Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ Tại Từ Sơn, Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, góp phần bảo tồn văn hóa và kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Dương Thanh Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ

1.1. Những vấn đề cơ bản về làng nghề

1.2. Khái niệm về làng nghề

1.3. Phân loại làng nghề

1.4. Đặc điểm chung của các làng nghề truyền thống Việt Nam

1.5. Vai trò của làng nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.6. Phát triển bền vững các làng nghề

1.7. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của làng nghề

1.8. Kinh nghiệm và bài học phát triển bền vững làng nghề ở một số tỉnh, thành phố và các huyện trong tỉnh Bắc Ninh

1.9. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở thành phố Hà Nội

1.10. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở tỉnh Thái Bình

1.11. Kinh nghiệm phát triển làng nghề các huyện trong tỉnh Bắc Ninh

1.12. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển làng nghề của một số tỉnh, thành phố và các huyện trong tỉnh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ ĐỒNG KỲ

2.1. Tổng quan về làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ

2.2. Vị trí địa lý và đặc điểm dân cư

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ

2.5. Cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất

2.6. Vốn đầu tư và công nghệ sản xuất

2.7. Nguồn nguyên liệu

2.8. Thương hiệu sản phẩm và quy trình sản xuất

2.9. Thị trường tiêu thụ

2.10. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Bắc Ninh liên quan đến phát triển bền vững làng nghề

2.11. Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ

2.11.1. Bền vững về mặt kinh tế

2.11.2. Bền vững về mặt xã hội

2.11.3. Bền vững trên khía cạnh môi trường

2.12. Đánh giá tính chất phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ

2.12.1. Những mặt đạt được

2.12.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.13. Phân tích SWOT đối với sự phát triển của làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ ĐỒNG KỲ

3.1. Quan điểm phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ

3.2. Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ phải phù hợp với Kế hoạch tổng thể phát triển bền vững của tỉnh Bắc Ninh

3.3. Phát triển bền vững làng nghề Đồng Kỵ phải phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

3.4. Lấy việc không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân làng nghề làm mục tiêu và động lực để phát triển bền vững làng nghề

3.5. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững làng nghề Đồng Kỳ

3.5.1. Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch

3.5.2. Xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

3.5.3. Phát triển thị trường sản phẩm làng nghề

3.5.4. Phát triển du lịch làng nghề

3.5.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.5.6. Giải pháp về vốn cho phát triển làng nghề

3.5.7. Đổi mới công nghệ, hiện đại hóa kỹ thuật sản xuất

3.5.8. Kiểm soát, bảo đảm nguồn nguyên liệu

3.5.9. Giải pháp bền vững môi trường

3.5.10. Đa dạng hóa các mô hình tổ chức sản xuất của làng nghề

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ, thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, là một trong những làng nghề truyền thống nổi tiếng của Việt Nam. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, làng nghề này không chỉ đóng góp vào nền kinh tế địa phương mà còn bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn là trách nhiệm bảo tồn văn hóa và môi trường.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ nổi bật với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảo. Các sản phẩm này không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Đặc điểm này giúp làng nghề duy trì và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.2. Vai Trò Của Làng Nghề Trong Kinh Tế Địa Phương

Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm cho người dân địa phương. Theo thống kê, làng nghề này đã tạo ra hàng ngàn việc làm, giúp nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân. Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Bắc Ninh.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển bền vững. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, nguồn nguyên liệu khan hiếm và sự cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu đang ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Từ Hoạt Động Sản Xuất

Hoạt động sản xuất đồ gỗ tại Đồng Kỳ đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các chất thải từ quá trình sản xuất không được xử lý đúng cách, dẫn đến ô nhiễm không khí và nguồn nước. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân mà còn làm giảm giá trị sản phẩm.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Bảo Tồn Nguyên Liệu

Nguồn nguyên liệu gỗ ngày càng khan hiếm do khai thác không bền vững. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất mà còn đe dọa đến sự phát triển bền vững của làng nghề. Cần có các biện pháp bảo vệ và quản lý nguồn nguyên liệu hiệu quả hơn.

III. Phương Pháp Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Để phát triển bền vững, làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ cần áp dụng các phương pháp quản lý và sản xuất hiện đại. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân.

3.1. Đổi Mới Công Nghệ Sản Xuất

Đổi mới công nghệ sản xuất là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm nguyên liệu.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của làng nghề, giúp người lao động nâng cao kỹ năng và kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững đã giúp cải thiện đáng kể tình hình sản xuất và môi trường sống của người dân.

4.1. Kết Quả Từ Các Dự Án Phát Triển

Nhiều dự án phát triển bền vững đã được triển khai tại làng nghề, mang lại hiệu quả rõ rệt. Các dự án này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện môi trường sống cho người dân.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Kinh Tế Địa Phương

Sự phát triển bền vững của làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh. Điều này thể hiện qua việc tăng trưởng doanh thu và tạo ra nhiều việc làm cho người dân.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Làng Nghề Đồ Gỗ Đồng Kỳ

Phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ cho kinh tế mà còn cho văn hóa và môi trường. Tương lai của làng nghề phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững và sự hợp tác giữa các bên liên quan.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững không chỉ giúp bảo tồn văn hóa mà còn đảm bảo sự phát triển kinh tế lâu dài cho làng nghề. Điều này cần sự quan tâm và hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Làng Nghề

Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỳ cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để thích ứng với thị trường. Việc phát triển du lịch làng nghề cũng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao giá trị sản phẩm và thu hút khách du lịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ đồng kỵ thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng, gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững làng nghề Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vững làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ 1. Những vấn đề cơ bản về làng nghề 1. Khái niệm về làng nghề Làng là khu vực địa lý, không gian lãnh thổ nhất định, mà ở đó tồn tại những tập hợp cƣ dân cùng sinh sống, sản xuất và giữa họ có mối quan hệ khăng khít với nhau. “Nghề” trong cụm từ “LN” là khái niệm chỉ các hoạt động SXKD phi nông nghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn mà lao động trong các nghề này thƣờng đƣợc tách ra từ nông nghiệp với mục tiêu tăng thu nhập.

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về LN. Có quan niệm cho rằng: “LN là nơi mà hầu hết mọi người trong làng đều hoạt động cho nghề ấy, lấy nó làm nghề sống chủ yếu”. Với quan niệm này, LN hiện nay không còn nhiều. Có quan niệm lại cho rằng:“LN là làng có làm nghề thủ công nhưng không nhất thiết tất cả dân làng đều làm nghề”.

Với quan niệm này, rất khó xác định thế nào là LN, bởi vì hầu nhƣ ở các làng, xã nƣớc ta đều có nghề thủ công. Đề tài Khảo sát một số LNTT - chính sách và giải pháp (1996) của Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học quan niệm: “LN là một cộng đồng dân cư, một cộng đồng sản xuất nghề TTCN và nông nghiệp ở nông thôn”. Quan niệm này mới nêu về mặt định tính, mà chƣa nêu đƣợc mặt định lƣợng của LN. Trần Quốc Vƣợng quan niệm: “LN là làng tuy vẫn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác, song đã nổi trội một số nghề cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường, có ông trùm, có phó cả,.

cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra các mặt hàng thủ công” [16, tr. Quan niệm này chƣa phù hợp với LN mới. Trải qua nhiều bƣớc phát triển, đến nay LN không còn bó hẹp trong khuôn khổ công nghệ thủ công, mà một số công đoạn đã đƣợc cơ khí hóa hoặc bán cơ khí hóa và trong các LN, không chỉ có các CSSX hàng thủ công, mà đã có những cơ sở dịch vụ và ngành nghề phục vụ cho sản xuất. Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển 6 nông thôn đã ban hành Thông tƣ số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 quy định nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, LN, LNTT.

Cụ thể nhƣ sau: - Nghề truyền thống là nghề đã đƣợc hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, đƣợc lƣu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. Nghề đƣợc công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí: (i) nghề đã xuất hiện tại địa phƣơng từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; (ii) nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; (iii) nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của LN. - LN là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. LN đƣợc công nhận phải đạt 03 tiêu chí: (i) có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; (ii) hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; (iii) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.

- LNTT là LN có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ lâu đời. LNTT đƣợc công nhận phải đạt tiêu chí LN và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tƣ này. Đối với những làng chƣa đạt tiêu chí công nhận LN (theo tiêu chí (i) và (ii) trên đây) nhƣng có ít nhất một nghề truyền thống đƣợc công nhận theo quy định của Thông tƣ này thì cũng đƣợc công nhận là LNTT. Dựa vào những quan niệm khác nhau về LN cũng nhƣ Thông tƣ quy định nêu trên, ta có thể đƣa ra khái niệm chung về LN nhƣ sau: LN là một cụm dân cư sinh sống trong một làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc,.(gọi chung là làng) có hoạt động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng.

Về mặt định lƣợng, LN là làng có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề (thu nhập từ LN chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ); đồng thời, giá trị sản lƣợng của ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lƣợng của địa phƣơng. Phân loại làng nghề Có nhiều cách phân loại LN tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu: a. Phân loại theo lịch sử hình thành và phát triển của các làng nghề Ngƣời ta chia LN thành LNTT và LN mới.

Đây là cách phân loại phổ biến, hay dùng nhất, trong đó: LNTT là những LN thỏa mãn các điều kiện mà Thông tƣ 116/2006/TT-BNN quy định [1, tr. LN mới là những LN mới hình thành, đặc biệt từ năm 1986 đến nay. Phân loại theo số lượng nghề của làng Ngƣời ta chia LN thành làng một nghề và làng nhiều nghề. Làng một nghề là làng mà ngoài nghề nông có thêm một nghề thủ công chiếm ƣu thế tuyệt đối.

Làng nhiều nghề là làng mà ngoài nghề nông có từ hai nghề thủ công trở lên, hay vừa có thêm nghề thủ công vừa có nghề dịch vụ khác. Phân loại theo ngành nghề Ngƣời ta chia LN thành LN chế biến lƣơng thực, LN gốm sứ, LN rèn, LN sản xuất vật liệu xây dựng, LN dệt, LN ƣơm tơ, LN sản xuất đồ gỗ,. Đặc điểm chung của các làng nghề truyền thống Việt Nam a. Luôn gắn liền với làng quê và sản xuất nông nghiệp Xuất phát từ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của ngƣời nông dân, các LN xuất hiện trong các làng xã ở nông thôn với vai trò là các nghề phụ trong các hộ gia đình.

Sau đó, các nghề TTCN đƣợc tách dần nhƣng không rời khỏi, mà gắn liền với SXNN. Các LN tồn tại song song cùng với hoạt động SXNN, đáp ứng các nhu cầu cơ bản và thiết yếu của ngƣời dân. Bên cạnh đó, hoạt động SXNN lại cung cấp nguồn nguyên liệu phục vụ cho các ngành nghề nông thôn. Vì vậy, LN là một yếu tố không thể tách rời với làng quê và hoạt động SXNN.

Có sản phẩm thủ công truyền thống độc đáo, có tính thẩm mỹ cao, mang đậm bản sắc văn hóa địa phương Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phƣơng pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật, mang tính cá biệt và có sắc thái riêng của mỗi LN. Ví dụ, cũng 8 là đồ gốm, nhƣng có thể phân biệt đƣợc gốm Phù Lãng (Bắc Ninh) với gốm Thổ Hà (Bắc Giang) và gốm Bát Tràng (Hà Nội),.; bởi chúng mang đặc điểm riêng của mỗi vùng quê. Có thị trường tiêu thụ tại chỗ Sự ra đời của các LN là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phƣơng. Ngày nay phạm vi hoạt động kinh doanh của các LN đã mở rộng ra phạm vi quốc gia; một số LN đã chủ động tổ chức xuất khẩu sản phẩm của mình ra nƣớc ngoài.

Công nghệ sản xuất lạc hậu là chủ yếu nhưng ngày nay đã kết hợp với công nghệ hiện đại Công cụ lao động trong các LN thƣờng thô sơ; kỹ thuật sản xuất dựa vào bàn tay khéo léo của ngƣời thợ thủ công là chính. Hiện nay, sự kết hợp giữa công nghệ thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại đã đƣợc áp dụng tƣơng đối phổ biến, góp phần làm tăng NSLĐ. Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trong các LN ở nông thôn còn lạc hậu. Do đó, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng và sức cạnh tranh thấp.1: Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay Trình độ Chế biến Thủ công mỹ Các Các nông lâm nghệ và vật ngành ngành kỹ thuật (%) thủy sản liệu xây dựng dịch vụ khác Thủ công bán 61,51 70,69 43,90 59,44 cơ khí Cơ khí 38,49 29,31 56,10 40,56 Tự động hóa 0 0 0 0 (Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005) e.

Nguyên liệu sản xuất chủ yếu có tại địa phương hoặc vùng lân cận Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của các LN thƣờng có sẵn tại chỗ, đặc biệt là những LN sản xuất sản phẩm tiêu dùng nhƣ mây tre đan, chế biến lƣơng thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng. Ngày nay, cùng với sự phát triển và hội nhập, nhu 9 cầu nguyên liệu lớn, nguồn nguyên liệu tại chỗ của một số LN không đáp ứng đƣợc hoặc không có để đáp ứng, nên phƣơng thức cung ứng nguyên liệu cũng có sự thay đổi: từ việc thu gom ở các địa phƣơng khác, đến việc nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Lao động trong các làng nghề phổ biến là lao động thủ công, phương pháp dạy nghề theo phương thức truyền nghề Hiện nay, lao động của các LN không chỉ bó hẹp trong phạm vi từng gia đình, dòng họ trong làng mà việc thuê mƣớn lao động đã phổ biến, hình thành thị trƣờng lao động. Lao động trong các LN trƣớc đây đƣợc dạy theo phƣơng thức truyền thống trong các gia đình tại phạm vi từng làng từ đời này sang đời khác.

Hiện nay, nhiều cơ sở kinh tế nhà nƣớc, HTX làm nghề truyền thống đã tổ chức các lớp dạy nghề tập trung. Ngày nay, việc phát triển mạnh kinh tế tƣ nhân và hộ gia đình đã phục hồi phƣơng thức dạy nghề theo cách truyền nghề, thợ cả kèm cặp thợ phụ và thợ học việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ