệt và hồ sơ bị từ chối).
  • Bước 8: Kiểm tra sau cho vay, theo dõi, thu nợ (C/A theo dõi tiến độ sử dụng vốn, kiểm tra tài sản bảo đảm, tiến hành đôn đốc nợ hoặc chuyển hồ sơ cho Công ty Xử lý Nợ khi phát sinh nợ quá hạn).
  • Bước 9: Thanh lý và tất toán hợp đồng khi khách hàng hoàn tất trả gốc, lãi, phí.

Đánh giá về số lượng khách hàng vay tiêu dùng cá nhân giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy xu hướng tăng trưởng liên tục: năm 2014 có 229 khách hàng; năm 2015 đạt 278 khách hàng (tăng 49 khách hàng, tương ứng tăng 21,40%); năm 2016 đạt 302 khách hàng (tăng 24 khách hàng, tương ứng tăng 8,63%). Văn bản chỉ ra rằng kết quả này phản ánh nỗ lực mở rộng thị phần, song vẫn còn một số tồn tại về sự biến động nguồn vốn huy động, thời gian xử lý thủ tục tài sản bảo đảm và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hưng Yên.

Chương III: Một số đề xuất nhằm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử

Chương III đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quy mô tín dụng tiêu dùng gắn liền với an toàn vốn:

  • Định hướng: Tiếp tục giữ vững thị phần cho vay bán lẻ, tập trung mở rộng cho vay tiêu dùng đối với đối tượng dân cư và người lao động tại các khu công nghiệp thuộc huyện Mỹ Hào; chuyển dịch cơ cấu tín dụng an toàn, kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu theo tiêu chuẩn nội bộ.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho Phòng giao dịch Dị Sử:
    • Đa dạng hóa và hoàn thiện các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng, thiết kế điều kiện vay linh hoạt phù hợp với đặc điểm thu nhập của hộ gia đình nông thôn và công nhân khu công nghiệp.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông qua tối ưu hóa sự phối hợp giữa các vị trí PFC, C/A và LDO.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định tín dụng và tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
    • Đẩy mạnh chính sách marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ qua các kênh truyền thông địa phương và xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh.
    • Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm để phát hiện, xử lý sớm nợ quá hạn.
  • Nhóm kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Agribank cấp trên (Chi nhánh Mỹ Hào và Trụ sở chính): Đề xuất phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho phòng giao dịch; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng phục vụ quản lý hồ sơ và giao dịch trực tuyến.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương: Hoàn thiện hành lang pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, hỗ trợ cung cấp thông tin quản lý dân cư và quy hoạch đất đai minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh tranh chấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kinh doanh thực tế của Agribank – PGD Dị Sử trong 3 năm liên tiếp (2014 – 2016):

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng / Khách hàng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Tổng tài sản 367.069 310.956 384.768 -15,29% +23,74%
Tổng nguồn vốn huy động 282.635 261.918 301.553 -7,42% +15,13%
- Tiền gửi của khách hàng 269.502 250.506 286.549 -7,05% +14,39%
- Tiền gửi và vay các TCTD khác 13.398 11.412 15.004 -14,82% +31,48%
Tổng dư nợ cho vay 305.548 268.168 315.256 -12,23% +17,56%
- Dư nợ cho vay ngắn hạn 198.514 129.596 177.110 -34,72% +36,66%
- Dư nợ cho vay trung và dài hạn 107.034 138.572 138.146 +29,48% -0,31%
- Dư nợ khách hàng cá nhân 207.314 162.731 193.945 -21,50% +19,18%
- Dư nợ tổ chức kinh tế 98.234 105.437 121.311 +7,33% +15,06%
Lợi nhuận trước thuế 4.909 5.060 7.073 +3,08% +39,78%
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng (KH) 229 278 302 +21,40% +8,63%

Đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm, phân loại, đặc thù và các tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại theo chuẩn mực quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình 9 bước cho vay tiêu dùng thực tế tại cấp phòng giao dịch của Agribank, đồng thời chỉ rõ sự tham gia và phân định quyền hạn của từng vị trí nhân sự chuyên trách (PFC, C/A, LDO, Loan CSR, Teller). Đề tài cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể về cơ cấu dư nợ, kết quả huy động vốn và số lượng khách hàng vay vốn tại một địa bàn cấp xã/huyện thuộc tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2014 – 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu thực trạng bị giới hạn tại một đơn vị cơ sở quy mô nhỏ là Phòng giao dịch Dị Sử (thuộc Agribank Chi nhánh Mỹ Hào) với tổng số 15 cán bộ nhân viên, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn huyện Mỹ Hào.
  • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016, chưa phản ánh được các biến động chính sách tín dụng và thị trường tài chính ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nguồn dữ liệu hoàn toàn là số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của phòng giao dịch, chưa triển khai khảo sát sơ cấp để đánh giá mức độ hài lòng hoặc hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới của Agribank Chi nhánh Mỹ Hào hoặc so sánh đối sánh giữa các phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian nhiều năm hơn và bổ sung phương pháp điều tra chọn mẫu (khảo sát bảng hỏi) đối với các hộ gia đình vay vốn tiêu dùng để phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học kinh tế đang tìm hiểu phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng tín dụng bán lẻ hoặc cho vay tiêu dùng cá nhân tại hệ thống các ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng mới tuyển dụng: Phần mô tả quy trình cho vay tiêu dùng 9 bước thực tế tại Mục 2.3 Chương II cùng các tiêu chuẩn phân định chức trách (PFC, C/A, LDO, Loan CSR, Teller) và các quy định quản lý rủi ro đối với tài sản bảo đảm (đặc biệt là cơ chế xử lý giảm giá đối với giấy tờ có giá) cung cấp quy chuẩn thực hành nghiệp vụ rõ ràng, chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử (Quốc lộ 5, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên), với chuỗi dữ liệu tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

2. Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân thực tế tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử gồm bao nhiêu bước?
Quy trình thực tế tại PGD Dị Sử gồm 9 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định và lập tờ trình; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Thông báo kết quả; (5) Hoàn tất thủ tục bảo đảm và ký hợp đồng; (6) Giải ngân; (7) Lưu hồ sơ; (8) Kiểm tra sau vay, theo dõi, thu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng.

3. Các vị trí chuyên môn nào trực tiếp tham gia vào quy trình tín dụng tiêu dùng tại PGD Dị Sử?
Quy trình có sự tham gia của 5 vị trí nghiệp vụ chuyên trách: Nhân viên Tư vấn tài chính cá nhân (PFC), Nhân viên Phân tích tín dụng (C/A), Nhân viên Pháp lý chứng từ (LDO), Nhân viên Dịch vụ khách hàng vay vốn (Loan CSR) và Nhân viên Giao dịch (Teller).

4. Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của PGD Agribank Dị Sử giai đoạn 2014 – 2016?
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng dư nợ: năm 2014 đạt 207.314 triệu đồng (chiếm 67,85%); năm 2015 đạt 162.731 triệu đồng (chiếm 60,68%); năm 2016 đạt 193.945 triệu đồng (chiếm 61,52%).

5. Sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá tại PGD Dị Sử quy định biện pháp xử lý rủi ro như thế nào khi thị giá tài sản suy giảm?
Theo quy định sản phẩm, trong thời hạn vay, nếu giá trị chứng khoán nhận cầm cố giảm còn 60% so với thời điểm nhận cầm cố, thì chậm nhất sau 2 ngày làm việc khách hàng phải bổ sung tài sản bảo đảm hoặc ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ trước hạn theo điều khoản hợp đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại một phòng giao dịch cơ sở thuộc hệ thống Agribank trên địa bàn Hưng Yên trong giai đoạn 2014 – 2016. Tài liệu kết hợp mạch lạc giữa hệ thống lý luận ngân hàng thương mại, các căn cứ pháp lý hiện hành với số liệu tài chính cụ thể tại đơn vị thực tập. Đây là nguồn tư liệu thứ cấp có giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp phân tích tín dụng bán lẻ và tổ chức quy trình cho vay tại mạng lưới ngân hàng cơ sở.