Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của mọi tổ chức tài chính. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vị thế đặc thù trong hệ thống ngân hàng Việt Nam khi thực hiện sứ mệnh an sinh xã hội, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách. Với quy mô vốn điều lệ tăng trưởng mạnh mẽ từ 5.000 tỷ đồng thời kỳ đầu lên mức 10.696,5 tỷ đồng vào ngày 31/12/2015, áp lực nâng cao năng lực quản trị điều hành của hệ thống ngày càng trở nên cấp thiết.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) vừa vững vàng về bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, vừa tinh thông về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng lãnh đạo hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL, chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ nhân sự. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu giai đoạn 2013-2016 và định hướng quy hoạch 2016-2020 tại Hội sở chính, Trung tâm Công nghệ Thông tin cùng các chi nhánh trên toàn quốc. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm chuẩn hóa 100% tiêu chuẩn bổ nhiệm, nâng cao hiệu suất làm việc của hơn 9.000 cán bộ toàn ngành và tối ưu hóa việc quản lý các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều học thuyết quản trị kinh điển và hiện đại. Đầu tiên, thuyết Quản trị khoa học của Frederick Taylor (1911) và 14 nguyên tắc quản trị của Henry Fayol được vận dụng để chuẩn hóa các quy trình, định mức lao động và thiết lập trật tự thứ bậc trong chỉ huy điều hành. Thứ hai, mô hình Quản lý hành chính của Max Weber đóng vai trò định hình cơ cấu tổ chức theo thẩm quyền, nguyên tắc bổ nhiệm dựa trên năng lực và tính pháp quy. Thứ ba, thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) được khai thác triệt để trong việc thiết kế các chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực lao động tối đa cho CBQL.

Ngoài ra, nghiên cứu tiếp cận mô hình 3 kỹ năng quản lý cốt lõi của Robert Katz bao gồm: kỹ năng kỹ thuật (chuyên môn nghiệp vụ), kỹ năng nhân sự (giao tiếp, truyền cảm hứng) và kỹ năng nhận thức (tư duy chiến lược), kết hợp cùng 3 nhóm vai trò của Henry Mintzberg (quan hệ con người, thông tin, ra quyết định). Các khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: Quản lý, Cán bộ quản lý (phân định theo 3 cấp: CBQL cấp cao, CBQL cấp trung, CBQL cấp cơ sở) và Phát triển đội ngũ CBQL (chuỗi hoạt động liên hoàn gồm quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ đãi ngộ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước như Quyết định 131/2002/QĐ-TTg, Quyết định 1049/QĐ-TTg, các báo cáo tài chính thường niên, số liệu thống kê nhân sự và tài liệu quy hoạch giai đoạn 2013-2016 của NHCSXH. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát bảng hỏi, triển khai từ ngày 17/07/2017 đến ngày 24/07/2017 và hoàn thiện vào cuối năm 2017.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 400 phiếu phát ra, thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích. Cụ thể, mẫu điều tra chia thành 2 nhóm độc lập: 50 phiếu hợp lệ từ CBQL cấp cao và cấp trung tại Hội sở chính, Trung tâm Công nghệ Thông tin và các chi nhánh tỉnh (đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 25%); 100 phiếu hợp lệ từ cán bộ nhân viên cấp dưới trực tiếp đánh giá năng lực của CBQL (đạt tỷ lệ phản hồi hữu dụng 50%). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm phản ánh đa chiều từ nhiều góc độ phòng ban và vùng miền khác nhau. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 22 kết hợp bảng tính Excel để kiểm định độ tin cậy, phân tích thống kê mô tả và so sánh tương quan giữa các nhóm biến số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp: Kết quả khảo sát cho thấy trên 92% CBQL và cán bộ nhân viên đánh giá cao sự tận tụy, trách nhiệm và tính gương mẫu của đội ngũ lãnh đạo. Đây là thế mạnh nổi bật của NHCSXH, xuất phát từ đặc thù hoạt động nhân văn vì mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội.

Thứ hai, về năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý: Khoảng 76% CBQL đáp ứng tốt yêu cầu xử lý nghiệp vụ tín dụng chính sách. Tuy nhiên, kỹ năng tư duy chiến lược và năng lực ứng dụng công nghệ hiện đại còn bộc lộ khoảng cách giữa các cấp. Ở cấp cơ sở (chi nhánh quận, huyện), có 28% cán bộ nhân viên nhận định lãnh đạo trực tiếp còn thiếu linh hoạt trong phương pháp quản lý, chủ yếu điều hành theo kinh nghiệm truyền thống và phụ thuộc nhiều vào chỉ đạo từ cấp trên.

Thứ ba, về công tác đào tạo và bồi dưỡng: Trong giai đoạn 2013-2016, hệ thống đã tổ chức hàng chục khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề. Mặc dù vậy, nội dung đào tạo vẫn nặng về phổ biến văn bản quy trình nội bộ (chiếm 65% thời lượng), trong khi các khóa bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết khủng hoảng và quản trị số chỉ chiếm 35%.

Thứ tư, về công tác quy hoạch, bổ nhiệm và đãi ngộ: Công tác quy hoạch cán bộ giai đoạn 2016-2020 đã tạo nguồn dự phòng dồi dào đạt tỷ lệ trên 150% so với nhu cầu thực tế. Dẫu vậy, chính sách luân chuyển cán bộ còn gặp khó khăn do mức phụ cấp thu hút tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa chưa đủ bù đắp chi phí sinh hoạt phát sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ mô hình tổ chức bộ máy đặc thù của NHCSXH. Hội đồng quản trị cấp Trung ương có 14 thành viên, trong đó 12 thành viên hoạt động kiêm nhiệm từ các bộ, ngành và 2 thành viên chuyên trách; cùng mạng lưới Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp do lãnh đạo Ủy ban nhân dân địa phương làm Trưởng ban. Cơ chế này giúp gắn kết tín dụng chính sách với chương trình kinh tế địa phương nhưng cũng đòi hỏi CBQL ngân hàng phải có năng lực điều phối liên ngành xuất sắc.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan qua 3 bảng thống kê tổng hợp số lượng lao động, kết quả quy hoạch cán bộ 2016-2020 và 10 biểu đồ đối chiếu (từ Hình 3.4 đến Hình 3.9). Các biểu đồ phản ánh rõ sự tương đồng và khác biệt giữa kết quả CBQL tự đánh giá và ý kiến đánh giá từ nhân viên cấp dưới về từng tiêu chí năng lực. So sánh với các nghiên cứu của Lê Quân về lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam, đội ngũ CBQL tại NHCSXH thể hiện sự vượt trội về tính kỷ luật hành chính và mức độ gắn bó nội bộ, song còn hạn chế về khả năng tự chủ kinh doanh so với các ngân hàng thương mại. Điều này lý giải vì sao công tác đổi mới phương pháp đào tạo và cơ chế đãi ngộ phi tài chính cần được ưu tiên hàng đầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy hoạch và tiêu chí bổ nhiệm CBQL: Ban hành khung năng lực chuẩn hóa và từ điển năng lực cho từng vị trí chức danh lãnh đạo trước quý IV/2018; cam kết 100% cán bộ thuộc diện quy hoạch và bổ nhiệm mới phải hoàn thành các chứng chỉ quản trị chuyên sâu; chủ thể thực hiện là Ban Tổ chức Cán bộ chủ trì phối hợp với Trung tâm Đào tạo.

Thứ hai, đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo: Nâng tỷ trọng các chuyên đề kỹ năng lãnh đạo, quản trị xung đột và chuyển đổi số lên tối thiểu 50% tổng thời lượng chương trình đào tạo từ năm 2019; số hóa 30% tài liệu bồi dưỡng sang nền tảng đào tạo trực tuyến (E-learning); chủ thể thực hiện là Trung tâm Đào tạo phối hợp với Trung tâm Công nghệ Thông tin.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và đổi mới công tác đánh giá theo KPI: Triển khai phương pháp đánh giá 360 độ kết hợp bộ chỉ số hiệu suất KPI định lượng, thực hiện thí điểm tại 10 chi nhánh tỉnh đại diện cho các vùng miền trong năm 2019 trước khi nhân rộng toàn quốc vào năm 2020; chủ thể thực hiện là Ban Thanh tra Kiểm soát nội bộ.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc: Nâng mức phụ cấp trách nhiệm và hỗ trợ sinh hoạt thêm 15% đến 20% đối với cán bộ quản lý luân chuyển đến các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2018-2020; xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp minh bạch và nhân văn; chủ thể thực hiện là Ban Tài chính Kế toán và Công đoàn NHCSXH.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Khối Nhân sự tại NHCSXH: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng 2013-2016 cùng khung giải pháp đồng bộ, giúp định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2018-2025.

Thứ hai, Giám đốc chi nhánh ngân hàng và các tổ chức tài chính vi mô: Người đọc có thể tham khảo các biểu mẫu đánh giá năng lực, quy trình khảo sát nhân sự và các mô hình đãi ngộ phù hợp với mô hình tín dụng phục vụ cộng đồng.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo giàu tính học thuật, cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu nhân sự ngân hàng.

Thứ tư, Chuyên gia hoạch định chính sách an sinh xã hội và tài chính công: Các cơ quan quản lý nhà nước có thể đúc rút kinh nghiệm trong việc xây dựng cơ chế tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực cho các định chế tài chính phi lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc phát triển CBQL tại NHCSXH là gì? Mục tiêu cốt lõi là xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực điều hành chuyên nghiệp và tư duy đổi mới sáng tạo. Điều này giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị dòng vốn ưu đãi hơn 10.696,5 tỷ đồng, giảm thiểu nợ quá hạn và thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững quốc gia.

Mô hình quản trị của NHCSXH có điểm gì khác biệt so với các ngân hàng thương mại? NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, sở hữu cơ cấu quản trị độc đáo gồm 14 thành viên Hội đồng quản trị cấp Trung ương (trong đó 12 thành viên kiêm nhiệm từ các bộ, ngành) và hệ thống Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp do lãnh đạo chính quyền địa phương làm Trưởng ban, tạo nên sự phối hợp liên ngành chặt chẽ.

Khung lý thuyết nào được áp dụng làm nền tảng phân tích trong luận văn? Luận văn tích hợp 4 lý thuyết quản trị nền tảng: Thuyết Quản trị khoa học của Frederick Taylor, 14 nguyên tắc quản trị của Henry Fayol, Quản lý hành chính của Max Weber, Tháp nhu cầu của Abraham Maslow cùng mô hình 3 kỹ năng quản trị của Robert Katz và nhóm vai trò của Henry Mintzberg.

Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành như thế nào? Tác giả đã phát 400 bảng hỏi và thu về 150 phiếu hợp lệ (50 phiếu từ CBQL và 100 phiếu từ nhân viên) tại Hội sở chính, Trung tâm Công nghệ Thông tin và các chi nhánh địa phương. Toàn bộ dữ liệu được sàng lọc và phân tích khoa học trên phần mềm SPSS 22 kết hợp Excel.

Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao chất lượng CBQL trong thời kỳ hội nhập? Giải pháp đột phá bao gồm việc chuẩn hóa từ điển năng lực phục vụ bổ nhiệm trước quý IV/2018, gia tăng thời lượng đào tạo kỹ năng quản trị và công nghệ lên 50%, áp dụng đánh giá KPI đa chiều 360 độ và tăng 15% đến 20% phụ cấp cho cán bộ luân chuyển công tác vùng khó khăn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển CBQL trong môi trường ngân hàng chính sách đặc thù.
  • Đánh giá khách quan thực trạng nguồn nhân lực NHCSXH giai đoạn 2013-2016 thông qua 150 phiếu khảo sát thực chứng chuẩn xác.
  • Làm rõ những ưu thế vượt trội về đạo đức nghề nghiệp và chỉ ra khoảng trống về kỹ năng điều hành hiện đại của CBQL cấp cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2018-2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác đổi mới quản trị nhân sự ngành ngân hàng thời kỳ chuyển đổi số.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Lâm Tùng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Quân đã giải quyết thấu đáo các câu hỏi nghiên cứu, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho hệ thống NHCSXH. Hãy tải ngay toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị nhân sự ưu việt vào tổ chức của bạn!