Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu cốt lõi và bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc khai thác và sử dụng tài sản hợp lý đóng vai trò quyết định, bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến kết hợp mạng lưới phân phối truyền thống đối với các mặt hàng tiêu dùng, mỹ phẩm, thời trang. Doanh nghiệp được thành lập năm 2003, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104126247 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24/08/2009, có trụ sở chính tại Tầng 5 tòa nhà Starcity, số 81 Lê Văn Lương, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Trong quá trình vận hành, bên cạnh những kết quả bước đầu về định vị thương hiệu và xây dựng kênh bán lẻ, hiệu quả sử dụng tài sản của công ty vẫn ở mức thấp so với kế hoạch mục tiêu, quy mô tài sản và các chỉ tiêu sinh lời có xu hướng suy giảm rõ rệt. Nhằm giải quyết thực trạng này, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản hữu hình, tài sản thực của Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản lý và sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D.
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Căn cứ pháp lý và phân loại doanh nghiệp: Tác giả trích dẫn định nghĩa doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam; hệ thống hóa các loại hình doanh nghiệp bao gồm Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh và doanh nghiệp tư nhân; phân biệt bản chất giữa kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn và mô hình công ty cổ phần với sự tách biệt giữa quyền sở hữu của cổ đông và quyền điều hành của ban quản lý.
- Khái niệm và phân loại tài sản: Tài sản doanh nghiệp được định nghĩa là toàn bộ các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình (tiền, vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản) tại một thời điểm nhất định có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được phân chia thành:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Chu kỳ thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, đầu tư ngắn hạn dưới 3 tháng); tài sản tài chính ngắn hạn (chứng khoán kinh doanh, kỳ phiếu, tín phiếu dưới 1 năm); các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho (vật tư, hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang); tài sản ngắn hạn khác (chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ).
- Tài sản dài hạn (TSDH): Các tài sản có thời gian sử dụng trên 1 năm, bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn; bất động sản đầu tư; tài sản cố định (TSCĐ); tài sản tài chính dài hạn (chứng khoán dài hạn, cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp liên doanh); tài sản dài hạn khác (chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại).
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chí: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai; nguyên giá xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên. TSCĐ được phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo mục đích sử dụng (kinh doanh, phúc lợi/sự nghiệp/quốc phòng), và theo tình hình sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng chờ thanh lý).
- Khấu hao và hao mòn: Phân biệt giữa hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Trình bày phương pháp tính khấu hao đường thẳng ($M_{kh} = NG / T$) và phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần ($M_n = T_k \times (NG - M_{n-1})$); phương pháp xác định giá trị TSCĐ theo nguyên giá ban đầu và giá đánh giá lại.
- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản:
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân trong kỳ.
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản bình quân trong kỳ.
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Doanh thu thuần / TSNH bình quân trong kỳ.
- Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn: Lợi nhuận sau thuế / TSNH bình quân trong kỳ.
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Doanh thu thuần / TSDH bình quân trong kỳ.
- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn: Lợi nhuận sau thuế / TSDH bình quân trong kỳ.
- Mô hình phương trình nhân tố đầu tư tài chính dài hạn: Tổng mức lợi nhuận = Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn $\times$ Mức chi phí cho một đồng doanh thu $\times$ Mức lợi nhuận tạo ra từ một đồng chi phí (kết hợp phương pháp loại trừ để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được thu thập trực tiếp tại Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D thông qua quy trình 3 bước (Xác định dữ liệu cần thu thập $\rightarrow$ Thu thập trực tiếp tại đơn vị thực tập $\rightarrow$ Tổng hợp và đánh giá tài liệu). Nguồn dữ liệu gồm Báo cáo tài chính 3 năm (2014, 2015, 2016) bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo sử dụng tài sản; cùng tài liệu thứ cấp bên ngoài từ sách báo, tạp chí chuyên ngành và internet.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm theo dõi biến động số học qua các năm; phương pháp phân tích so sánh, đối chiếu xu hướng và tỷ trọng; đối chiếu số liệu thực hiện với kế hoạch mục tiêu thông qua các hàm tính toán trên Microsoft Excel; phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận bản chất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản trị tài sản doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa các khái niệm về doanh nghiệp, phân loại mô hình tổ chức kinh tế và đặc trưng của công ty cổ phần.
- Làm rõ bản chất kinh tế của tài sản, phân định rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; phân tích các điều kiện ghi nhận tài sản cố định cùng các phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần) nhằm bù đắp hao mòn hữu hình và vô hình.
- Phân tích vai trò của tài sản: đóng vai trò tư liệu lao động chủ yếu, quyết định năng lực sản xuất kinh doanh ở góc độ vi mô, bảo đảm quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục và cấu thành trực tiếp vào giá thành sản phẩm.
- Thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu suất và hệ số sinh lợi của tổng tài sản, TSNH và TSDH.
- Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ của đội ngũ quản lý và tay nghề của công nhân; tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề; năng lực quản lý các danh mục tài sản cụ thể (quản lý mức dự trữ tiền mặt tối ưu, quản lý hàng tồn kho, quản lý chính sách tín dụng thương mại và các khoản phải thu, quản trị danh mục đầu tư tài chính dài hạn, quản lý bảo dưỡng và đổi mới TSCĐ); chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư; khả năng huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tài chính - tín dụng); khung khổ chính trị - pháp luật; sự phát triển của khoa học - công nghệ; biến động của thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính - chứng khoán; áp lực cạnh tranh trong ngành; sự chỉ đạo định hướng từ đơn vị cấp trên.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D
Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu vận hành và các chỉ tiêu tài chính thực tế của doanh nghiệp:
- Tổng quan đơn vị: Công ty hoạt động theo mô hình bán lẻ trực tuyến kết hợp 5 cửa hàng truyền thống tại Hà Nội (Cửa hàng 1: 35B Nguyễn Bỉnh Khiêm; Cửa hàng 2: 20 Hồ Tùng Mậu; Cửa hàng 3: 695 Hoàng Hoa Thám; Cửa hàng 4: 314 Minh Khai; Cửa hàng 5: 68 Nguyễn Chí Thanh) và 1 kho hàng chính tại số 333A Nguyễn Khoái, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổng số 86 nhân viên, phân bổ tại các bộ phận: Phòng Kế toán gồm 6 người; Phòng Kinh doanh gồm 25 người; Bộ phận Chăm sóc khách hàng (CSKH) gồm 5 người; Phòng Giao nhận có số lượng đông nhất với 50 người (bao gồm 20 nhân viên kho, 10 nhân viên vận chuyển nội thành Hà Nội và 20 nhân viên bán hàng/thu ngân phân bổ đều tại 5 cửa hàng, mỗi cửa hàng 4 người). Hàng hóa kinh doanh chủ yếu theo hình thức ký gửi từ đối tác, doanh nghiệp không gánh chi phí chế tạo sản phẩm nhưng chịu chi phí quản lý cửa hàng, kho bãi, marketing và logistics.
- Biến động quy mô và cơ cấu tài sản giai đoạn 2014 - 2016:
- Tổng tài sản năm 2014 đạt 136,17 tỷ đồng. Năm 2015 giảm 13,7% (tương ứng giảm 18,655 tỷ đồng). Năm 2016 giảm tiếp 6,23% (giảm 7,167 tỷ đồng so với năm 2015).
- Tỷ trọng TSDH luôn chiếm ưu thế dù có xu hướng giảm: năm 2014 chiếm 59,37%, năm 2015 giảm xuống 54,32% và năm 2016 duy trì ở mức 54%. Ngược lại, tỷ trọng TSNH tăng từ 40,63% (2014) lên 45,68% (2015) và đạt 46% (2016).
- Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn:
- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (luôn trên 50% TSNH), tuy nhiên giá trị giảm dần từ trên 32 tỷ đồng (2014) xuống hơn 30 tỷ đồng (2015) và hơn 28 tỷ đồng (2016). Nguyên nhân do công ty mở rộng tín dụng thương mại nhằm cạnh tranh nhưng công tác thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả mong muốn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng thứ hai (khoảng 22,13% đến 25,13% TSNH), đạt hơn 12 tỷ đồng (2014), tăng lên hơn 13 tỷ đồng (2015) và giảm xuống 12,8 tỷ đồng (2016).
- Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn thứ ba (trên 18% TSNH), đạt 10,629 tỷ đồng (2014), 9,434 tỷ đồng (2015) và 9,429 tỷ đồng (2016), chủ yếu do khoản thuế GTGT được khấu trừ chiếm tỷ lệ cao.
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn: năm 2014 chiếm 1,11% (giá trị ghi nhận 620,150 tỷ đồng); năm 2015 chiếm 1,01% (548,700 tỷ đồng); năm 2016 chiếm 1,03% (524,608 tỷ đồng).
- Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn:
- Tài sản cố định giữ tỷ trọng chi phối trong TSDH: năm 2014 chiếm 77,182% (trên 62 tỷ đồng); năm 2015 tăng lên 81,925% (giảm hơn 10 tỷ đồng về giá trị tuyệt đối); năm 2016 chiếm 83,193% (giá trị đạt trên 49 tỷ đồng).
- Hao mòn TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn thứ hai: năm 2014 chiếm 22,816%; năm 2015 chiếm 17,851%; năm 2016 chiếm 16,806%.
- Đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể: năm 2014 chiếm 0,002%; năm 2015 chiếm 0,224% (143,580 tỷ đồng); năm 2016 giảm xuống 0,001% (135,000 tỷ đồng).
- Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán:
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn (năm 2014 đạt 83,17 tỷ đồng, các năm tiếp theo dao động quanh mức 58% - 61% tổng nguồn vốn). Nợ ngắn hạn (năm 2014 là 24,0 tỷ đồng) và nợ phải trả khác (năm 2014 là 28,885 tỷ đồng) có xu hướng giảm dần.
- Vốn ngắn hạn ròng luôn duy trì giá trị dương (năm 2014 đạt 31,903 tỷ đồng; năm 2015 và 2016 tiếp tục duy trì mức đệm an toàn), bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Hạn chế: Toàn bộ các chỉ tiêu hiệu suất và tỷ suất sinh lời của tài sản đều sụt giảm mạnh, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm và các chỉ tiêu thực tế đều không đạt mục tiêu đề ra tại Bảng 2.9.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D
Dựa trên kết quả phân tích hạn chế tại Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Định hướng phát triển: Xác định mục tiêu củng cố mô hình bán lẻ kết hợp, mở rộng mạng lưới phân phối tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, tái cơ cấu tài sản theo hướng tinh gọn.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu: Rà soát và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại; phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; tăng cường quy trình đôn đốc và theo dõi nợ đọng nhằm giải phóng dòng vốn bị chiếm dụng.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dự trữ: Xác định định mức tồn kho tối ưu cho từng danh mục hàng tiêu dùng, mỹ phẩm, thời trang; hoàn thiện công tác luân chuyển hàng hóa giữa kho chính (Nguyễn Khoái) và 5 cửa hàng bán lẻ nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ: Quản lý chặt chẽ số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; xác định bài toán tồn quỹ tối ưu phục vụ nhu cầu giao dịch và dự phòng; tận dụng vốn tiền mặt nhàn rỗi để tạo nguồn sinh lợi ngắn hạn.
- Nhóm giải pháp chung về quản trị tài sản: Nâng cao hiệu suất vận hành máy móc thiết bị; thanh lý các tài sản cố định lạc hậu, không cần dùng; trích khấu hao đúng quy định để thu hồi vốn đầu tư; đẩy mạnh hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.
- Kiến nghị thực hiện:
- Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử, ban hành các chính sách điều tiết thuế minh bạch và kiểm soát ổn định kinh tế vĩ mô.
- Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ngắn hạn với lãi suất hợp lý, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và cung ứng các dịch vụ thanh toán linh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D giai đoạn 2014 - 2016 qua các bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2015/2014 |
Chênh lệch 2016/2015 |
| Doanh thu thuần |
Tỷ đồng |
96,476 |
67,965 |
48,320 |
-28,511 |
-19,645 |
| Lợi nhuận trước thuế và lãi vay |
Tỷ đồng |
21,693 |
8,209 |
4,924 |
-13,484 |
-3,285 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
16,285 |
6,071 |
3,858 |
-10,214 |
-2,213 |
| Tổng tài sản bình quân |
Tỷ đồng |
141,834 |
- |
- |
- |
- |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản |
Lần |
0,68 |
0,53 |
0,42 |
-0,15 |
-0,11 |
| Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) |
Lần |
0,15 |
0,064 |
0,043 |
-0,086 |
-0,021 |
| Hiệu suất sử dụng TSNH |
Lần |
1,71 |
1,23 |
0,92 |
-0,48 |
-0,31 |
| Hệ số sinh lợi TSNH |
Lần |
0,29 |
0,11 |
0,07 |
-0,18 |
-0,04 |
| Hiệu suất sử dụng TSDH |
Lần |
1,19 |
0,93 |
0,78 |
-0,26 |
-0,15 |
| Hệ số sinh lợi TSDH |
Lần |
0,20 |
0,08 |
0,06 |
-0,12 |
-0,02 |
Đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch mục tiêu (MT) và số liệu thực hiện thực tế (TH) theo Bảng 2.9 của khóa luận:
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản |
Năm 2014 (MT) |
Năm 2014 (TH) |
Năm 2015 (MT) |
Năm 2015 (TH) |
Năm 2016 (MT) |
Năm 2016 (TH) |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản |
1,05 |
0,68 |
1,12 |
0,53 |
1,14 |
0,42 |
| Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) |
0,16 |
0,15 |
0,20 |
0,064 |
0,23 |
0,043 |
| Hiệu suất sử dụng TSNH |
2,20 |
1,70 |
2,95 |
1,23 |
3,16 |
0,92 |
| Hệ số sinh lợi TSNH |
0,32 |
0,29 |
0,35 |
0,11 |
0,40 |
0,07 |
| Hiệu suất sử dụng TSDH |
1,64 |
1,19 |
2,48 |
0,93 |
2,50 |
0,78 |
| Hệ số sinh lợi TSDH |
0,25 |
0,20 |
0,18 |
0,08 |
0,16 |
0,06 |
Kết quả chính từ văn bản cho thấy:
- Doanh thu thuần giảm liên tục qua 3 năm, từ 96,476 tỷ đồng (2014) xuống 67,965 tỷ đồng (2015) và chỉ còn 48,320 tỷ đồng (2016), mức giảm gần 50% trong cả giai đoạn.
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm mạnh từ 21,693 tỷ đồng (2014) xuống 8,209 tỷ đồng (2015) và 4,924 tỷ đồng (2016), tương ứng mức giảm trên 77%.
- Các chỉ tiêu hiệu suất và sinh lời đều suy giảm nghiêm trọng: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm từ 0,68 lần xuống 0,42 lần; ROA giảm từ 0,15 xuống 0,043; hiệu suất TSNH giảm từ 1,71 lần xuống 0,92 lần; hiệu suất TSDH giảm từ 1,19 lần xuống 0,78 lần.
- Kết quả thực hiện thực tế trong cả 3 năm đều thấp hơn mục tiêu kế hoạch đặt ra trên mọi chỉ tiêu.
- Điểm tích cực duy nhất về mặt tài chính: Doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm phụ thuộc nợ phải trả, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ưu thế và vốn ngắn hạn ròng luôn lớn hơn 0 (đạt 31,903 tỷ đồng năm 2014), bảo đảm an toàn thanh toán ngắn hạn.
Đóng góp của tác giả tập trung vào việc mô tả trung thực sự suy giảm hiệu quả sử dụng tài sản tại một doanh nghiệp bán lẻ đa kênh trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng; chỉ ra nguyên nhân ứ đọng vốn tại các khoản phải thu và thuế GTGT được khấu trừ; xây dựng hệ thống giải pháp bám sát đặc thù quản lý của doanh nghiệp phân phối hàng hóa ký gửi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nội tại được tác giả chỉ ra trong văn bản:
- Công tác quản lý tài sản tại công ty chưa thực sự chặt chẽ, việc cắt giảm quy mô tài sản xuất phát từ sự sụt giảm nguồn vốn huy động đầu tư.
- Chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm cạnh tranh chưa phát huy hiệu quả, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài ở các khoản phải thu.
- Danh mục đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng quá nhỏ (dưới 0,25%), chưa tạo ra nguồn thu bổ trợ cho hoạt động kinh doanh chính.
- Việc đầu tư phục hồi và đổi mới máy móc thiết bị chưa được thực hiện đồng bộ, giá vốn hàng bán vẫn ở mức cao so với các đơn vị cùng ngành.
Hạn chế về phạm vi nghiên cứu và hướng mở rộng:
- Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất tại địa bàn Hà Nội, thiếu số liệu đối sánh chi tiết với các doanh nghiệp cùng ngành bán lẻ trực tuyến trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm sau 2016, đồng thời áp dụng các mô hình định lượng để đánh giá sâu hơn mối quan hệ giữa chu chuyển vốn lưu động ròng và giá trị doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp, cách thức lập bảng tính phân tích tỷ trọng và tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu suất, hệ số sinh lợi tài sản.
- Người nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp phân tích đối chiếu giữa kế hoạch mục tiêu và số liệu thực hiện thực tế (Bảng 2.9); cơ chế vận hành dòng tiền và bố trí tài sản trong mô hình kinh doanh kết hợp giữa kênh trực tuyến và chuỗi cửa hàng bán lẻ truyền thống với đặc thù hàng ký gửi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới bán hàng của Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D gồm những bộ phận nào?
Công ty có tổng cộng 86 nhân viên, bao gồm: Phòng Kế toán (6 người), Phòng Kinh doanh (25 người), Bộ phận Chăm sóc khách hàng (5 người) và Phòng Giao nhận (50 người, gồm 20 nhân viên kho, 10 nhân viên vận chuyển nội thành Hà Nội và 20 nhân viên bán hàng/thu ngân tại các cửa hàng). Hệ thống mặt bằng gồm 1 kho chính tại số 333A Nguyễn Khoái (quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) và 5 cửa hàng bán lẻ tại các địa chỉ: 35B Nguyễn Bỉnh Khiêm, 20 Hồ Tùng Mậu, 695 Hoàng Hoa Thám, 314 Minh Khai và 68 Nguyễn Chí Thanh.
2. Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Quy mô tổng tài sản suy giảm liên tục: năm 2014 đạt 136,17 tỷ đồng; năm 2015 giảm 13,7% (tương ứng giảm 18,655 tỷ đồng); năm 2016 giảm tiếp 6,23% (giảm 7,167 tỷ đồng). Về cơ cấu, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn: năm 2014 chiếm 59,37%, năm 2015 chiếm 54,32% và năm 2016 chiếm 54%; trong khi tài sản ngắn hạn chiếm lần lượt 40,63% (2014), 45,68% (2015) và 46% (2016).
3. Diễn biến của các chỉ tiêu hiệu suất và sinh lời của tổng tài sản trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Cả hai chỉ tiêu đều giảm sút nghiêm trọng: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm từ 0,68 lần (2014) xuống 0,53 lần (2015) và 0,42 lần (2016). Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) giảm từ 0,15 (2014) xuống 0,064 (2015) và đạt 0,043 (2016). Nguyên nhân do doanh thu thuần giảm gần 50% (từ 96,476 tỷ đồng xuống 48,320 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm hơn 77% (từ 21,693 tỷ đồng xuống 4,924 tỷ đồng).
4. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty?
Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (luôn trên 50%), tiếp theo là tiền và các khoản tương đương tiền (chiếm 22,13% đến 25,13%), tài sản ngắn hạn khác chiếm trên 18% (chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ), còn hàng tồn kho chỉ chiếm khoảng 1,01% - 1,11%. Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (77,182% năm 2014; 81,925% năm 2015; 83,193% năm 2016), hao mòn TSCĐ chiếm từ 16,8% đến 22,8%, còn đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể (dưới 0,25%).
5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng tài sản so với mục tiêu kế hoạch tại Bảng 2.9 được ghi nhận như thế nào?
Toàn bộ các chỉ tiêu thực tế đều không đạt kế hoạch đề ra. Năm 2014, hiệu suất tổng tài sản đạt 0,68 so với mục tiêu 1,05; ROA đạt 0,15 so với mục tiêu 0,16. Năm 2015, hiệu suất tổng tài sản đạt 0,53 so với mục tiêu 1,12; ROA đạt 0,064 so với mục tiêu 0,20. Đến năm 2016, khoảng cách chênh lệch càng lớn khi hiệu suất tổng tài sản chỉ đạt 0,42 so với mục tiêu 1,14, và ROA thực tế chỉ đạt 0,043 so với mục tiêu đặt ra là 0,23.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Ngô Văn Quyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016, nghiên cứu chỉ rõ thực trạng suy giảm quy mô tài sản, doanh thu thuần và các hệ số sinh lời tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D, đồng thời nhận diện điểm nghẽn lớn nằm ở công tác thu hồi nợ phải thu. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại, quản trị ngân quỹ, tối ưu hóa hàng tồn kho và các kiến nghị vĩ mô nhằm cải thiện hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.