Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng gia tăng đang đặt ra thách thức nghiêm trọng cho nền nông nghiệp tại các vùng duyên hải Việt Nam. Tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, các cửa sông Văn Úc và sông Thái Bình chịu tác động trực tiếp của thủy triều với độ mặn nguồn nước thường xuyên đạt từ 3‰ đến 15‰, gây trở ngại lớn cho phương thức chăn nuôi truyền thống. Nhằm khai thác tiềm năng tự nhiên vùng bãi bồi ven biển, giống vịt biển 15-ĐX do Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên lai tạo và tuyển chọn đã được đưa vào khảo nghiệm tại địa phương từ năm 2015.

Sau giai đoạn thử nghiệm ban đầu, quy mô đàn vịt biển trên địa bàn huyện Tiên Lãng đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc, tăng từ hơn 200.000 con năm 2016 lên trên 262.000 con vào năm 2018, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13%/năm. Trong đó, đàn vịt nuôi chuyên thịt chiếm tỷ trọng chủ đạo với khoảng 71% tổng đàn (đạt xấp xỉ 187.000 con năm 2018) và duy trì tốc độ phát triển 17%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018.

Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất tại các xã ven biển Tiên Lãng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương thức nuôi nhỏ lẻ tận dụng dưới 100 con còn chiếm 28% tổng đàn thịt, kỹ thuật chăn nuôi chưa đồng bộ, thị trường tiêu thụ thiếu các hợp đồng bao tiêu bền vững, chênh lệch giá giữa cổng trại và giá bán lẻ trên thị trường đô thị vẫn ở mức cao. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Phương Duy, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thị Thanh Thủy tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chăn nuôi vịt biển 15-ĐX hướng thịt tại các vùng ven biển huyện Tiên Lãng.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao sản lượng thịt vịt từ gần 370 tấn năm 2016 lên 526 tấn năm 2018, gia tăng thu nhập cho nông hộ và thúc đẩy tái cơ cấu ngành chăn nuôi ven biển theo hướng an toàn sinh học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế của các nhà kinh tế học kinh điển và hiện đại như Adam Smith, David Ricardo, Michael Todaro và Amartya Sen. Theo đó, phát triển kinh tế nông nghiệp được hiểu là sự gia tăng đồng thời về cả lượng và chất, bao gồm mở rộng quy mô sản lượng, chuyển dịch cơ cấu tổ chức sản xuất và nâng cao phúc lợi cho người chăn nuôi.

Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển bền vững được xác lập từ Hội nghị Môi trường và Phát triển Rio-92 và Thượng đỉnh Johannesburg 2002. Bản chất của phát triển chăn nuôi bền vững đòi hỏi sự gắn kết hài hòa giữa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa chi phí sản xuất, gia tăng tỷ suất sinh lời trên đồng vốn), công bằng xã hội (tạo sinh kế ổn định, giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn vùng bãi triều) và bảo vệ môi trường sinh thái (kiểm soát chất thải, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan qua nguồn nước lợ và nước mặn).

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chăn nuôi vịt biển thương phẩm thích ứng biến đổi khí hậu; các phương thức chăn nuôi nông hộ, bán công nghiệp và công nghiệp; mô hình liên kết chuỗi giá trị theo chiều dọc giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến và liên kết theo chiều ngang giữa các hộ sản xuất trong hợp tác xã. Đề tài vận dụng mô hình phân tích hạch toán kinh tế vi mô nhằm đo lường chính xác các chỉ tiêu doanh thu, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm và lợi nhuận thuần túy trên đơn vị sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông huyện và các tài liệu chuyên ngành giai đoạn 2015 - 2018.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa trong năm 2018 và 2019 với cỡ mẫu điều tra gồm 90 hộ nông dân trực tiếp chăn nuôi vịt biển 15-ĐX hướng thịt tại 5 xã trọng điểm ven biển chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn: Vinh Quang, Đông Hưng, Tây Hưng, Bắc Hưng và Nam Hưng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên 3 nhóm quy mô chăn nuôi: quy mô nhỏ tận dụng dưới 100 con/lứa, quy mô bán công nghiệp từ 100 đến 300 con/lứa và quy mô trang trại công nghiệp trên 300 con/lứa.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh và hạch toán kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh về tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng đàn và sản lượng, đồng thời bóc tách chi tiết cấu trúc chi phí (thức ăn công nghiệp, con giống, thú y, nhân công), tính toán chính xác chỉ số hiệu quả kinh tế trên một đồng vốn đầu tư và trên một ngày công lao động của từng phương thức sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng đàn và sản lượng thịt vịt biển tăng trưởng nhanh: Tổng sản lượng thịt vịt biển 15-ĐX tại huyện Tiên Lãng đã tăng từ gần 370 tấn năm 2016 lên hơn 452 tấn vào năm 2017 (tăng 23,2%) và tiếp tục đạt 526 tấn vào năm 2018 (tăng 16,4% so với năm 2017). Tốc độ tăng sản lượng bình quân đạt xấp xỉ 20%/năm, phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của đàn vịt thương phẩm tại các xã ven biển.

Cơ cấu phương thức chăn nuôi chuyển dịch tích cực: Đến năm 2018, phương thức chăn nuôi bán công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 41% tổng đàn vịt nuôi thịt; phương thức nuôi công nghiệp tập trung chiếm 30%; trong khi phương thức nuôi tận dụng nông hộ giảm xuống còn 28%. Vịt nuôi theo hướng bán công nghiệp và công nghiệp có thời gian sinh trưởng ngắn từ 49 đến 65 ngày, trọng lượng xuất chuồng đạt bình quân 2,4 đến 2,87 kg/con với tỷ lệ sống rất cao, đạt từ 90% đến 95,8%.

Phân hóa rõ nét về hiệu quả kinh tế giữa các quy mô: Xét trên chỉ tiêu hiệu quả trên một đồng chi phí đầu tư, phương thức nuôi tận dụng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất do tận dụng được nguồn thủy sinh tự nhiên giàu đạm như don, dắt, tôm, cá nhỏ vùng bãi triều, giúp giảm tỷ trọng chi phí thức ăn. Tuy nhiên, xét trên quy mô tổng thu nhập hộ và hiệu quả trên một công lao động, các hộ chăn nuôi quy mô bán công nghiệp và công nghiệp đạt hiệu quả vượt trội, mang lại mức lãi ròng từ 9 đến 17 triệu đồng/lứa nuôi cho quy mô từ 400 đến 500 con.

Hạn chế trong liên kết chuỗi và chi phí đầu vào: Hơn 80% sản lượng vịt biển thương phẩm trên địa bàn vẫn được tiêu thụ qua thương lái nhỏ lẻ với giá bán dao động từ 40.000 đến 45.000 đồng/kg tại cổng trại, chưa hình thành hợp đồng bao tiêu đầu ra dài hạn. Đồng thời, biến động giá thức ăn hỗn hợp công nghiệp tăng cao đã tạo áp lực lớn lên biên độ lợi nhuận của các trang trại chăn nuôi khép kín.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được trực quan hóa rõ ràng thông qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt vịt và quy mô đàn qua các năm 2016 - 2018, kết hợp với bảng hạch toán cơ cấu chi phí sản xuất để làm nổi bật sự vượt trội về giá trị gia tăng của mô hình nuôi bán công nghiệp an toàn sinh học.

Nguyên nhân chính giúp giống vịt biển 15-ĐX phát triển mạnh tại Tiên Lãng là nhờ khả năng thích ứng sinh học vượt trội với độ mặn nước biển lên đến 15‰, sức đề kháng cao trước các bệnh nguy hiểm như tụ huyết trùng, dịch tả vịt và E.coli, cùng khả năng tăng trọng nhanh hơn từ 10% đến 15% so với các giống thủy cầm địa phương trong cùng thời gian nuôi.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh ven biển khác như Thái Bình, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu và Kiên Giang, kết quả tại Tiên Lãng cho thấy sự tương đồng cao về tỷ lệ nuôi sống (trên 95%) và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR dao động từ 2,4 đến 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng). Tuy nhiên, rào cản lớn nhất tại Tiên Lãng hiện nay là mức chênh lệch giữa giá bán tại cổng trại và giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng cuối cùng tại đô thị vẫn ở mức 20% đến 30%. Điều này chỉ ra rằng khâu sơ chế, giết mổ tập trung và chuỗi logistics cung ứng thịt vịt sạch vẫn chưa được hoàn thiện, đòi hỏi phải có sự can thiệp đồng bộ về mặt chính sách quản lý kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và đất đai: Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng cần chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai gói tín dụng ưu đãi lãi suất hỗ trợ 2% đến 3%/năm cho các hộ chăn nuôi vịt biển quy mô từ 300 con trở lên. Song song đó, huyện cần quy hoạch 150 đến 200 ha vùng bãi bồi ngoài đê tại các xã Đông Hưng, Vinh Quang thành khu chăn nuôi an toàn sinh học tập trung, thời gian triển khai từ năm 2020 đến 2025.

Thiết lập chuỗi liên kết giá trị và phát triển hợp tác xã: Phòng Kinh tế huyện Tiên Lãng cùng Hội Nông dân cần hướng dẫn thành lập 3 đến 5 hợp tác xã chuyên ngành chăn nuôi vịt biển tại các xã ven biển; tổ chức ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm trực tiếp giữa hợp tác xã với các chuỗi siêu thị, nhà hàng tại Hải Phòng và Hà Nội, phấn đấu nâng tỷ lệ sản lượng tiêu thụ qua hợp đồng chính thức đạt trên 50% vào năm 2024.

Đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật và kiểm soát an toàn dịch bệnh: Trạm Khuyến nông huyện Tiên Lãng phối hợp với Trung tâm Khuyến nông thành phố tổ chức định kỳ 10 đến 12 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho khoảng 500 lượt người nuôi về quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, kỹ thuật sử dụng đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh và tiêm phòng vắc-xin H5N1, dịch tả đạt tỷ lệ bao phủ 100% tổng đàn trước mỗi chu kỳ sinh trưởng.

Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng chăn nuôi tập trung: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng cùng UBND huyện cần ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư khoảng 10 đến 15 tỷ đồng nâng cấp hệ thống lưới điện hạ thế, đường giao thông nội đồng và hệ thống cấp thoát nước tại các vùng bãi triều nhằm giảm 10% đến 15% chi phí vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra giai đoạn 2021 - 2023.

Xây dựng thương hiệu và chứng nhận chỉ dẫn xuất xứ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản hướng dẫn các trang trại xây dựng quy trình chăn nuôi chuẩn VietGAHP, thực hiện dán tem truy xuất nguồn gốc QR code điện tử cho 100% sản phẩm vịt biển thương phẩm trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế huyện Tiên Lãng và các huyện ven biển thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ có thể sử dụng số liệu của đề tài để xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch không gian kinh tế ven biển thích ứng biến đổi khí hậu.

Các chủ trang trại và hộ nông dân ven biển: Các hộ chăn nuôi tại vùng nước lợ và nước mặn có thể tham khảo trực tiếp các định mức kinh tế kỹ thuật, bảng phân tích hạch toán chi phí thức ăn, con giống và quy trình phòng dịch an toàn sinh học để chuyển dịch hiệu quả từ phương thức nuôi truyền thống sang nuôi bán công nghiệp quy mô lớn.

Doanh nghiệp chế biến, phân phối và xuất khẩu thực phẩm: Các đơn vị cung ứng thực phẩm sạch, chuỗi nhà hàng và siêu thị có thể nắm bắt tiềm năng sản lượng trên 520 tấn thịt vịt/năm tại địa phương để chủ động thiết lập hợp đồng cung ứng dài hạn, đầu tư cơ sở giết mổ công nghiệp và phát triển thương hiệu vịt biển đặc sản.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành kinh tế: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể khai thác khung lý thuyết phát triển, hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực chứng của luận văn làm tài liệu học tập và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Vịt biển 15-ĐX có khả năng thích ứng với môi trường nước có độ mặn tối đa là bao nhiêu? Giống vịt biển 15-ĐX có thể sinh trưởng thuận lợi trong cả môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn với độ mặn lên tới 15‰. Nhờ cơ chế thích nghi đặc biệt và khả năng đào thải muối tốt, vịt có thể uống trực tiếp nước biển và tự tìm kiếm thức ăn thủy sinh tại các bãi triều ven biển huyện Tiên Lãng mà vẫn duy trì tỷ lệ sống đạt từ 90% đến 95%.

Thời gian nuôi thương phẩm của vịt biển 15-ĐX kéo dài bao lâu và đạt trọng lượng bao nhiêu? Thời gian nuôi vịt biển thương phẩm lấy thịt kéo dài từ 49 đến 65 ngày tùy thuộc vào phương thức chăn nuôi công nghiệp hay bán công nghiệp. Khi xuất chuồng, vịt đạt trọng lượng trung bình từ 2,26 đến 2,87 kg/con, với hệ số tiêu tốn thức ăn chỉ từ 2,4 đến 2,6 kg thức ăn cho mỗi kg tăng khối lượng, cho năng suất thịt cao hơn 10% đến 15% so với vịt địa phương.

Phương thức chăn nuôi nào mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu nhất cho hộ nông dân? Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô 100 đến 300 con) và công nghiệp an toàn sinh học mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Mặc dù phương thức nuôi tận dụng có tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn cao, nhưng chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp giúp kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh, tăng năng suất trên một ngày công và đem lại lợi nhuận tuyệt đối từ 9 đến 17 triệu đồng mỗi lứa nuôi.

Tại sao giá bán vịt biển 15-ĐX tại cổng trại chưa thực sự ổn định? Nguyên nhân chủ yếu là do hơn 80% sản lượng vịt thịt vẫn phụ thuộc vào thương lái trung gian, thiếu liên kết chuỗi bao tiêu với doanh nghiệp chế biến. Ngoài ra, việc thiếu hụt hệ thống giết mổ công nghiệp đạt chuẩn và chưa có nhãn hiệu chứng nhận truy xuất nguồn gốc khiến giá thu mua tại cổng trại bị ép giảm 20% đến 30% so với giá bán lẻ thị trường.

Để bắt đầu nuôi vịt biển 15-ĐX theo hướng an toàn sinh học cần chuẩn bị những điều kiện gì? Hộ chăn nuôi cần chuẩn bị mặt bằng chuồng trại cao ráo, thoáng mát tại vùng ven bãi bồi ngoài đê, đảm bảo nguồn giống chuẩn 1 ngày tuổi từ Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên và tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin như viêm gan, dịch tả, cúm gia cầm H5N1. Đồng thời, cần áp dụng đệm lót sinh học và bổ sung men vi sinh vào thức ăn nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi vịt biển 15-ĐX hướng thịt thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng duyên hải.
  • Khẳng định sự bứt phá mạnh mẽ của quy mô đàn vịt biển tại Tiên Lãng từ 200.000 con năm 2016 lên trên 262.000 con năm 2018, cung cấp sản lượng thịt đạt trên 526 tấn/năm.
  • Xác định mô hình bán công nghiệp an toàn sinh học là hướng đi chủ đạo, giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động và duy trì tỷ lệ sống đạt trên 95%.
  • Nhận diện toàn diện các rào cản then chốt về biến động giá vật tư đầu vào, thiếu liên kết chuỗi giá trị và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại các khu chuồng trại ven đê.
  • Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp thực thi từ hoàn thiện cơ chế vay vốn ưu đãi, quy hoạch vùng bãi bồi đến xây dựng thương hiệu nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm an toàn.

Trong giai đoạn 2020 - 2025, các cấp chính quyền và người dân huyện Tiên Lãng cần đẩy nhanh việc thành lập các hợp tác xã kiểu mới gắn liền với hợp đồng bao tiêu khép kín. Người đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Phương Duy để áp dụng những phân tích định lượng và giải pháp thực tế vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ven biển bền vững.