Tổng quan nghiên cứu

Tính đến cuối năm 2018, toàn tỉnh Thái Nguyên mới chỉ ghi nhận khoảng 4.000 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiếm tỷ lệ bao phủ khiêm tốn 0,2% lực lượng lao động trong độ tuổi, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 0,79% của cả nước. Thực tế này đặt ra bài toán an sinh cấp bách tại thị xã Phổ Yên – một địa bàn kinh tế trọng điểm với quy mô hơn 75.000 người trong độ tuổi lao động nhưng phần lớn lao động tự do, tiểu thương và nông dân vẫn nằm ngoài mạng lưới an sinh dài hạn. Nhằm cụ thể hóa Kế hoạch số 137/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu đến năm 2021 đạt 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội (trong đó bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1%), luận văn tập trung đánh giá thực trạng triển khai và nhận diện các rào cản phát triển chính sách này trên địa bàn thị xã.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện bức tranh thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời lượng hóa các yếu tố nhân khẩu học và kinh tế tác động đến ý định tham gia của người dân. Không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn thị xã Phổ Yên, phản ánh bước chuyển dịch mạnh mẽ khi quy mô tham gia tăng từ 582 người năm 2017 lên 1.081 người năm 2019, tương ứng với mức tăng trưởng doanh thu quỹ từ 2,02 tỷ đồng lên 4,18 tỷ đồng. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế thu nộp, mở rộng diện bao phủ hưu trí và bảo đảm quyền lợi an sinh bền vững cho người lao động khu vực phi chính thức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen để lý giải mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi của người lao động đối với ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Quản lý công hiện đại (New Public Management) nhằm đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ công, sự linh hoạt của quy trình hành chính và hiệu quả vận hành của bộ máy bảo hiểm xã hội cấp cơ sở.

Khung phân tích được xây dựng xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội tự nguyện (theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số 134/2015/NĐ-CP), Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện và Nguyên tắc đóng - hưởng kết hợp chia sẻ rủi ro. Phát triển chính sách được xác định đồng thời theo hai chiều: chiều rộng (mở rộng quy mô, đối tượng bao phủ trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh tự do) và chiều sâu (nâng cao mức thu nhập đóng, gia tăng giá trị hưởng lương hưu và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ phục vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo giai đoạn 2017 – 2019 của Bảo hiểm xã hội thị xã Phổ Yên và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực tế trong Quý 4 năm 2019. Với tổng thể $N = 75.000$ người trong độ tuổi lao động, áp dụng công thức Yamane ở mức sai số cho phép $e = 10%$, quy mô mẫu tối thiểu được xác định là 100 quan sát. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 151 phiếu hợp lệ từ người lao động và cán bộ chuyên trách (vượt 51% so với yêu cầu tối thiểu) nhằm nâng cao độ tin cậy và tính đại diện của mẫu.

Phương pháp chọn mẫu đa cấp kết hợp giữa chọn mẫu điển hình (theo các cụm xã nông nghiệp và phường đô thị công nghiệp) với chọn mẫu ngẫu nhiên hộ gia đình được áp dụng để tiếp cận đa dạng các nhóm đối tượng. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh và phương pháp dãy số thời gian nhằm lượng hóa tốc độ phát triển định gốc, mức tăng trưởng bình quân hàng năm. Việc kết hợp chỉ số số lượng (số người tham gia, số thu quỹ) và chỉ số chất lượng (cơ cấu ngành nghề, mức thu nhập đóng, trình độ học vấn) giúp làm sáng tỏ toàn diện các động lực thúc đẩy người dân tham gia chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thị xã Phổ Yên ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng tỷ trọng chung vẫn ở mức thấp. Số người tham gia tăng từ 582 người năm 2017 lên 1.081 người năm 2019, đạt tốc độ phát triển bình quân xấp xỉ 70%/năm. Mặc dù vậy, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội toàn địa bàn chỉ chiếm 0,63% năm 2017 và đạt 1,18% vào năm 2019.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng có sự phân hóa rõ rệt theo ngành nghề và độ tuổi. Năm 2017, lao động phi nông nghiệp chiếm đa số với 87,59% (510 người), trong khi lao động nông nghiệp chỉ chiếm 12,41% (72 người). Giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận tốc độ phát triển bình quân của nhóm công nghiệp - xây dựng dẫn đầu với 90,93%, tiếp theo là nhóm giáo viên với 85,46%. Về độ tuổi, lực lượng từ 20 đến 40 tuổi luôn giữ vai trò nòng cốt, chiếm 92,61% năm 2017 và 85,38% năm 2019; đáng chú ý nhóm trên 40 tuổi tăng lên 12,58% vào năm 2019 nhờ tích lũy thu nhập tốt hơn.

Thứ ba, mức đóng và phương thức tham gia có sự chuyển dịch tích cực. Năm 2019, phần lớn người tham gia lựa chọn mức thu nhập tính đóng dưới 5 triệu đồng/tháng, trong đó mức thu nhập 2 – 3 triệu đồng/tháng (đóng 446.600 đồng/tháng) chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,39% (415 người), mức dưới 2 triệu đồng/tháng chiếm 27,93% (302 người). Về phương thức nộp tiền, hình thức đóng hàng tháng giảm từ 71,31% năm 2017 xuống 47,73% năm 2019, trong khi phương thức đóng 6 tháng và 12 tháng tăng mạnh, lần lượt đạt 22,57% và 22,48%.

Thứ tư, công tác tài chính và giải quyết chế độ đạt kết quả khả quan. Tổng số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng trưởng bình quân 43,95%/năm, tăng từ 2,02 tỷ đồng năm 2017 lên 4,18 tỷ đồng năm 2019. Số người được giải quyết chi trả chế độ tăng từ 20 người năm 2017 lên 41 người năm 2019, trong đó chế độ hưu trí hàng tháng tăng từ 12 người lên 32 người, chế độ tử tuất dao động từ 8 đến 9 người.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá về số lượng người tham gia trong năm 2019 bắt nguồn từ tác động trực tiếp của các quy định hỗ trợ mức đóng theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị địa phương. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất khiến lao động nông nghiệp tham gia còn thấp (chỉ khoảng 12,41%) là do thu nhập không ổn định và thói quen tích lũy ngắn hạn. Khoảng 30% người tham gia hiện nay là những người đã từng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang để tích lũy đủ 20 năm hưởng lương hưu.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc), việc tổ chức đối thoại trực tiếp và cấp sổ ngay tại hội nghị tạo niềm tin rất lớn cho người dân. Mô hình tại huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh) cho thấy hiệu quả của phong trào mỗi cán bộ là một tuyên truyền viên vận động tối thiểu 10 người, giúp phát triển mới gần 500 người qua kênh Bưu điện. Trong khi đó, kinh nghiệm từ huyện Thanh Hà (tỉnh Hải Dương) khẳng định tầm quan trọng của việc giao chỉ tiêu phát triển tối thiểu 1 người/tháng cho từng nhân viên đại lý thu.

Để trực quan hóa các dữ liệu nghiên cứu này, cơ quan quản lý có thể sử dụng biểu đồ cột chồng phân tích sự chuyển dịch của các phương thức đóng kết hợp với bảng ma trận so sánh tương quan giữa mức thu nhập và ý định gắn bó lâu dài của người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách an sinh. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) tổ chức định kỳ 50 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các thôn xóm. Xây dựng nội dung truyền thông ngắn gọn, nhấn mạnh bài toán kinh tế giữa mức đóng và quyền lợi hưởng lương hưu có bảo hiểm y tế miễn phí. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận thức đúng về chính sách của người lao động lên trên 80% trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa và mở rộng mạng lưới đại lý thu cơ sở. Bảo hiểm xã hội thị xã phối hợp với hệ thống Bưu điện tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho 100% nhân viên đại lý thu tại 18 xã, phường. Áp dụng cơ chế giao chỉ tiêu cụ thể, yêu cầu mỗi đại lý thu phát triển tối thiểu 1 đến 2 người tham gia mới mỗi tháng gắn với chính sách thù lao và khen thưởng thỏa đáng. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng người tham gia mới đạt tối thiểu 25%/năm từ năm 2021.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính. Đơn vị cần triển khai đồng bộ ứng dụng bảo hiểm xã hội số (VssID), đa dạng hóa kênh thanh toán trực tuyến qua ví điện tử và ngân hàng thương mại, giúp người tham gia linh hoạt lựa chọn phương thức đóng tiền. Rút ngắn thời gian tiếp nhận, thẩm định và cấp sổ bảo hiểm xã hội tự nguyện xuống dưới 24 giờ kể từ khi hoàn tất thủ tục. Mục tiêu đạt 60% tỷ lệ giao dịch thu nộp trực tuyến vào năm 2025.

Thứ tư, tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách địa phương. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bảo hiểm xã hội thị xã tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng cho đối tượng hộ cận nghèo, nông dân làm nông nghiệp thuần túy. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng lao động nông nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 12,41% lên mức 25% trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn về mô hình mở rộng mạng lưới đại lý thu, phương pháp dự báo nguồn thu và chiến lược tiếp cận các nhóm khách hàng mục tiêu tại các địa bàn chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nhóm thứ hai là Nhân viên đại lý thu bưu điện và cộng tác viên đoàn thể cơ sở: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về tâm lý người tham gia theo từng nhóm tuổi (đặc biệt là nhóm 20 – 40 tuổi), phân tích cấu trúc thu nhập và các kịch bản tư vấn thuyết phục người dân lựa chọn phương thức đóng 6 tháng hoặc 12 tháng.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Luận văn là tài liệu học thuật giá trị về quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp điển hình ($n = 151$) và kỹ thuật phân tích dãy số thời gian ứng dụng trong kinh tế bảo hiểm.

Nhóm thứ tư là Cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương: Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng giai đoạn 2017 – 2019 để xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm mục tiêu bao phủ an sinh toàn dân và ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn thị xã.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhóm lao động trong độ tuổi từ 20 đến 40 lại chiếm tỷ trọng tham gia cao nhất tại Phổ Yên?
Số liệu nghiên cứu năm 2019 cho thấy nhóm tuổi 20 – 40 chiếm đến 85,38% tổng số người tham gia. Đây là lực lượng lao động chính có thu nhập ổn định từ các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ và có nhận thức tốt hơn về kế hoạch an sinh lâu dài khi về già.

Người lao động từng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không?
Có. Khoảng 30% người tham gia tại thị xã Phổ Yên là những người chuyển từ bảo hiểm xã hội bắt buộc sang. Người tham gia được cộng nối thời gian đóng để đủ điều kiện 20 năm nhận lương hưu hàng tháng và hưởng đầy đủ chế độ tử tuất theo quy định.

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nào đang được người dân ưu tiên lựa chọn?
Năm 2019 ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi phương thức đóng 6 tháng (chiếm 22,57%) và đóng 12 tháng (chiếm 22,48%) tăng mạnh, trong khi đóng hàng tháng giảm còn 47,73%. Điều này chứng tỏ người dân đã chủ động hơn về tài chính và lựa chọn cách đóng tiết kiệm thời gian đi lại.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tham gia của lao động nông nghiệp còn thấp là gì?
Lao động nông nghiệp năm 2017 chỉ chiếm 12,41% tổng số người tham gia. Nguyên nhân chủ yếu do thu nhập của nông dân còn bấp bênh, phụ thuộc vào mùa vụ và tâm lý e ngại thời gian đóng kéo dài 20 năm để được hưởng lương hưu.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các tỉnh lân cận có tính khả thi cao nhất đối với Phổ Yên?
Mô hình vận động của huyện Yên Phong (Bắc Ninh) với chỉ tiêu mỗi cán bộ vận động tối thiểu 10 người tham gia và giải pháp tổ chức hội nghị đối thoại cấp sổ tại chỗ của huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) là hai kinh nghiệm then chốt có thể áp dụng ngay để tạo đột phá về quy mô.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 – 2019, ghi nhận sự bứt phá quy mô từ 582 người lên 1.081 người và mức tăng trưởng nguồn thu đạt 43,95%/năm.
  • Công trình hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý an sinh xã hội hai chiều (chiều rộng và chiều sâu), kiểm chứng thực nghiệm qua khảo sát 151 phiếu điều tra trên địa bàn 18 xã, phường.
  • Kết quả nghiên cứu nhận diện rõ điểm nghẽn an sinh tại khu vực nông thôn khi tỷ trọng lao động nông nghiệp tham gia mới chỉ đạt 12,41%, đồng thời phân tích cơ cấu mức đóng tập trung chủ yếu ở mức thu nhập 2 – 3 triệu đồng/tháng (chiếm 38,39%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về truyền thông, đào tạo đại lý thu, chuyển đổi số và chính sách hỗ trợ tài chính nhằm hoàn thành mục tiêu bao phủ 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo Kế hoạch số 137/KH-UBND giai đoạn 2021 – 2025.
  • Kêu gọi các cấp ủy Đảng, chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp tại thị xã Phổ Yên chung tay lan tỏa chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, coi đây là trụ cột bảo đảm an sinh bền vững cho mọi tầng lớp nhân dân.