Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước và thu hút gần 60% lực lượng lao động. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 1,6%, còn lại phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ với năng lực tài chính hạn chế. Thực tế này tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Anh (Vietcombank Đông Anh) chính thức hoạt động từ năm 2014 tại khu vực cửa ngõ phía Bắc Hà Nội. Hoạt động tín dụng luôn chiếm tới 90% tổng quy mô tài sản của chi nhánh và là nguồn sinh lời then chốt. Dù tổng quy mô tài sản đạt 16.896 tỷ đồng vào cuối năm 2020, dư nợ cho vay DNNVV chỉ đạt 355 tỷ đồng, gần như đi ngang so với mức 356 tỷ đồng của năm 2018 và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch do Trụ sở chính giao.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của học viên Nguyễn Thị Hồng Châu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng DNNVV, đánh giá toàn diện thực trạng tại Vietcombank Đông Anh giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược trong việc tối ưu hóa danh mục tài sản sinh lời, gia tăng thị phần bán lẻ và cân bằng lợi ích kinh tế gắn liền với mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng tại địa bàn trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại của NHTM. Khung pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định tiêu chí phân loại DNNVV.

Theo chuẩn mực pháp lý, DNNVV là cơ sở kinh doanh có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời đáp ứng một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Trong khu vực thương mại - dịch vụ, doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ có số lao động dưới 10 người và tổng doanh thu dưới 10 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ có dưới 50 lao động và doanh thu dưới 100 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có dưới 100 lao động và doanh thu dưới 300 tỷ đồng.

Khái niệm phát triển cho vay DNNVV được xác định là quá trình gia tăng đồng bộ cả về lượng và chất. Sự phát triển này bao gồm: mở rộng quy mô và số lượng khách hàng vay vốn, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng, nâng cao chất lượng kiểm soát nợ xấu và tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận đóng góp vào toàn hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của Vietcombank Đông Anh từ năm 2017 đến năm 2020. Bên cạnh đó, tác giả thu thập dữ liệu thống kê kinh tế xã hội từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội với quy mô 303.705 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tính đến hết năm 2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn bộ (census sampling) đối với 100% hồ sơ dư nợ và dữ liệu tài chính của khách hàng DNNVV tại Vietcombank Đông Anh trong 3 năm liên tiếp (2018–2020). Đồng thời, tác giả lựa chọn mẫu đối chuẩn điển hình gồm 3 chi nhánh ngân hàng có lợi thế cạnh tranh trên cùng địa bàn: BIDV Đông Hà Nội, Techcombank Hà Nội và Vietcombank Tây Hồ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động thực tế của dòng vốn tín dụng, chỉ rõ sự mất cân đối về mặt cơ cấu mà không làm sai lệch bản chất dữ liệu. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 6 tháng, hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 3/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản của Vietcombank Đông Anh rất ấn tượng, nhưng tỷ trọng dư nợ DNNVV lại suy giảm tương đối. Tổng tài sản chi nhánh tăng từ 1.042 tỷ đồng năm 2014 lên 16.896 tỷ đồng vào ngày 31/12/2020 (tăng gấp 16 lần). Tổng dư nợ tín dụng đạt 5.336 tỷ đồng vào cuối năm 2020. Tuy nhiên, dư nợ phân khúc DNNVV chỉ đạt 355 tỷ đồng năm 2020, giảm so với mức 356 tỷ đồng năm 2018 và chỉ chiếm 6,65% trong tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Thứ hai, cơ cấu tín dụng bán lẻ dịch chuyển mạnh sang khối khách hàng cá nhân thay vì DNNVV. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ tăng vọt từ 22,74% năm 2017 lên 49,76% vào cuối năm 2020. Trong khối bán lẻ, cho vay cá nhân tăng trưởng đột biến từ 312 tỷ đồng (năm 2017) lên khoảng 1.300 tỷ đồng (năm 2020), trong khi cho vay DNNVV chỉ tăng nhẹ từ 287 tỷ đồng (năm 2017) lên 355 tỷ đồng (năm 2020).

Thứ ba, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức an toàn cao. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh tại thời điểm 31/12/2020 là 0,39%, tương ứng giá trị nợ xấu 20,8 tỷ đồng. Mức nợ xấu này thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu bình quân 0,61% của toàn hệ thống Vietcombank và thấp hơn đáng kể so với ngưỡng trần an toàn 3,0% do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Thứ tư, nguồn thu ngoài lãi và các sản phẩm tài trợ thương mại còn nhiều dư địa phát triển. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 của chi nhánh đạt 213 tỷ đồng, tăng 40,5% so với năm 2019 (152 tỷ đồng). Doanh số mua bán ngoại tệ tăng từ 16,8 triệu USD năm 2018 lên 31,7 triệu USD năm 2020. Ngược lại, doanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại sau khi đạt đỉnh 42,4 triệu USD năm 2019 đã sụt giảm 43,4% xuống còn 24,0 triệu USD năm 2020.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tín dụng DNNVV tại Vietcombank Đông Anh chưa đạt kỳ vọng xuất phát từ điều kiện bảo đảm tiền vay và thời gian phê duyệt. Chi nhánh áp dụng quy định thẩm định tài sản bảo đảm chặt chẽ, chủ yếu chấp nhận bất động sản với tỷ lệ cho vay an toàn. Điều này gây khó khăn cho các DNNVV vốn có tài sản chủ yếu là nhà xưởng thuê, hàng tồn kho hoặc máy móc thiết bị chuyên dụng.

So sánh đối chuẩn với các ngân hàng lân cận, Techcombank Chi nhánh Hà Nội đã mở rộng dư nợ SME thêm 36% trong giai đoạn 2016–2018 (từ 18.000 tỷ đồng lên 28.000 tỷ đồng) nhờ chuyển hướng tài trợ theo chuỗi giá trị và áp dụng cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) xử lý hồ sơ tối đa 2 ngày làm việc. Tương tự, BIDV Đông Hà Nội chiếm lĩnh 36% thị phần tín dụng trên địa bàn huyện Đông Anh nhờ chính sách tài sản bảo đảm linh hoạt theo mức xếp hạng tín dụng nội bộ, chỉ yêu cầu tỷ lệ bảo đảm từ 50% đến 70% đối với nhóm khách hàng uy tín.

Để người đọc dễ hình dung bức tranh tài chính, các chỉ tiêu này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu phân khúc khách hàng (Doanh nghiệp lớn, Cá nhân, DNNVV) qua các năm 2017–2020, kết hợp bảng ma trận so sánh các điều kiện cấp tín dụng và thời gian xử lý hồ sơ giữa Vietcombank Đông Anh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và linh hoạt hóa chính sách tài sản bảo đảm tín dụng. Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng cần phối hợp với Trụ sở chính Vietcombank xây dựng cơ chế cấp hạn mức tín dụng linh hoạt. Đối với DNNVV có xếp hạng tín dụng nội bộ từ hạng A trở lên, áp dụng tỷ lệ tài sản bảo đảm bằng bất động sản ở mức 50% - 70% giá trị định giá, phần còn lại được bảo đảm bằng dòng tiền và quyền đòi nợ phát sinh. Mục tiêu là nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV đạt tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2021–2023.

Thứ hai, rút ngắn thời gian thẩm định và số hóa quy trình phê duyệt tín dụng. Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành tiêu chuẩn SLA nội bộ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn lưu động thông thường xuống tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ chứng từ hợp lệ. Cắt giảm 30% - 40% thủ tục hành chính trùng lặp trước quý 4/2021 nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh với khối NHTM cổ phần tư nhân.

Thứ ba, thiết kế các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt và ưu đãi lãi suất. Phòng Khách hàng chủ trì phát triển các gói tài trợ thương mại trọn gói và cho vay theo chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp phụ trợ tại KCN Bắc Thăng Long, KCN Quang Minh và KCN Nội Bài. Đưa ra các chương trình tín dụng với biên độ lãi suất cạnh tranh, thấp hơn từ 0,5% đến 1,0%/năm cho doanh nghiệp sử dụng đồng bộ dịch vụ trả lương và thanh toán quốc tế, phấn đấu tăng doanh thu phí dịch vụ DNNVV thêm 25% vào cuối năm 2022.

Thứ tư, chuyên môn hóa bộ máy nhân sự phục vụ phân khúc DNNVV. Phòng Hành chính Nhân sự và Ban Giám đốc cần tách riêng tổ phụ trách khách hàng DNNVV thuộc Phòng Khách hàng, phân bổ định mức mỗi cán bộ quản lý từ 10 đến 12 khách hàng doanh nghiệp để đảm bảo chiều sâu chăm sóc. Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt đào tạo chuyên môn mỗi năm về phân tích báo cáo tài chính và thẩm định phương án kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành, Giám đốc chi nhánh và Cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về việc tái cấu trúc danh mục cho vay bán lẻ, phương pháp thiết lập cam kết SLA trong xử lý hồ sơ và kinh nghiệm áp dụng tỷ lệ tài sản bảo đảm linh hoạt nhằm mở rộng thị phần an toàn.

Nhóm thứ hai là Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng thuộc các DNNVV. Tài liệu giúp người quản lý nắm bắt rõ ràng các tiêu chí thẩm định của ngân hàng hàng đầu, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo kế toán, minh bạch hóa dòng tiền và xây dựng phương án kinh doanh khả thi nhằm tăng tỷ lệ duyệt vay vốn thành công.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020, hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về quản trị tín dụng và phương pháp phân tích định lượng chuẩn mực.

Nhóm thứ tư là Các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tế từ cấp chi nhánh cơ sở, đóng góp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực thi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như nâng cao hiệu quả của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại các địa bàn ngoại thành.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao dư nợ cho vay DNNVV tại Vietcombank Đông Anh lại đi ngang trong giai đoạn 2018–2020?

Dư nợ tín dụng DNNVV duy trì ở mức 356 tỷ đồng năm 2018 và 355 tỷ đồng năm 2020 do chi nhánh tập trung nguồn lực vào nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn truyền thống và khối khách hàng cá nhân (đạt 1.300 tỷ đồng). Đồng thời, các rào cản về thủ tục xét duyệt và yêu cầu tài sản thế chấp cao khiến nhiều hồ sơ SME chưa tiếp cận được vốn.

Chất lượng tín dụng tại Vietcombank Đông Anh được kiểm soát như thế nào?

Chất lượng tín dụng của chi nhánh luôn ở mức an toàn vượt trội. Tính đến ngày 31/12/2020, tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,39% trên tổng dư nợ 5.336 tỷ đồng, tương ứng với 20,8 tỷ đồng nợ xấu. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 0,61% của hệ thống Vietcombank và cách xa ngưỡng giới hạn 3,0% của Ngân hàng Nhà nước.

Bài học thực tiễn từ Techcombank và BIDV giúp gì cho việc mở rộng cho vay DNNVV?

Kinh nghiệm từ Techcombank Hà Nội cho thấy việc tài trợ theo chuỗi giá trị và chuẩn hóa thời gian xử lý hồ sơ tối đa 2 ngày giúp tăng trưởng dư nợ SME 36% trong 3 năm. Bên cạnh đó, mô hình chuyên môn hóa nhân sự và chính sách bảo đảm linh hoạt 50% - 70% của BIDV Đông Hà Nội giúp đơn vị này chiếm lĩnh 36% thị phần địa bàn.

Tiêu chí pháp lý nào xác định một doanh nghiệp thuộc nhóm DNNVV tại Việt Nam?

Căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn một trong hai điều kiện: tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không vượt quá 300 tỷ đồng.

Giải pháp cốt lõi nào giúp chi nhánh tăng trưởng dư nợ SME mà vẫn kiểm soát được rủi ro?

Chi nhánh cần kết hợp giữa việc áp dụng tỷ lệ tài sản bảo đảm linh hoạt 50% - 70% dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ với việc rút ngắn quy trình thẩm định xuống dưới 3 ngày làm việc. Mô hình này giúp thu hút tệp khách hàng minh bạch, hướng tới tăng trưởng quy mô 15%/năm và giữ nợ xấu dưới 1,0%.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp cái nhìn thực chứng sâu sắc về thực trạng cho vay DNNVV tại Vietcombank Đông Anh giai đoạn 2018–2020, khẳng định vai trò trụ cột của phân khúc này trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ bền vững.
  • Đề tài chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng tổng tài sản mạnh mẽ đạt 16.896 tỷ đồng và sự chững lại của quy mô tín dụng DNNVV ở mức 355 tỷ đồng, phản ánh điểm nghẽn về chính sách tài sản bảo đảm và quy trình tác nghiệp.
  • Nghiên cứu đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: thiết lập tỷ lệ bảo đảm linh hoạt 50% - 70%, chuẩn hóa thời gian xử lý hồ sơ theo cam kết SLA dưới 3 ngày làm việc và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ khách hàng.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị được định hướng rõ ràng cho giai đoạn 2021–2023, đặt trọng tâm vào việc kết nối chuỗi cung ứng tại các khu công nghiệp trọng điểm và đẩy mạnh sản phẩm tài trợ thương mại.
  • Để tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng cho nền kinh tế, các nhà quản trị ngân hàng, chuyên gia tài chính và cộng đồng doanh nghiệp hãy cùng tham khảo, chia sẻ và ứng dụng những phát hiện từ luận văn này vào thực tiễn quản trị điều hành.