Luận văn tmu phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng contact center tại thị trường mỹ cho công ty tnhh minh phúc

Luận văn phân tích chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng tại thị trường Mỹ cho công ty TNHH Minh Phúc.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM TỔNG ĐÀI CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG (CONTACT CENTER) TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH MINH PHÚC

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Trong phạm vi công ty TNHH Minh Phúc

1.5. Các mục tiêu nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty thương mại

2.2. Vai trò của chính sách XTTM

2.3. Mô hình XTTM tổng quát

2.4. Mối quan hệ giữa chính sách xúc tiến thương mại và các chính sách marketing khác

2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh

2.6. Một số lý thuyết phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

2.6.1. Theo quan điểm của TS Trần Thị Ngọc Trang – Quản trị chiêu thị, năm 2008

2.6.2. Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa – Giáo trình Marketing thương mại, năm 2005

2.7. Phân định nội dung nghiên cứu về phát triển chính sách XTTM của công ty sản xuất kinh doanh

2.7.1. Xác định đối tượng nhận tin

2.7.2. Xác định mục tiêu xúc tiến

2.7.3. Xác định ngân sách xúc tiến

2.7.4. Xác định phối thức xúc tiến

2.7.5. Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông

2.7.6. Lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại

2.7.7. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả xúc tiến thương mại

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM TỔNG ĐÀI CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG (CONTACT CENTER) TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH MINH PHÚC

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phúc

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

3.1.4. Đặc điểm ngành hàng, thị trường và khách hàng trọng điểm của công ty

3.1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) trên thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc

3.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô

3.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) của công ty TNHH Minh Phúc tại thị trường Mỹ

3.3.1. Thực trạng nghiên cứu và nhận dạng đối tượng nhận tin của chính sách XTTM

3.3.2. Thực trạng xác định mục tiêu chính sách XTTM

3.3.3. Thực trạng xác định ngân sách XTTM

3.3.4. Thực trạng thiết kế thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông

3.3.5. Thực trạng phối thức xúc tiến hỗn hợp được vận hành

3.3.6. Thực trạng tổ chức triển khai chính sách XTTM

3.3.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chính sách XTTM

4. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM TỔNG ĐÀI CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CHO CÔNG TY TNHH MINH PHÚC

4.1. Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) của công ty TNHH Minh Phúc tại thị trường Mỹ

4.2. Những thành công đạt được

4.3. Nguyên nhân tồn tại

4.4. Phát hiện vấn đề cần giải quyết và nghiên cứu tiếp theo

4.5. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) trên thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc

4.6. Phương hướng, mục tiêu của công ty với sản phẩm tổng đài CSKH (contact center) trên thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc trong thời gian tới

4.7. Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) của công ty TNHH Minh Phúc trên thị trường Mỹ

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng tại Mỹ

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) tại Mỹ trở nên cấp thiết. Công ty TNHH Minh Phúc, một trong những nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam, đang tìm cách mở rộng thị trường ra nước ngoài, đặc biệt là Mỹ. Chính sách xúc tiến thương mại không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra cơ hội tăng trưởng doanh thu cho công ty.

1.1. Tầm quan trọng của chính sách xúc tiến thương mại

Chính sách xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược marketing của công ty. Nó giúp xác định cách thức tiếp cận khách hàng và nâng cao sự nhận diện thương hiệu trong thị trường cạnh tranh.

1.2. Thực trạng dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng tại Mỹ

Thị trường Mỹ có nhu cầu cao về dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, các công ty Việt Nam như Minh Phúc gặp nhiều thách thức trong việc xây dựng chính sách phù hợp với thị trường này.

II. Những thách thức trong phát triển chính sách xúc tiến thương mại tại thị trường Mỹ

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng tại Mỹ cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự khác biệt văn hóa, quy định pháp lý và cạnh tranh từ các công ty địa phương là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự khác biệt văn hóa và thói quen tiêu dùng

Khách hàng Mỹ có những thói quen và yêu cầu khác biệt so với thị trường Việt Nam. Việc hiểu rõ những yếu tố này là rất quan trọng để xây dựng chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả.

2.2. Quy định pháp lý và cạnh tranh

Thị trường Mỹ có nhiều quy định pháp lý nghiêm ngặt về dịch vụ chăm sóc khách hàng. Công ty cần nắm rõ các quy định này để tránh rủi ro pháp lý và cạnh tranh với các đối thủ địa phương.

III. Phương pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả

Để phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng tại Mỹ, công ty cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng chiến lược marketing phù hợp là rất cần thiết.

3.1. Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ

Nghiên cứu thị trường giúp công ty hiểu rõ nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của mình trong thị trường.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing phù hợp

Chiến lược marketing cần được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Mỹ. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiệu quả và thông điệp rõ ràng sẽ giúp nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các chính sách xúc tiến thương mại đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty TNHH Minh Phúc. Các chương trình marketing đã giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu và tăng trưởng doanh thu trong thời gian qua.

4.1. Kết quả từ các chương trình xúc tiến thương mại

Các chương trình xúc tiến thương mại đã giúp công ty tăng cường sự hiện diện trên thị trường Mỹ, thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng.

4.2. Phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động cho thấy rằng việc đầu tư vào chính sách xúc tiến thương mại là cần thiết để duy trì và phát triển thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng tại Mỹ là một bước đi đúng đắn. Công ty TNHH Minh Phúc cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh chính sách để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ chăm sóc khách hàng, công ty có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải tiến

Cần có các giải pháp cải tiến liên tục trong chính sách xúc tiến thương mại để duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

27/07/2025
Luận văn tmu phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng contact center tại thị trường mỹ cho công ty tnhh minh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) tại thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách XTTM của công ty sản xuất kinh doanh Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) tại thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm tổng đài chăm sóc khách hàng (contact center) tại thị trường Mỹ của công ty TNHH Minh Phúc SVTH : Dương Quỳnh Nga 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa: Marketing CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH 2. Một số định nghĩa, khái niêm cơ bản về xúc tiến thương mại, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty thương mại 2. Các định nghĩa  Xúc tiến thương mại: là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt, có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty”.  Chính sách xúc tiến thương mại: là các nguyên tắc, phương pháp, quy tắc, định hướng cho các nhà quản trị marketing nhằm triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại đã lựa chọn của công ty.

 Phát triển chính sách xúc tiến thương mại: là các hoạt động nhằm thiết lập, triển khai hợp lý chính sách XTTM, sử dụng và khai thác hiệu quả công cụ XTTM thích ứng với điều kiện kinh doanh đảm bảo cho các doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing tối ưu. Vai trò của chính sách XTTM  Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó nó có một số vai trò cơ bản sau: - Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng một loạt các công cụ của mình. - Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất, hay nói một cách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế. - Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với SVTH : Dương Quỳnh Nga 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa: Marketing khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng.

- Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Với bất kỳ khách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực hàng Marketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác. - Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý. Qua việc xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán.

Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh. Mô hình XTTM tổng quát Mô hình nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu. Khi công ty muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm nào, và muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa các thông điệp, trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thông tin như thế nào.

Công ty phải truyền các thông điệp qua những kênh truyền thông hữu hiệu nào để đạt đến được tập khách hàng trọng điểm. Công ty phải phát triển những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc tiến của mình. Thông điệp Công ty Mã Giải mã Người thương mại hoá nhận Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát SVTH : Dương Quỳnh Nga 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa: Marketing 2. Mối quan hệ giữa chính sách xúc tiến thương mại và các chính sách marketing khác Chính sách XTTM là một trong bốn chính sách của chiến lược marketing, liên quan và có vai trò hỗ trợ đắc lực đến chính sách sản phẩm, giá, và phân phối, góp phần xây dựng chiến lược marketing phù hợp và hiệu quả cho công ty kinh doanh.

Product: Chính sách sản phẩm Price: Chính sách giá Place: Chính sách phân phối Promotion: Chính sách XTTM Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các chính sách trong chiến lược marketing  Chính sách sản phẩm: Sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phải chăng không quyết định được là người tiếu dùng sẽ mua hàng ngay hay không? Họ phải biết được sự tồn tại của sản phẩm, họ phải được giới thiệu khái quát về sản phẩm, những lí do mà sản phẩm ưu việt hơn so với các sản phẩm cùng loại khác và họ được thuyết phục nên mua những sản phẩm đó càng sớm càng tốt … Những công việc đó đòi hỏi phải thực hiện một chiến lược XTTM đúng đắn, phù hợp với khả năng của công ty, với các mục tiêu chung của công ty và mục tiêu Marketing nói riêng.  Chính sách giá: Một công ty khi có một chiến XTTM thích ứng với thi trường sẽ thu được rất nhiều lợi ích không chỉ bằng việc tăng doanh số hay lượng bán. Họ sẽ tạo được và duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp với khách hàng của mình, tạo nên sự ưa thích nhãn hiệu trong khách hàng và xây dựng một hình ảnh thuận lợi, tốt đẹp cho công ty.  Chính sách phân phối: XTTM giúp cho công ty thực hiện các công việc như thúc đẩy người tiêu dùng thử sản phẩm và tạo cơ hội để tự sản phẩm có thể truyền đạt thông tin một cách chính xác, khuyến khích các nguồn lực vên ngoài để SVTH : Dương Quỳnh Nga 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa: Marketing họ có những tuyên truyền tốt đẹp về sản phẩm cũng như công ty, tạo ấn tượng về sản phẩm cho khách hàng, nhắc nhở họ về những đặc tính và lợi ích mà sản phẩm mang lại, giúp cho công ty xây dựng và bảo vệ hình ảnh của mình cũng như sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng.

Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh.1 Môi trường vi mô - Nội lực doanh nghiệp: + Ngân sách tài chính: Việc phân bổ ngân sách tài chính cho hoạt động marketing nói chung và hoạt đông xúc tiến nói riêng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động cũng như hiệu quả của hoạt động xúc tiến. Mức ngân sách phải đảm bảo cho doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp được đảm bảo và hoạt động xúc tiến mang lại hiệu quả tốt. + Nguồn nhân lực: nhân sự thực hiện cũng như các quyết định của nhà quản trị ảnh hưởng đến không nhỏ đến kết quả của hoạt động xúc tiến. Trình độ học vấn, khả năng hiện trường thực tế, kinh nghiệm làm việc của toàn bộ nhân sự trong phòng kinh doanh, các cấp quản trị của công ty + Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp: Tên tuổi của doanh nghiệp được gây dựng trên thị trường qua quá trình hoạt động và phát triển của công ty.

Các chính sách xúc tiến sẽ được tiến hàng dễ dàng hơn nếu uy tín và thương hiệu của công ty được khách hàng tin tưởng và khẳng định. - Khách hàng: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú. Nhu cầu của khách hàng ngày càng thay đổi nhanh và nâng cao lên rất nhiều, gây khó khăn cho việc lên kế hoạch cũng như triển khai các hoạt động xúc tiến. Các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới, đến gần hơn với khách hàng để tìm hiểu được nhu cầu từ phía họ.

- Đối thủ cạnh tranh: Để nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần tìm hiểu những hoạt động kinh doanh, hoạt động xúc tiến của đối thủ cạnh tranh trong từng ngành hàng, mặt SVTH : Dương Quỳnh Nga 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khoa: Marketing hàng để đề ra những chính sách, hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xúc tiến nói riêng đi đến cái đích thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. - Công chúng trực tiếp: đối tượng của hoạt động xúc tiến, đánh giá và phản hồi những chính sách xúc tiến của doanh nghiệp đề ra. - Nhà cung ứng: Sản phẩm nhà cung ứng cung cấp cho doanh nghiệp không những ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dung mà thương hiệu, uy tín của nhà cung ứng ảnh hưởng đến hình ảnh sản phẩm của công ty đến lòng tin, của khách hàng tới sản phẩm mà công ty cung cấp.2 Môi trường vĩ mô - Kinh tế: Các động thái tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất, giá cả, lượng tiền tiết kiệm ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dung, hoạt động sản xuất kinh doanh của những khách hàng tổ chức.

Các chính sách marketing đề ra phải phù hợp với tình hình thực tế các hoạt động kinh tế. Nền kinh tế thế giới ngày càng hòa nhập và phát triển tạo điều kiện cho hoạt động xúc tiến mở rộng phạm vi thị trường. - Chính trị: các chính sách của nhà nước và luật pháp chi phối không nhỏ đến hoạt động kinh tế tài chính của các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ