CHƯƠNG 1 SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 2 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm VKD của doanh nghiệp Điều 4 luật doanh nghiệp quy định “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại, hơn nữa, việc cổ phần hóa khiến các doanh nghiệp mất đi sự trợ giúp từ ngân sách nhà nước, họ phải tự chủ về mặt tài chính, hạch toán kinh tế theo nguyên tắc là lấy thu bù chi và phải có doanh lợi cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động, linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố đầu vào cơ bản như : sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Nhưng để có được những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn ứng trước, lượng vốn này được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy có thể hiểu “ VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” .2 Đặc trưng của VKD Vốn kinh doanh được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt, không thể thiếu của doanh nghiệp và mang những đặc trưng : SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 3 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp - Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản trong doanh nghiệp. - Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy được tác dụng trong hoạt động SXKD. - Khi đã có đủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình thài tiền tệ với giá trị lớn hơn, nghĩa là kinh doanh có lãi.
- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian, tức là tại các thời điểm khác nhau thì đồng vốn sẽ có giá trị khác nhau do sự ảnh hưởng của các yếu tố như : lạm phát, lãi suất… - Vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý sử dụng vốn hiệu quả. - Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau tại một thời điểm. Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình có hình thái vật chất cụ thể, mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình như : bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại … Nhận thức đầy đủ những đặc trưng của vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những đặc trưng trên là kim chỉ nam cho mọi vận động của vốn nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.3 Vai trò của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là điều kiện quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động, ta có thể coi doanh nghiệp như một cơ thể sống và vốn kinh doanh chính là máu để nuôi cơ thể này.
Như vậy, khái quát ta có thể nhìn thấy được sự cần thiết của vốn. VKD có các vai trò cơ bản : - Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nên doanh nghiệp. SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 4 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì cần phải có : công nghệ - lao động – vốn, trong đó vốn là nhân tố quan trọng nhất, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết đinh khả năng kinh doanh. Doanh nghiệp không thể thực hiện được hoạt động kinh doanh nếu không có vốn.
Vì thế mà việc huy động vốn với bất cứ một doanh nghiệp nào luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. - Quyết đinh quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vốn ít hay nhiều sẽ ảnh hưởng tới việc doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động, thể hiện được khả năng cạnh tranh bỏi khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng thì cũng chứng tỏ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lớn. - Vốn giữ vai trò quyết định trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đã tham gia vào WTO, đây là một cơ hội lớn cho bất cứ một doanh nghiệp nào ở Việt Nam.
Vì thế, khi nhu cầu thị trường tăng cao, cơ hội đầu tư nhiều, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì họ sẽ không thể phát triển và có thể suy yếu. Nhưng nếu doanh nghiệp có vốn, họ có thể mở rộng kinh doanh theo đúng hướng phát triển của nhu cấu thị trường, tức vốn đã giữ vai trờ tiên quyết trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.2 Phân loại vốn kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại : vốn cố định và vốn lưu động.1 Vốn cố định “ VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước dể hình thành nên TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyền dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng”. Đặc điểm luân chuyển : SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 5 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp - VCĐ là biều hiện bằng tiền của TSCĐ có hình thái vật chất và không có hình thái vật chất cụ thể trong doanh nghiệp, vì thế quy mô VCĐ lớn hay nhỏ ảnh hưởng tới quy mô của TSCĐ. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có những ảnh hưởng quyết định, chi phối tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ.
Đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu, giá trị của nó dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. Qua đó ta có thể khái quát đặc điểm luân chuyển của VCĐ như sau : - VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh - VCĐ dịch chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. - Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hình thành một vòng chu chuyển và sau mỗi chu kỳ, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho tới khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. Khi giá trị của nó được dịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Phân loại vốn cố định : Trong mỗi doanh nghiệp, TSCĐ bao gồm rất nhiều loại với đặc điểm khác nhau về tính chất, kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng…do đó để quản lý tốt TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ, doanh nghiệp cần phân loại TSCĐ. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu : - Phân loại theo hình thái biểu hiện: * TSCĐ hữu hình : là các TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái vật chất như : nhà xưởng, máy móc thiết bị … * TSCĐ vô hình : là các TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể như : bằng phát minh sáng chế, bản quyền, quyền sử dụng đất… SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 6 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Dựa vào cách phân loại này giúp người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu sao cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSC. - Phân loại theo mục đích sử dụng * TSCĐ dùng cho mục đích SXKD : bao gồm tất cả các TSCĐ được sử dụng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp * TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, và an ninh quốc phòng. * TSCĐ cất giữ hộ, bảo quản hộ.
- Phân loại theo công dụng kinh tế * Nhà cửa, vật kiến trúc : bao gồm toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc, hàng rào, đường xá, cầu cống… * Máy móc, thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị chuyên dùng… * Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : như vận tải đường sông, đường biển…các thiết bị truyền dẫn về thông tin, điện nước, băng truyền hàng hóa, vật tư… * Thiết bị, dụng cụ quản lý như : máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng… * Vườn cây lâu năm hoặc súc vật cho sản phẩm * Các TSCĐ khác : các tài sản còn lại không thuộc 5 đối tượng trên như : tranh, tượng nghệ thuật… - Phân loại theo tình hình sử dụng * TSCĐ đang dùng : là các loại tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào các hoạt động SXKD hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp. * TSCĐ chưa cần dùng : bao gồm tất cả các TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng hiện tại chưa được sử dụng đến, đang dự trữ để sử dụng cho sau này. SV : Nguyễn Thị Hoa Lớp CQ45/11.06 7 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp * TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : gồm các TSCĐ không cần thiết hoặc không phù hợp với yêu cầu hoạt động SXKD, các TSCĐ đã hư hỏng chờ thanh lý hay nhượng bán. Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm được tình hình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn.2 Vốn lưu động Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các TSCĐ là những tư liệu lao động thì doanh nghiệp còn cần phải có đối tượng lao động.