Chương 1: Đặt Vẫn Đề. Trong phần này chủ yếu nêu lên lý do chọn đề tài và xác định mục tiêu cần đạt đến trong đề tài. Chương 2: Tổng Quan. Giới thiệu tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương.
Chương 3: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu. Đề tài nêu ra những cơ sở lý luận dé tiến hành nghiên cứu.Các chỉ tiêu sử dụng tính toán trong nghiên cứu. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận. Đưa ra những thực trạng và tiềm năng chỉ tiết nhằm phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị. Từ những vấn đề đã nghiên cứu rút ra những kết luận chung đồng thời đưa ra những kiến nghị cho các câp, các ngành có liên quan. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh 2.VỊ tri địa lý Huyện Dương Minh Châu nằm ở phía Đông Nam Tỉnh Tây Ninh, cách trung tâm Tỉnh 18 km, Dương Minh Châu gồm một thị trấn (thị trấn DMC) và 10 xã (Suối Đá, Xã Phan, Bàu Năng, Chà Là, Cầu Khởi, Phước Minh, Phước Ninh, Lộc Ninh, Bến Củi, Truông Mít).
Ranh giới huyện Dương Minh Châu được xác định như sau : - Phía Bắc giáp huyện Tân Châu Tỉnh Tây Ninh. - Phía Đông giáp huyện Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương, huyện Bình Long Tỉnh Bình Phước. - Phía Tây giáp Thị Xã Tây Ninh. - Phía Tây Nam giáp huyện Hòa Thành Tỉnh Tây Ninh.
- Phía Nam giáp huyện Gò Dầu Tỉnh Tây Ninh. - Phía Đông Nam giáp huyện Trảng Bàng Tỉnh Tây Ninh.Khí hậu thời tiết Dương Minh Châu nằm ở trong khoảng 106°08- 106°26 kinh độ đông và 11°11 — 11°33 trong vùng nhiệt đới, nhưng ở vĩ độ thấp chịu ảnh hưởng của gió mùa nên có khí hậu nhiệt đới — gió mùa, trên nền nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh, có mùa mưa và mùa khô rỡ rệt. Nhiệt độ trung bình cả năm khá cao khoảng 27°C, biên độ đao động nhiệt độ thấp 3,0 C. Lượng bức xạ đồi dào cán cân bức xạ quanh năm dương.
Tổng nhiệt độ hoạt động xê dich từ 8000 đến 10.000°C Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 85,6 % đến 90 % lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình khá cao 1900 đến 2300 mm và phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm. Số ngày mưa bình quân cả năm khoảng 116 ngày.Đặc điểm xã hội 2.Dân số và lao động Bảng 2.1: Dân Số và Lao Động huyện Dương Minh Châu năm 2006 DVT Số lượng Tổng số hộ Hộ 23.469 + Hộ thủy sản Hộ 380 Tổng số nhân khẩu Người 101.004 Tổng số lao động Người 56.991 Lao động nông nghiệp Người 22.611 Tỷ lệ tang dân tự nhiên % 1,7 Nguôn: Phòng thông kê huyện Dân số Dương Minh Châu 101.004 người, mật độ đân số 223 người/ km”. Tổng số hộ 23.469 hộ với 80 % dân số sống bằng nông nghiệp.
Năm 2006 tỷ lệ sinh 2,07 %, tỷ lệ chết 0,4 %, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,7 %. Số người trong độ tudi lao động là 56. Số người có khả năng lao động nhưng không có việc làm 3. Lao động nông nghiệp là 22.
Nguồn lao động dồi dào nhưng chưa giải quyết được việc làm nên thường xuyên dư thừa và thất nghiệp.Tôn giáo — dân tộc Các tôn giáo chính ở Tây Ninh gồm: Đạo Phật, Cao Đài, Công Giáo và một số tôn giáo khác và đa số đân tộc trong huyện là người Kinh.Văn hóa — giáo dục Tính đến năm 2006 toàn huyện Dương Minh Châu có: - 12 trường mẫu giáo với 60 lớp - 28 trường tiểu học với 251 phòng - 11 trường trung học cơ sở với 125 phòng - 5 trường trung hoc phổ thông (trong đó 4 Nhà nước và 1 bán công) với 51 phòng (trong đó 42 Nhà nước và 9 bán công). Hệ thống trường lớp khá mạnh đã thúc đẩy nền giáo dục huyện phát triển, trình độ dân trí được nâng cao. Trong những năm qua số lượng con em trong huyện đi học Đại Học, Cao Đẳng ở TPHCM và các Tỉnh ngoài ngày càng nhiều. Đây sẽ là lượng trí thức giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển quê hương Dương Minh Châu.
Tình hình giáo dục ở huyện Dương Minh Châu tương đối khả quan, toàn huyện đã được công nhận xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, tính đến năm 2006 toàn huyện có + Hệ mẫu giáo có 179 giáo viên, 2.227 học sinh + Hệ phé thông có 1. Y tế Mạng lưới y tế của Dương Minh Châu đã hoạt động tốt, trong việc chăm lo bảo vệ sức khỏe người dân. Thị trấn và 10 xã của huyện Dương Minh Châu đều đã có 10 trạm y tế, tất cá đều của Nhà Nước. Toàn huyện có 12 cơ sở y tế, 112 giường bệnh, 32 bác sĩ và trình độ cao hơn, 2 được sĩ cao cap.
Đặc điểm về cơ sé hạ tang 2. Hệ thống giao thông Huyện Dương Minh Châu có mạng lưới giao thông phát triển tương đối hoàn chỉnh, toàn huyện có 11 tuyến đường trục chính với chiều dài 97,98 km gồm đường Tinh 781, 784, 789, 790, đường Suối Đá — Khedol, đường Dat Sét - Bến Cui, đường Đất Sét — Trà Vỏ, đường Cha là - Trường Hòa, đường Cha Là — Bàu Năng, đường Cầu Khởi - Thạnh Đức và hệ thống đường liên xã, đường nội bộ có 25 tuyến với tổng bộ đài 84,94 km. Hệ thống thủy lợi Hệ thống sông rạch tự nhiên tương đối ít, chủ yếu là những con sông, suối nhỏ đổ vào Dầu Tiếng, trong đó lớn nhất là sông Sài Gòn, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hoàn toàn dựa vào hệ thống kênh đào dẫn nước tưới tiêu từ Hồ Dầu Tiếng, gồm các con kênh lớn như + Kênh Chính Đông với chiều dai 15 km chảy qua các xã Phước Minh, Bến Cui, Lộc Ninh, Truông Mit. + Kênh Chính Tay với chiều dai 14 km, chảy qua thị tran Duong Minh Châu, xã Suối Đá, Phước Minh, Phan, Cha Là, Cầu Khởi, Bau Năng.
+ Kênh Tân Hưng có độ dai 2 km, nằm ở phía Bắc xã Suối Đá + Kênh cấp 1 có 16 tuyến tổng độ dài 54 km + Kênh cấp 2 có 66 tuyến tổng độ dài 97 km + Kênh cấp 3 có 78 tuyến tổng độ dài 55 km + Kênh cấp 4 có 10 tuyến tổng độ dài 8,5 km Hệ thống thủy lợi của huyện cơ bản đáp ứng yêu cầu cung cấp nước cho sản xuất trên địa bàn cũng như phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Hệ thống điện Hiện nay 11 xã trong huyện đã có điện thoại và điện sinh hoạt. Toàn bộ hệ thống điện rộng khắp nơi đã phục vụ đắc lực cho sự phát triển của huyện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, góp phần nâng cao năng suất, tổng sản lượng và sản xuât thủy sản trong toàn huyện. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Dương Minh Châu Bảng 2.2: Diện Tích Pat cia Huyện Dương Minh Châu Năm 2007 Chi tiêu Diện tích (ha) Cơ cầu (%) Đất nông nghiệp 29.137,45 64,0 Đất lâm nghiệp 328,97 0,7 Đất nuôi trồng thủy sản 270 0,6 Đất chuyên dùng 13.724 30,7 Đất chưa sử dung 1.310 100 Nguôn: Phòng thông kê huyện Huyện Dương Minh Châu có tổng diện tích là 45.310 ha, trong đó diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 270 ha chiếm 0,6% diện tích tự nhiên toàn huyện.
Diện tích đất 7 nông nghiệp là 29.137,45 ha chiếm 63 % diện tích của toàn huyện, trong đó có nhiều vùng có khả năng chuyển đổi thành đất nuôi trồng thủy sản. Diện tích đất lâm nghiệp là 328,97 ha trong đó đất chuyên đùng là 13.724 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 1. Điều kiện tự nhiên của hồ Dầu Tiếng Hồ Dầu Tiếng nằm ở huyện Dương Minh Châu, vị trí tuyến công trình nằm ở tọa độ 11918 độ vĩ Bắc 10620 độ kinh Đông, cách TPHCM 93 Km đường bộ và 76 km đường chim bay. Hồ Dầu Tiếng có diện tích 27000 ha gồm phần thượng nguồn sông Sài Gòn, các nhánh Suối Ngô, Suối Dây.các sông nói chung ngăn có dạng thân cây.
Diện tích mặt hồ ứng với mực nước trung bình 24,4 m là 270 km” lưu lượng xả trung bình mùa khô 20 — 28 mẺ/giây. Mực nước gia cường của hồ là 25,1 m, mực nước chết 17,0 m. Hai hệ thống kênh chính din nước từ Hồ Dầu Tiếng để tưới là hệ thống kênh Đông về huyện Củ Chi (TPHCM), và hệ thống kênh Tây về các huyện Đức Hòa, Đức Huệ (Long An). Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình khoảng 25 - 27 m.
Độ dốc lòng hỗ không lớn. Thổ nhưỡng khu vực lòng hồ chủ yếu là đất đỏ bazan, phù sa cổ, cát cô có khả năng hút nước nhanh. Lớp phủ chủ yếu là rừng cao su, một ít rừng tạp, ruộng va nương ray. Hồ chứa nước mặt Dau Tiếng được xây dựng trên thượng nguồn sông Sài Gòn là công trình thủy lợi lớn nhất nước với dung tích hữu hiệu 1,5 tỷ m”.000 ha nằm trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh, là nơi quan trọng phát triển ngư nghiệp và sẽ là cảnh quan du lịch sinh thái hấp dẫn của tỉnh Tây Ninh.
Ngoài ra còn có mặt nước của các ao hồ, sông, rạch là tiềm năng thuận lợi để phát triển ngành thủy sản, một ngành chưa được khai thác đáng kể tại huyện. Đặc điểm thủy ly, thúy hóa nước hồ - Độ pH: Độ pH biến động trong khoảng 7,0 — 7,3. - Hàm lượng Oxy hòa tan: Hàm lượng Oxy hòa tan trong khoảng 5,8 — 7,0 mg/l xấp xi chỉ tiêu nước sinh hoạt và phù hợp cho các mục đích khác. Cơ sở thức ăn tự nhiên và nguồn lợi thủy sản của hồ Dầu Tiếng - Phiêu sinh thực vat (Phytoplankton) Báo cáo năm 2005 trong quá trình điều tra nghiên cứu của vùng hồ Dầu Tiếng có thực vật néi khá đa dang với 156 loài thuộc 6 ngành tảo nước ngọt, trong đó ưu thế là tảo lục tập trung các giống ưu thé là Closterium, Cosmarium, Micraterias, Pediasteum, Scenedesmus va Staurastrum các nhóm này được coi là nguồn thức ăn rất tốt cho tôm cá cũng như các nhóm thúy sinh vật khác trong thủy vực.
- Phiêu sinh động vật (Zooplankton) Theo kết quả nghiên cứu trên hồ Dầu Tiếng (2005) khu vực hồ Dầu Tiếng phát hiện 77 loài thuộc 4 ngành, trong đó lớp trùng bánh xe Rotatoria có số lượng phong phú nhất, kế đến là các ngành chân khớp Arthropoda, ngành Protozoa và ấu trùng Mollusca có số loài thấp. Hầu hết các loài động vật nỗi phân bố đều là thức ăn tốt cho cá tôm.