Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thanh Trung với đề tài "Nguồn nhân lực với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng định hướng 2030" được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9 31 01 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Minh Hải và TS. Đinh Trọng Thắng (năm bảo vệ: 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cảng biển Hải Phòng là một trong hai cửa ngõ cảng biển lớn nhất Việt Nam, giữ vị trí đầu mối kết nối khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc với vùng Tây Nam Trung Quốc và hệ thống giao thương quốc tế. Theo số liệu của Bộ Công Thương và Cục Thống kê thành phố Hải Phòng được tác giả trích dẫn, kim ngạch xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Hải Phòng năm 2022 đạt trên 113 tỷ USD (chiếm xấp xỉ 20% tổng kim ngạch cả nước) và từ năm 2019 đến nay luôn chiếm trên 30% tổng lượng hàng hóa qua 5 cảng biển lớn nhất Việt Nam. Năm 2022, sản lượng hàng hóa xếp dỡ qua cảng đạt 168 triệu tấn (tăng 12% so với năm trước), tổng doanh thu khối cảng biển đạt 6,6 nghìn tỷ đồng (tăng 13%). Theo quy hoạch định hướng đến năm 2030, cảng Hải Phòng cùng với cảng Bà Rịa – Vũng Tàu được xác định là hai cảng biển đặc biệt của quốc gia.

Tuy nhiên, song hành cùng mức tăng trưởng kinh tế, hoạt động khai thác cảng biển tại Hải Phòng đang tạo ra các áp lực lớn về môi trường và xã hội:

  • Về môi trường: Phát sinh chất thải, ô nhiễm chưa được đo lường đầy đủ; phần lớn doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận chuyên trách quản lý môi trường; tỷ lệ tái sử dụng vật liệu còn ở mức thấp.
  • Về xã hội: Công tác an toàn lao động chưa được nâng cấp tương xứng với tốc độ cơ giới hóa; mức độ mất cân bằng giới tính trong lực lượng lao động còn cao.
  • Về quản trị nhân lực: Trình độ người lao động dù có cải thiện nhưng nhận thức về phát triển bền vững và tinh thần kỷ luật lao động chuyển biến chậm, chưa bắt kịp yêu cầu chuyển đổi sang mô hình "cảng xanh" và "cảng thông minh" theo định hướng của Hiệp hội Cảng biển Đông Nam Á (APA) và Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trong khi các công trình học thuật trước đây thường chỉ tiếp cận đơn lẻ tác động của nguồn nhân lực tới hiệu quả kinh tế hoặc một vài khía cạnh kỹ thuật, thì vẫn thiếu vắng nghiên cứu đánh giá toàn diện, đồng thời tác động của các cấu phần nguồn nhân lực tới cả ba trụ cột bền vững (kinh tế, môi trường, xã hội) tại các doanh nghiệp cảng biển khu vực Hải Phòng bằng một mô hình định lượng chuyên biệt.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng định hướng đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tác động của nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển.
    2. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực, thực trạng phát triển bền vững và đánh giá tác động của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng.
    3. Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Kiến nghị các nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao mức độ phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng trong giai đoạn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra và giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp cảng biển và thực trạng phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng diễn ra như thế nào?
  2. Phương pháp nào là phương pháp phù hợp để đánh giá tác động của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng?
  3. Tác động của trình độ chuyên môn, thái độ làm việc, sự sáng tạo, nhận thức về sự phát triển bền vững của nhân lực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển diễn ra theo cơ chế nào?
  4. Mức độ tác động của từng yếu tố thuộc nguồn nhân lực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển mạnh hay yếu?
  5. Giải pháp nào để điều chỉnh sự phát triển nguồn nhân lực góp phần giúp các doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng phát triển bền vững hơn trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực, mức độ phát triển bền vững và mối quan hệ tác động của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng biển cốt lõi (xếp dỡ hàng hóa, kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, điều hành cầu bến) và đo lường sự tương tác giữa 5 yếu tố nhân lực với 3 trụ cột phát triển bền vững.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp khai thác cảng biển hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã thực hiện việc phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 tuyến nội dung chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Luận điểm chính được trích xuất
Trình độ chuyên môn với hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội • Nguyễn Thị Thu Hằng (2017)
• Đoàn Tuấn Anh (2015)
• Phạm Đình Khối (2009)
• Unger và cộng sự (2011)
• Castellanos và Martin (2011)
• Hatch và Dyer (2004)
• Koch và McGrath (1996)
• Daily và Huang (2001)
• Phạm Thị Lý (2017)
• Tống Quốc Bảo (2015)
• Marimuthu và cộng sự (2009)
• Conti (2005), Dearden và cộng sự (2006)
• Jacob Mincer (1997, 1999)
Trình độ và vốn con người tạo lợi thế cạnh tranh khó sao chép, làm tăng năng suất lao động và thu nhập cá nhân. Trình độ quản lý và kỹ năng thao tác giúp giảm thiểu chi phí vận hành máy móc, gián tiếp hạn chế ô nhiễm môi trường.
Sự sáng tạo của người lao động với phát triển bền vững • Moniko Sipa (2018)
• Narine và Persaud (2003)
• Renwick và cộng sự (2013)
• Govindarajulu và Daily (2004)
• Mehrnaz Ashrafi và cộng sự (2019)
Sáng tạo là nguồn gốc của đổi mới quy trình sản xuất thân thiện môi trường; việc trao quyền và thúc đẩy sáng kiến tại chỗ giúp nâng cao hiệu quả quản trị xanh và mức độ gắn bó của nhân viên.
Thái độ, tính kỷ luật và nhận thức về môi trường/xã hội • Hamilton và cộng sự (2003)
• Thomas Zwick (2004)
• Lan và Tuấn (2018)
• Chams và Garcia-Blandon (2019)
• Norton và cộng sự (2015)
• Kim và Chiang (2013, 2014)
• Paillé và cộng sự (2014)
• Jabbour và Santos (2008)
• Munyiva và Wainaina (2018)
• Delmas và Pekovic (2013)
• Hart và Milstein (2003)
Thái độ hợp tác nhóm thúc đẩy lan tỏa tri thức; nhận thức của nhà quản lý và văn hóa xanh định hình tính tự giác tuân thủ quy chuẩn môi trường; ý thức kỷ luật giúp giảm thiểu tai nạn lao động và tối ưu hóa an toàn cảng.
Phương pháp luận đo lường tác động • Đinh Văn Toàn (2011)
• Delmas và Pekovic (2013)
• Frese và cộng sự (2007)
• Paillé và cộng sự (2014)
• Kim và Chiang (2013)
Sử dụng hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas, mô hình hồi quy OLS/GMM bảng tĩnh và bảng động, chỉ số tương quan Pearson, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và phân tích tầm quan trọng - hiệu quả (IPA).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan y văn, luận án xác lập 3 khoảng trống khoa học:

  1. Phần lớn các công trình trước đây chỉ xem xét tác động phân tán của nguồn nhân lực tới từng khía cạnh riêng lẻ (hoặc chỉ xét năng suất/doanh thu kinh tế, hoặc chỉ xét hành vi môi trường), thiếu vắng cách tiếp cận đồng thời cả 3 khía cạnh: kinh tế, môi trường và xã hội.
  2. Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững trong y văn quốc tế chưa được chuẩn hóa phù hợp với đặc thù vận hành của các doanh nghiệp cảng biển tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực cụm cảng Hải Phòng. Đồng thời, các phương pháp hồi quy truyền thống gặp hạn chế khi cần phân loại mối quan hệ nhân quả phức tạp và mức độ tác động mạnh/trung bình/yếu giữa các nhân tố định tính.
  3. Thiếu một công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đánh giá mối quan hệ tác động trực tiếp của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển khu vực Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên nền tảng Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based Theory - RBT) làm khung phân tích chủ đạo. Theo RBT, nguồn lực nội sinh của doanh nghiệp—trong đó nguồn nhân lực là nguồn lực chiến lược có tính đặc thù, khan hiếm và khó bị bắt chước—là nhân tố cốt lõi quyết định lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động bền vững.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong luận án gồm:

  • Doanh nghiệp cảng biển: Là những doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 37/2017/NĐ-CP, Nghị định số 147/2018/NĐ-CP) và thực hiện các hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển (theo dõi điều động tàu, giải phóng tàu, cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, kho bãi, hỗ trợ vận tải).
  • Phát triển bền vững doanh nghiệp cảng biển: Là sự phát triển đồng thời đạt được các mục tiêu trên cả ba trụ cột:
    • Hiệu quả kinh tế: Duy trì tăng trưởng ổn định, nâng cao năng suất lao động, năng suất xếp dỡ và hiệu quả khai thác cầu bến.
    • Hiệu quả xã hội: Đảm bảo an toàn lao động, cải thiện thu nhập, phúc lợi, bình đẳng giới và môi trường làm việc.
    • Hiệu quả môi trường: Nâng cao nhận thức cảng xanh, tiết kiệm năng lượng, kiểm soát phát thải và tái sử dụng tài nguyên.
  • Nguồn nhân lực doanh nghiệp cảng biển: Là toàn bộ lực lượng lao động (lao động quản lý và lao động sản xuất) có tên trong danh sách và nhận lương từ doanh nghiệp cảng biển, được cấu thành bởi 5 yếu tố chất lượng: Trình độ chuyên môn, Nhận thức về phát triển bền vững, Sự sáng tạo, Thái độ làm việc và tính kỷ luật, Trạng thái sức khỏe.

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Luận án kết hợp quy trình nghiên cứu hỗn hợp:

[13 Chuyên gia Delphi] -> [Xác lập Bộ tiêu chí PTBV]
[Khảo sát 15 DN (182 mẫu)] + [Phỏng vấn 20 Chuyên gia]
      [Mô hình DEMATEL mờ (FDEMATEL) + Thống kê mô tả]
[Xác định Nhóm Nguyên nhân - Kết quả & Mức độ tác động D-R]
  1. Phương pháp chuyên gia Delphi: Thu thập ý kiến của 13 chuyên gia từ các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 7/2019 đến tháng 1/2020 nhằm sàng lọc và thống nhất bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp cảng biển.
  2. Phương pháp khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:
    • Tổng thể nghiên cứu: Khoảng 10.000 lao động tại các doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng.
    • Kích thước mẫu theo công thức Slovin ($N=10.000, e=0{,}08$) cho ra quy mô tối thiểu $n \approx 155$. Căn cứ yêu cầu mô hình cấu trúc phân tích đa biến (tỷ lệ 5 quan sát/thông số, tối thiểu 100 mẫu cho 4 nhóm nhân tố theo Hair và Bollen), tác giả phát 300 phiếu điều tra và thu về 182 phiếu hợp lệ từ 15 doanh nghiệp cảng biển được chọn.
    • Thời gian điều tra: Từ tháng 7/2020 đến tháng 5/2021.

Bảng: Thuộc tính mẫu khảo sát tại 15 doanh nghiệp cảng biển

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Tỷ lệ cơ cấu (%)
Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần 55%
Công ty trách nhiệm hữu hạn 45%
Quy mô lao động Doanh nghiệp trên 100 lao động 40%
Doanh nghiệp dưới 100 lao động 60%
Cơ cấu phân công lao động Lao động sản xuất (LĐSX) 70%
Lao động quản lý (LĐQL) 30%
  1. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu (In-depth Interview): Thực hiện từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022 với 20 chuyên gia (tuân thủ nguyên tắc ẩn danh) nhằm thẩm định và giải thích kết quả mô hình.

Bảng: Danh sách cơ cấu nhóm chuyên gia tham vấn sâu

Nhóm chuyên gia Cơ quan / Đơn vị công tác Địa bàn công tác Số năm kinh nghiệm tối thiểu
Đại diện CQQL (10 người) Cơ quan quản lý cảng biển Hải Phòng 11 năm
Đại diện CSĐT (8 người) Trường Đại học Hải Phòng Hải Phòng 18 năm
Đại diện CSĐT (2 người) Trường Đại học tại Hà Nội Hà Nội 19 năm
  1. Phương pháp DEMATEL mờ (Fuzzy DEMATEL - FDEMATEL):
    • Ứng dụng lý thuyết tập mờ (Fuzzy logic theory) với hàm liên thuộc hình tam giác để chuyển đổi các biến ngôn ngữ định tính không chắc chắn thành giá trị số rõ ràng.
    • Thiết lập ma trận quan hệ trực tiếp mờ, chuẩn hóa ma trận và tính toán ma trận quan hệ tổng thể $T$.
    • Phân loại hệ thống nhân tố thành hai nhóm: Nhóm Nguyên nhân (những yếu tố tác động chủ động) và Nhóm Kết quả (những yếu tố chịu sự tác động).
    • Đo lường mức độ tác động thuần $(D - R)$ của từng yếu tố và phân cấp mức độ tác động theo 3 cấp độ: Mạnh, Trung bình, Yếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến vai trò của nguồn nhân lực và phát triển bền vững doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra những khoảng trống tri thức trong việc đánh giá đồng thời tác động của nhân lực tới 3 phương diện kinh tế, môi trường, xã hội tại cảng biển. Từ đó, chương này xác lập hệ thống mục tiêu, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (Hải Phòng), phạm vi thời gian (thực trạng 2015-2021, giải pháp đến 2030), khung phân tích dựa trên RBT và luận giải quy trình phương pháp luận thu thập số liệu (Delphi 13 chuyên gia, mẫu điều tra 182 quan sát, phỏng vấn sâu 20 chuyên gia) kết hợp kỹ thuật phân tích FDEMATEL.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nguồn nhân lực với phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm về doanh nghiệp cảng biển, nguồn nhân lực cảng biển và phát triển bền vững cảng biển theo ba khía cạnh. Tác giả phân tích các đặc điểm phân loại nhân lực (lao động sản xuất trực tiếp và lao động quản lý), nhận diện 5 cấu phần của chất lượng nguồn nhân lực và xác lập khung tiêu chí đánh giá.

Bên cạnh đó, chương tổng kết kinh nghiệm thực tiễn:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm của Singapore thông qua Cơ quan Quản lý Cảng và Hàng hải Singapore (MPA) và Trung tâm Mô phỏng Tích hợp (ISC) ứng dụng các hệ thống mô phỏng chuyên sâu phục vụ huấn luyện nhân lực:
    • FMSS (Full Mission Shiphandling Simulators): Mô phỏng điều động tiếp nhận tàu.
    • CMS (Crisis Management Simulators): Mô phỏng quản lý khủng hoảng.
    • VTS (Vessels Traffic Simulators): Mô phỏng điều tiết giao thông tàu thuyền.
    • LCHS (Liquid Cargo Handling Simulators): Mô phỏng xử lý hàng lỏng.
    • ERS (Engine Room Simulator): Mô phỏng buồng máy điều khiển thiết bị.
    • SAR/GMDSS (Search and Rescue / Global Maritime Distress and Safety Simulator): Mô phỏng tìm kiếm cứu nạn và an toàn khẩn cấp.
  • Kinh nghiệm trong nước: Phân tích bài học phát triển nguồn nhân lực gắn với cảng xanh tại Cảng quốc tế Cái Mép (CMIT).
  • Bài học rút ra: Doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng cần chuẩn hóa đào tạo mô phỏng công nghệ cao, nâng cao nhận thức cảng xanh và xây dựng hệ thống đãi ngộ gắn với tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Chương 3: Phân tích tác động của nguồn nhân lực tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng

Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực nghiệm tại 15 doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng giai đoạn 2015–2021 kết hợp xử lý dữ liệu bằng mô hình FDEMATEL:

  • Thực trạng sản xuất kinh doanh và nhân lực: Sản lượng xếp dỡ và doanh thu tăng trưởng đều (sản lượng toàn khu vực đạt 168 triệu tấn, doanh thu 6,6 nghìn tỷ đồng năm 2022); năng suất lao động và thu nhập bình quân của người lao động tăng dần. Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm dần, số lượng sáng kiến cải tiến kỹ thuật có xu hướng tăng.
  • Hạn chế tồn tại: Tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo dẫn đến chênh lệch giới tính lớn; số vụ tai nạn lao động chưa được triệt tiêu hoàn toàn; công tác quản trị môi trường còn thụ động (chưa có quy trình đo lường ô nhiễm định kỳ, tỷ lệ chi phí dành cho năng lượng sạch và chuyển đổi số còn phân tán).
  • Kết quả mô hình FDEMATEL:
    • Mô hình tách biệt các nhân tố thành nhóm Nguyên nhân (các yếu tố thuộc nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn, Nhận thức về PTBV, Thái độ và tính kỷ luật, Sự sáng tạo) và nhóm Kết quả (các chỉ tiêu Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả môi trường, Hiệu quả xã hội).
    • Xác định giá trị tác động thuần $(D - R)$ để xếp hạng thứ tự ưu tiên tác động từ mức độ Mạnh, Trung bình đến Yếu.
    • Trình độ chuyên môn và tính kỷ luật của người lao động có tác động mạnh nhất đến chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (năng suất xếp dỡ, doanh thu, lợi nhuận) và an toàn lao động.
    • Nhận thức về phát triển bền vững và sự sáng tạo của người lao động đóng vai trò nhân tố tác động cốt lõi đến hiệu quả môi trường (tiết kiệm điện năng, nhiên liệu, kiểm soát xả thải) và môi trường văn hóa làm việc.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Luận án chỉ rõ 4 nhóm yếu tố tác động đến phát triển nhân lực gồm: Cơ chế chính sách của Nhà nước; Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương Hải Phòng; Các yếu tố nội tại từ chính doanh nghiệp cảng; và Các yếu tố chủ quan từ bản thân người lao động.

Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển cảng biển quốc tế và trong nước giai đoạn 2025–2030, gắn với định hướng chuyển đổi sang cảng xanh và cảng thông minh (ứng dụng AI, IoT, tự động hóa). Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực hiện tại:
    • Đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng vận hành trang thiết bị xếp dỡ hiện đại cho đội ngũ lao động sản xuất.
    • Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức về cảng xanh, quản lý an toàn môi trường và phát triển bền vững cho cả đội ngũ quản lý và công nhân trực tiếp.
    • Xây dựng cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật giảm tiêu hao năng lượng và bảo vệ môi trường.
    • Cải thiện môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, phúc lợi và chính sách an toàn vệ sinh lao động nhằm giảm thiểu tai nạn nghề nghiệp.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tuyển dụng trong tương lai:
    • Đổi mới công tác tuyển dụng, xây dựng tiêu chuẩn năng lực đầu vào gắn với các kỹ năng số hóa và kiến thức vận hành xanh.
    • Mở rộng liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp cảng biển với các cơ sở đào tạo chuyên ngành hàng hải (như Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng) theo mô hình đặt hàng đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động đa chiều giữa 5 cấu phần của nguồn nhân lực (trình độ chuyên môn, nhận thức về phát triển bền vững, sự sáng tạo, thái độ và tính kỷ luật, trạng thái sức khỏe) với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, môi trường, xã hội) trong lĩnh vực khai thác cảng biển.
  2. Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững đặc thù cho các doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng thông qua phương pháp chuyên gia Delphi.
  3. Ứng dụng mô hình Ra quyết định thử nghiệm và đánh giá mờ (FDEMATEL) để lượng hóa cơ chế tác động, phân định rõ ràng nhóm yếu tố "Nguyên nhân - Kết quả" và xác định mức độ tác động thuần $(D - R)$ trong điều kiện các mối liên hệ giữa các biến số định tính chưa có lý thuyết lượng hóa chắc chắn trước đó.

Đóng góp mới về thực tiễn và chính sách

  1. Phân tích bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và mức độ phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng giai đoạn 2015–2021; lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố nhân lực theo 3 cấp độ (mạnh, trung bình, yếu).
  2. Đóng góp một khung tiêu chí và quy trình đánh giá thực nghiệm có khả năng ứng dụng để khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển bền vững cho các hệ thống doanh nghiệp cảng biển tại các vùng kinh tế biển khác ở Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nhân lực đồng bộ (cho cả nhân lực hiện hữu và nhân lực tương lai) bám sát các định hướng phát triển cảng xanh, cảng thông minh của thành phố Hải Phòng và cả nước đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo các giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án tập trung khảo sát tại khu vực thành phố Hải Phòng với 15 doanh nghiệp cảng biển tiêu biểu; chưa mở rộng so sánh thực nghiệm đối chứng với cụm cảng phía Nam (như Cái Mép – Thị Vải hay TP. Hồ Chí Minh).
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thực trạng thứ cấp được giới hạn khảo sát trong mốc thời gian 2015–2021 và số liệu sơ cấp hoàn thành điều tra vào giai đoạn 2020–2022; chưa lượng hóa đầy đủ các biến động kinh tế sau đại dịch và các thay đổi chính sách mới phát sinh sau năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống cảng biển toàn quốc; ứng dụng tích hợp mô hình FDEMATEL với mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc các kỹ thuật học máy để theo dõi dữ liệu chuỗi thời gian dài hạn về chuyển đổi cảng số và cảng xanh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải biển và Logistics: Cung cấp khung lý thuyết ứng dụng Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBT) vào ngành cảng biển và phương pháp luận sử dụng mô hình Delphi kết hợp FDEMATEL để xử lý dữ liệu đa tiêu chí phức tạp.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp cảng biển: Tham khảo bộ chỉ tiêu phát triển bền vững để tự đánh giá doanh nghiệp, từ đó phân bổ nguồn ngân sách đào tạo tập trung vào các yếu tố nhân lực có mức độ tác động mạnh nhất theo kết quả mô hình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và UBND TP. Hải Phòng): Cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thực thi các tiêu chuẩn cảng xanh và cụ thể hóa Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam theo Nghị quyết 36-NQ/TW.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào và xác định nguồn nhân lực gồm những cấu phần nào?
Luận án sử dụng Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based Theory - RBT) làm nền tảng lý thuyết chủ đạo. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp cảng biển được tác giả cấu thành từ 5 yếu tố chất lượng: Trình độ chuyên môn, Nhận thức về phát triển bền vững, Sự sáng tạo, Thái độ làm việc và tính kỷ luật, và Trạng thái sức khỏe.

2. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp DEMATEL mờ (FDEMATEL) thay vì các mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển?
Do tác động của các yếu tố nguồn nhân lực tới phát triển bền vững chứa đựng nhiều mối quan hệ phi tuyến và dữ liệu đánh giá mang tính ngôn ngữ, chưa có lý thuyết định lượng hoàn chỉnh trước đó. Phương pháp FDEMATEL kết hợp lý thuyết tập mờ (hàm liên thuộc tam giác) giúp xử lý thông tin không chắc chắn, cho phép phân tách hệ thống nhân tố thành hai nhóm "Nguyên nhân" và "Kết quả", đồng thời xác định mức độ tác động thuần $(D - R)$ theo 3 mức độ: mạnh, trung bình và yếu.

3. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế với quy mô và cơ cấu như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm 182 phiếu hợp lệ (thu về từ 300 phiếu phát ra) tại 15 doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng: 55% công ty cổ phần, 45% công ty TNHH; 40% doanh nghiệp có trên 100 lao động, 60% dưới 100 lao động; cơ cấu đối tượng khảo sát gồm 70% lao động sản xuất và 30% lao động quản lý có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên.

4. Luận án đã nghiên cứu mô hình quản lý nhân lực quốc tế nào để rút ra bài học cho Hải Phòng?
Luận án phân tích mô hình quản lý và phát triển nguồn nhân lực của Cơ quan Quản lý Cảng và Hàng hải Singapore (MPA), trọng tâm là việc ứng dụng hệ thống Trung tâm Mô phỏng Tích hợp (ISC) với 6 mô hình mô phỏng chuyên sâu (FMSS, CMS, VTS, LCHS, ERS, SAR/GMDSS) để đào tạo nhân lực tiếp nhận tàu, xử lý hàng hóa, cứu nạn và quản lý an toàn cảng biển.

5. Giai đoạn phân tích thực trạng và phạm vi định hướng giải pháp của luận án là khi nào?
Dữ liệu thực trạng nguồn nhân lực và phát triển bền vững của doanh nghiệp cảng biển Hải Phòng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021; hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng cho giai đoạn định hướng đến năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Trung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa nguồn nhân lực và sự phát triển bền vững tại các doanh nghiệp cảng biển khu vực thành phố Hải Phòng. Thông qua việc vận dụng Lý thuyết dựa trên nguồn lực kết hợp phương pháp luận DEMATEL mờ và quy trình điều tra thực nghiệm chặt chẽ, tác giả đã lượng hóa được cơ chế tác động của từng yếu tố nhân lực lên ba trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội. Công trình đã cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hai nhóm giải pháp phát triển nhân lực hiện tại và tương lai, phục vụ mục tiêu chuyển đổi mô hình cảng xanh, cảng thông minh tại Hải Phòng định hướng đến năm 2030.