Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao chất lƣợng sử dụng sms marketing tại công ty cổ phần truyền thông và giải trí lkc

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao chất lƣợng sử dụng sms marketing tại công ty cổ phần truyền thông, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về chính sách xúc tiến thương mại

1.2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.3. Một số lý thuyết cơ sở của chính sách XTTM

1.4. Phân định nội dung phát triển chính sách XTTM

1.5. Xác định đối tượng nhận tin

1.6. Xác định mục tiêu XTTM

1.7. Xác định ngân sách XTTM

1.8. Xác định thông điệp và kênh truyền thông

1.9. Xác định phối thức XTTM

1.10. Đánh giá hiệu quả của chính sách XTTM

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách xúc tiến thương mại

1.11.1. Yếu tố bên ngoài

1.11.2. Yếu tố bên trong

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH XTTM SẢN PHẨM MÁY SCAN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ FSI

2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty FSI

2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty FSI

2.1.2. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014 và 2015

2.1.3. Tình hình các yếu tố nội bộ của công ty FSI

2.2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến chính sách XTTM sản phẩm máy scan đối với khách hàng tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI trên khu vực thị trường Hà Nội

2.2.1. Môi trường vi mô

2.2.2. Môi trường vĩ mô

2.3. Kết quả phân tích thực trạng chính sách XTTM sản phẩm máy scan đối với khách hàng tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI

2.3.1. Thực trạng về xác định đối tượng nhận tin

2.3.2. Thực trạng về mục tiêu XTTM

2.3.3. Thực trạng ngân sách XTTM

2.3.4. Thực trạng xác định thông điệp và các kênh truyền thông

2.3.5. Thực trạng phối thức XTTM

2.3.6. Thực trạng đánh giá hiệu quả hoạt động XTTM

2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm máy scan của công ty FSI

2.4.1. Các thành công đạt được

2.4.2. Những hạn chế tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân tồn tại

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY SCAN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ FSI

3.1. Dự báo các triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

3.2. Các đề xuất giải pháp nhằm phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy scan đối với khách hàng tổ chức của công ty FSI trên khu vực thị trường Hà Nội

3.2.1. Đề xuất lựa chọn đối tượng nhận tin

3.2.2. Đề xuất xác định mục tiêu XTTM

3.2.3. Đề xuất xác định ngân sách XTTM

3.2.4. Đề xuất xác định thông điệp và các kênh truyền thông

3.2.5. Đề xuất xác định phối thức XTTM

3.2.6. Đề xuất về đánh giá chính sách XTTM

3.3. Một số kiến nghị chủ yếu nhằm phát triển chính sách XTTM sản phẩm máy scan đối với khách hàng tổ chức của công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI trên khu vực thị trường Hà Nội

3.3.1. Kiến nghị đối với công ty

3.3.2. Kiến nghị vĩ mô khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Chính Sách Xúc Tiến Thương Mại Tại FSI

Chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) là một phần quan trọng trong chiến lược marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm máy scan. Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển chính sách XTTM nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường. Việc nghiên cứu và phát triển chính sách XTTM không chỉ giúp FSI tiếp cận khách hàng mục tiêu mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Về Chính Sách XTTM

Chính sách XTTM bao gồm các hoạt động nhằm quảng bá sản phẩm, tạo dựng hình ảnh thương hiệu và thu hút khách hàng. Đối với FSI, chính sách này không chỉ dừng lại ở việc quảng cáo mà còn bao gồm các hoạt động chăm sóc khách hàng và phát triển mối quan hệ lâu dài.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách XTTM Trong Ngành Máy Scan

Chính sách XTTM đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nhận thức của khách hàng về sản phẩm máy scan. Nó giúp FSI nổi bật giữa các đối thủ cạnh tranh và tạo ra sự khác biệt trong mắt người tiêu dùng.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Chính Sách XTTM Tại FSI

Mặc dù FSI đã có những bước tiến trong việc phát triển chính sách XTTM, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách này.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Máy Scan

Thị trường máy scan hiện nay đang chứng kiến sự gia tăng của nhiều thương hiệu lớn như Canon, Kodak và Plustek. Điều này tạo ra áp lực lớn cho FSI trong việc duy trì và phát triển thị phần.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và phức tạp. FSI cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để điều chỉnh chính sách XTTM cho phù hợp.

III. Phương Pháp Phát Triển Chính Sách XTTM Sản Phẩm Máy Scan Tại FSI

Để phát triển chính sách XTTM hiệu quả, FSI cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Để Hiểu Khách Hàng

Việc nghiên cứu thị trường giúp FSI hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Từ đó, công ty có thể điều chỉnh chính sách XTTM cho phù hợp.

3.2. Tăng Cường Hoạt Động Quảng Cáo

FSI cần đầu tư vào các hoạt động quảng cáo đa dạng, từ truyền thông trực tuyến đến các sự kiện offline, nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách XTTM Tại FSI

Chính sách XTTM của FSI đã được áp dụng thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Kinh Doanh Sau Khi Áp Dụng Chính Sách

Sau khi triển khai chính sách XTTM, doanh thu của FSI đã tăng trưởng đáng kể, cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được áp dụng.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sản phẩm và dịch vụ của FSI, điều này chứng tỏ rằng chính sách XTTM đã tạo ra giá trị cho họ.

V. Kết Luận Về Phát Triển Chính Sách XTTM Tại FSI

Việc phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm máy scan tại FSI là một quá trình liên tục và cần sự điều chỉnh thường xuyên. Để duy trì vị thế cạnh tranh, FSI cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các chiến lược XTTM.

5.1. Tương Lai Của Chính Sách XTTM Tại FSI

FSI cần định hướng rõ ràng cho tương lai của chính sách XTTM, từ đó xây dựng kế hoạch dài hạn nhằm phát triển bền vững.

5.2. Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quả

Cần có những kiến nghị cụ thể để nâng cao hiệu quả của chính sách XTTM, bao gồm việc tăng cường đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình làm việc.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao chất lƣợng sử dụng sms marketing tại công ty cổ phần truyền thông và giải trí lkc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về chính sách xúc tiến thương mại 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1. Khái niệm XTTM, chính sách XTTM và phát triển chính sách XTTM  Khái niệm XTTM Theo định nghĩa chung thì XTTM được hiểu là: "Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được".

Xuất phất từ góc độ công ty XTTM được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: "Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty". “Một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích trang 438 Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011. Tóm lại, XTTM là lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập KH tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix để lựa chọn của công ty thương mại.  Chính sách XTTM Trong cuốn “Khái luận về quản trị chiến lược” của tác giả Fredr.David nhà xuất bản thống kê đưa ra khái niệm: “Chính sách là chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc những tình huống có tính chu kì”.S Đặng Thị Hồng Vân 9 SVTH: Lê Thị Trang Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing Như vậy với khái niệm đưa ra ở trên thì em xin đưa ra ý hiểu về chính sách xúc tiến thương mại: “Chính sách xúc tiến thương mại là những nguyên tắc, định hướng trong việc chào hàng, chiêu khách, xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm để phối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của công ty”.

 Phát triển chính sách XTTM Dựa trên khái niệm của chính sách XTTM và những hiểu biết về XTTM, tôi xin đưa ra quan niệm về phát triển chính sách XTTM là quá trình biến đổi hoặc điều chỉnh các nguyên tắc, định hướng trong việc chào hàng, chiêu khách. nhằm tăng cường khả năng vận hành của chính sách, tăng cường hiệu lực của XTTM, đáp ứng tốt hơn với sự thay đổi của môi trường. Bản chất và vai trò của XTTM  Bản chất của XTTM Bản chất của các hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin và tiếp cận khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, được thực hiện thông qua hai đại diện: người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến. Việc cung cấp thông tin, thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại rất chặt chẽ.

Cung cấp thông tin là nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã được cung cấp những thông tin thích hợp. Việc cung cấp thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành một cách hiệu quả thông qua những hình thức giao tiếp nhất định. Vì vậy để đạt được hiệu quả truyền thông lớn nhất công ty cần phối hợp kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống marketing- mix của mình để phát huy tác dụng XTTM tối đa.  Vai trò của XTTM Xúc tiến thương mại là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và là bộ phận không thể thiếu trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ bản như sau: - Thông qua hoạt động XTTM, cung và cầu thị trường sẽ gặp nhau, người bán sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua đồng thời làm giảm thiểu các chi phí, rủi ro trong kinh doanh.

- Thông qua hoạt động XTTM giúp các nhà làm marketing nâng cao doanh số và khối lượng bán sản phẩm.S Đặng Thị Hồng Vân 10 SVTH: Lê Thị Trang Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing - Hoạt động XTTM không chỉ là tiền đề cho các quyết định về giá, sản phẩm, phân phối mà còn tăng cường hiệu lực thực hiện các quyết định này. Một số lý thuyết cơ sở của chính sách XTTM 1. Lý thuyết của Philip Kotler Theo Phillip Kotler – Quản trị marketing, năm 2004 - để thực hiện tốt quá trình truyền thông, cần phải xác định được năm câu hỏi là: ai, nói gì, trong kênh nào, cho ai, hiệu quả như thế nào? Biểu hình 1: Mô hình biểu diễn các phần tử trong quá trình truyền thông (Xem mục 2. biểu hình 1 Phụ lục 2) Mô hình này nhấn mạnh các yếu tố then chốt trong hệ thống truyền thông có hiệu quả.

Người gửi phải biết mình muốn truyền đạt thông tin đến công chúng nào và muốn có phản ứng đáp lại như thế nào. Họ mã hóa thông điệp của mình theo cách có tính đến quá trình giải mã thông thường của công chúng mục tiêu. Người gửi phải truyền thông điệp đó qua phương tiện truyền thông có hiệu quả đến công chúng mục tiêu. Họ phải tạo những kênh liên hệ ngược để có thể biết phản ứng đáp lại của người nhận đối với thông điệp đó.

Biểu hình 2: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát (Xem mục 2.2 Biểu hình 2 Phụ lục 2) Mô hình này bao gồm 4 nhóm nhân tố sau:  Người gửi và người nhận: là đại diện cho đối tác truyền tin - Người gửi: là công ty hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho khách hàng mục tiêu của họ - Người nhận: là đối tượng nhận tin – thông điệp do người gửi truyền tới  Thông điệp và kênh truyền thông: là biểu thị của công cụ truyền tin - Thông điệp: là tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền - Phương tiện truyền thông: là các kênh mà thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận.  Chức năng truyền tin: - Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng ( thể hiện ý tưởng bằng một ngôn từ truyền thông nào đó). - Giải mã: tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin và tìm kiếm ý tưởng của người gửi.S Đặng Thị Hồng Vân 11 SVTH: Lê Thị Trang Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing - Đáp ứng: Là tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp. - Phản hồi: Là một phần của sự đáp ứng của người nhận được truyền ngược trở lại cho người nhận.

 Nhiễu: Là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường quá trình truyền tin làm thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi. Lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa Biểu hình 3: Mô hình hoạch định chiến lược XTTM (Xem mục 2.3 Biểu hình 3 Phụ lục 2) Từ mô hình này, hoạch định truyền thông marketing thương mại nêu những công việc cụ thể và rõ ràng đối với một chiến lược truyền thông marketing của công ty kinh doanh. Bắt nguồn từ việc nhận diện tập người nhận trọng điểm và đánh giá sự chấp nhận đối với một thương hiệu, một hình ảnh, hay một thông điệp của một chương trình XTTM của công ty. Tiếp theo đó là xác lập mục tiêu và mức ngân quỹ dành cho chúng, tiến hành quyết định thông điệp và kênh truyền thông điệp.

Mã hoá thông điệp đó dưới dạng từ ngữ, hoặc hình ảnh cụ thể, và truyền tải thông điệp đó qua các kênh truyền thông một cách hiệu quả đến người nhận tin mục tiêu. Tiếp đó, phải xác định được cách thức mà người nhận tin giải mã thông điệp đã được mã hoá và xem xét phản hồi từ phía người nhận tin. Cuối cùng là ghi nhận những đáp ứng và quyết định tổ chức kênh phản hồi để hoàn chỉnh một chu kỳ truyền thông. Về cơ bản, hai mô hình này đều có bản chất giống nhau, công việc đầu tiên của quá trình phát triển XTTM đều là xác định người nhận tin mục tiêu và có những đáp ứng nào, các thông tin và các phương tiện truyền tin, việc mã hóa và truyền thông điệp, giải mã, sau đó là những phản hồi.

Sự khác biệt giữa hai mô hình này là: Mô hình biểu diễn các phần tử truyền thông của Phillip Kotler có tính tổng quát. Ngoài ra, mô hình còn nêu ra sự nhiễu tạp trong qua trình truyền thông. Mô hình hoạch định chiến lược XTTM của GS.TS Nguyễn Bách Khoa nêu các bước thiết lập kế hoạch phát triển phối thức XTTM của doanh nghiệp kinh doanh. Ngoài ra, do giới hạn nghiên cứu trong quy mô doanh nghiệp nên bài khóa luận này được nghiên cứu theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa.S Đặng Thị Hồng Vân 12 SVTH: Lê Thị Trang Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing 1.

Phân định nội dung phát triển chính sách XTTM 1. Xác định đối tượng nhận tin 1. Căn cứ xác lập đối tượng nhận tin Doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động XTTM phải xác định rõ người tiếp nhận thông tin của mình. Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công ty, bao gồm khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng, những người quyết định hoặc những người tác động đến việc mua hàng của công ty.

Tùy thuộc vào mục đích mua, vai trò của đối tượng trong tiến trình mua. sẽ tác động đến những quyết định của các chương trình xúc tiến: Nói gì? Nói như thế nào? Nói khi nào? ở đâu? Với ai? Sau đây là các căn cứ để xác định đối tượng nhận tin mục tiêu:  Căn cứ vào mức độ mua của khách hàng - Khách hàng hiện tại của công ty - Khách hàng tiềm năng của công ty  Căn cứ vai trò trong mua sắm Chúng ta có thể phân biệt 5 người có vai trò trong quyết định mua sắm: - Người tiên khởi: là người đầu tiên gợi ý tưởng mua một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt - Người ảnh hưởng: là người có quan điểm, lời khuyên có sức nặng đối với quyết định sau cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ