Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên, sở hữu quy mô dân số đạt khoảng 165.000 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động ghi nhận khoảng 116.000 người, chiếm trên 70% tổng dân số toàn huyện. Mặc dù nguồn nhân lực dồi dào, phần lớn người dân sinh sống dựa vào nông nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động thương mại dịch vụ nhỏ lẻ. Tính đến hết quý 1 năm 2021, toàn địa bàn huyện mới chỉ ghi nhận 526 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiếm vỏn vẹn 1,0% tổng số lao động, tạo nên khoảng cách rất lớn khi so sánh với 3.807 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thực trạng này đồng nghĩa với việc còn hơn 100.000 lao động tự do tại địa phương chưa được bảo vệ bởi mạng lưới an sinh xã hội, đối mặt với nguy cơ mất an toàn tài chính nghiêm trọng khi bước vào độ tuổi nghỉ hưu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích khoảng trống giữa tiềm năng lao động to lớn và kết quả huy động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn quá khiêm tốn tại huyện miền núi Đồng Hỷ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách an sinh tự nguyện; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển người tham gia giai đoạn 2018 - 2020; xác định các rào cản từ nhận thức, thu nhập, chất lượng dịch vụ đến phương thức truyền thông; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội bền vững trên địa bàn.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp hoàn thành vào quý 1 năm 2021. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực chứng sắc bén, làm cơ sở hoạch định chiến lược cho chính quyền địa phương và cơ quan bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ trong lộ trình thực hiện mục tiêu an sinh toàn dân theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế xã hội cốt lõi: Lý thuyết phân phối lại thu nhập và an sinh xã hội cùng Nguyên lý chia sẻ rủi ro theo quy luật số lớn. Theo trường phái an sinh hiện đại, bảo hiểm xã hội hoạt động như cơ chế tái phân phối của cải theo cả chiều dọc (giữa người có thu nhập cao và thu nhập thấp, người khỏe mạnh và người ốm đau) lẫn chiều ngang (giữa giai đoạn lao động sung sức và giai đoạn về già). Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận mà hướng đến sự bảo vệ các thành viên xã hội trước các biến cố kinh tế tiêu cực khi hết tuổi lao động. Dựa trên quy luật số lớn, quỹ bảo hiểm chỉ vận hành bền vững khi thu hút được số lượng thành viên tham gia đủ đông đảo, từ đó tạo lập nguồn tài chính tập trung với mức đóng góp của từng cá nhân ở mức vừa phải nhưng đủ năng lực chi trả quyền lợi dài hạn.

Khung phân tích tích hợp các khái niệm then chốt gồm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm xã hội tập trung, Mạng lưới đại lý thu bảo hiểm và Độ bao phủ an sinh. Nghiên cứu vận dụng hành lang pháp lý quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Theo khung quy định hiện hành, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định ở mức 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn, trong đó Nhà nước ban hành cơ chế hỗ trợ tiền đóng theo chuẩn nghèo nông thôn với các mức 30% đối với hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác kể từ ngày 01/01/2018.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập thông tin thứ cấp và khảo sát thực địa sơ cấp. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được xác định là 180 mẫu, bao gồm 150 người lao động tự do và 30 cán bộ làm công tác bảo hiểm xã hội, nhân viên đại lý thu tại 3 đơn vị hành chính đại diện cho các vùng kinh tế sinh thái của huyện Đồng Hỷ. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, phân bổ đều theo các nhóm ngành nghề: sản xuất nông nghiệp thuần túy, kinh doanh dịch vụ cá thể và thợ thủ công làng nghề.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân đối với thái độ phục vụ, quy trình thủ tục và chính sách quyền lợi của cơ quan bảo hiểm. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối được sử dụng nhằm làm rõ tốc độ tăng trưởng số người tham gia, biến động số thu lũy kế giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ và số liệu thống kê kinh tế xã hội của Chi cục Thống kê huyện trong suốt timeline nghiên cứu 3 năm liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ còn đạt tỷ lệ rất thấp so với tiềm năng. Dù số lượng người tham gia có chiều hướng tăng trưởng qua các năm, từ mức khiêm tốn ban đầu lên 526 người vào cuối quý 1 năm 2021, con số này chỉ tương đương 1,0% lực lượng lao động toàn huyện. Tỷ lệ này tạo ra sự chênh lệch sâu sắc khi đặt cạnh hơn 100.000 lao động phi chính thức chưa có bất kỳ điểm tựa hưu trí nào.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề của người tham gia có sự phân hóa thiếu cân đối. Trong khi lực lượng lao động nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm trên 68% lực lượng lao động toàn huyện, tỷ trọng nông dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt dưới 25% tổng số người đang đóng bảo hiểm. Ngược lại, nhóm đối tượng kinh doanh buôn bán nhỏ, lao động tiểu thủ công nghiệp tại các khu vực trung tâm thị trấn có thu nhập ổn định hơn lại chiếm tới 55% tổng số người tham gia.

Thứ ba, tốc độ gia tăng số thu và mở rộng độ bao phủ chịu tác động tích cực nhưng chưa đủ mạnh từ chính sách hỗ trợ đóng. Giai đoạn 2018 - 2020, số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện của huyện tăng bình quân khoảng 18,5%/năm, đạt mức tăng trưởng khả quan so với giai đoạn trước năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ duy trì đóng không đồng đều; có tới 12,3% người tham gia phát sinh tình trạng đóng ngắt quãng hoặc dừng tham gia sau năm đầu tiên do nguồn thu nhập không ổn định.

Thứ tư, năng lực phục vụ của mạng lưới đại lý thu cơ sở còn nhiều hạn chế. Điểm thu bảo hiểm mới chỉ bao phủ khoảng 42% số thôn, xóm, bản trên toàn huyện. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng cho thấy điểm số đánh giá về sự chủ động tiếp cận của nhân viên đại lý thu chỉ đạt mức trung bình 2,85 trên thang điểm 5, phản ánh tình trạng thụ động chờ người dân tìm đến thay vì bám sát địa bàn cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trên xuất phát từ thu nhập thực tế của người dân khu vực nông thôn còn bấp bênh, phụ thuộc vào mùa vụ nông nghiệp và giá cả thị trường. Mức đóng sàn 22% tính trên chuẩn nghèo nông thôn, dù được hỗ trợ một phần, vẫn là rào cản chi tiêu đối với các hộ gia đình có mức tích lũy mỏng. Hơn nữa, việc chính sách hiện tại chỉ cung cấp hai quyền lợi dài hạn là hưu trí và tử tuất đã làm giảm sức cạnh tranh so với bảo hiểm thương mại hoặc các kênh tiết kiệm truyền thống, do thiếu vắng các chế độ ngắn hạn thiết thực như ốm đau hay thai sản.

Khi so sánh với các điển hình thành công như huyện Phong Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế với gần 2.600 người tham gia nhờ khai thác hiệu quả kênh tuyên truyền số, hoặc tỉnh Sơn La phát triển gần 13.100 người tham gia trong năm 2019 nhờ chiến dịch gõ cửa từng nhà của hội đoàn thể, huyện Đồng Hỷ bộc lộ sự chậm trễ rõ rệt trong việc đa dạng hóa kênh tiếp cận.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu này có thể được trình bày rõ ràng thông qua hai dạng biểu đồ tiêu chuẩn: biểu đồ hình tròn minh họa tỷ trọng tham gia lệch pha giữa nhóm lao động nông nghiệp (dưới 25%) và nhóm phi nông nghiệp (75%), đi kèm biểu đồ cột chồng so sánh số người tham gia thực tế (526 người) với mục tiêu bao phủ toàn diện theo Nghị quyết số 28-NQ/TW giai đoạn 2018 - 2020. Bên cạnh đó, một bảng ma trận thống kê 5 mức độ Likert giúp phản ánh chi tiết độ lệch trong đánh giá thái độ phục vụ của đại lý thu theo từng địa bàn điều tra.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động đồng bộ cần được triển khai:

Thứ nhất, kiện toàn và mở rộng mạng lưới đại lý thu an sinh cơ sở. Bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ phối hợp với Bưu điện huyện và chính quyền các xã rà soát, tuyển dụng và đào tạo nhân viên đại lý thu tới tận từng thôn, xóm, bản. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ phủ sóng điểm thu đạt 100% thôn bản trước năm 2023, đồng thời gắn chỉ tiêu phát triển tối thiểu 25 người tham gia mới mỗi năm cho từng đại lý thu.

Thứ hai, đẩy mạnh đổi mới công tác thông tin truyền thông đa phương tiện. Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện làm nòng cốt, phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tổ chức tối thiểu 120 buổi đối thoại tư vấn trực tiếp tại nhà văn hóa xóm mỗi năm. Bên cạnh đó, thiết lập trang thông tin chuyên đề trên nền tảng mạng xã hội và kênh thông tin cơ sở nhằm tiếp cận nhóm lao động trẻ, hướng tới nâng tổng số người tham gia đạt mốc 2.500 người vào năm 2025.

Thứ ba, tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ đề xuất Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên bố trí nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng ngoài phần hỗ trợ của Trung ương cho đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và nông dân làm nông - lâm nghiệp có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, tinh gọn thủ tục hành chính và đẩy mạnh số hóa quy trình phục vụ. Bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ đẩy mạnh hướng dẫn người dân cài đặt ứng dụng số, thực hiện đăng ký và đóng nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phấn đấu rút ngắn thời gian cấp sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ xuống dưới 5 ngày làm việc, đảm bảo thanh toán lương hưu không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ trên 35% trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ và tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thị trường lao động địa phương, giúp đơn vị xây dựng kịch bản khai thác đối tượng tiềm năng, quản lý chặt chẽ mạng lưới đại lý thu và thiết kế phương án truyền thông cá nhân hóa theo từng nhóm thu nhập.

Nhóm cán bộ hoạch định chính sách thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Luận văn là cơ sở thực chứng để các nhà quản lý đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội vào nghị quyết phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương, đồng thời tính toán ngân sách hỗ trợ an sinh một cách khoa học.

Nhóm nhân viên đại lý thu, bưu điện và cán bộ hội đoàn thể cơ sở. Luận văn đóng vai trò như cuốn cẩm nang thực hành, giúp nhân viên nắm bắt rào cản tâm lý của người lao động nông thôn, từ đó áp dụng các kỹ năng tư vấn mềm dẻo, giải tỏa băn khoăn về quyền lợi dài hạn cho người tham gia.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công. Đề tài cung cấp khung phân tích thực tiễn mẫu mực về phát triển an sinh xã hội tại địa bàn nông thôn miền núi, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện khác gì so với bảo hiểm xã hội bắt buộc về quyền lợi được hưởng? Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng hai chế độ dài hạn cơ bản là hưu trí và tử tuất, đồng thời được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí trong suốt thời gian hưởng lương hưu. Khác với bảo hiểm bắt buộc có thêm chế độ ốm đau, thai sản và tai nạn lao động, mô hình tự nguyện tập trung chính vào mục tiêu bảo đảm thu nhập định kỳ khi về già cho người lao động phi chính thức.

Mức tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng tại huyện Đồng Hỷ được xác định như thế nào? Mức đóng hàng tháng được tính bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia tự lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Người tham gia còn được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo các tỷ lệ 30%, 25% hoặc 10% tính trên mức chuẩn nghèo nông thôn tùy theo diện đối tượng hộ gia đình.

Người tham gia có quyền lựa chọn các phương thức đóng bảo hiểm linh hoạt ra sao? Người lao động được quyền lựa chọn nhiều phương thức đóng phù hợp với thu nhập thực tế, bao gồm: đóng định kỳ hàng tháng, đóng 3 tháng một lần, 6 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau. Trường hợp người tham gia đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để nhận lương hưu ngay.

Tại sao số lượng lao động tự do tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Đồng Hỷ vẫn chưa cao? Thực trạng này xuất phát từ mức thu nhập của lao động nông thôn còn thấp và không ổn định, khiến họ ưu tiên chi tiêu sinh hoạt trước mắt hơn là tích lũy hưu trí. Bên cạnh đó, công tác truyền thông cơ sở chưa thật sự sâu rộng, mạng lưới đại lý thu còn mỏng và sự hiểu biết của người dân về tính ưu việt của chính sách an sinh xã hội vẫn còn nhiều hạn chế.

Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện từ các địa phương khác có thể áp dụng vào Đồng Hỷ ra sao? Huyện Đồng Hỷ hoàn toàn có thể vận dụng kinh nghiệm từ huyện Phong Điền trong việc ứng dụng mạng xã hội để tư vấn trực tuyến cho lao động trẻ, kết hợp mô hình của huyện Kim Thành trong việc huy động toàn bộ nhân lực bưu điện cùng cán bộ phụ nữ, nông dân đến từng hộ gia đình tuyên truyền, biến mục tiêu an sinh thành nhiệm vụ chính trị của toàn bộ hệ thống cơ sở.

Kết luận

  • Công trình khẳng định vai trò trụ cột của chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện trong việc củng cố hệ thống an sinh xã hội bền vững và giảm nhẹ gánh nặng trợ cấp ngân sách cho địa phương.
  • Luận văn phản ánh trung thực thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô 526 người tham gia, tương đương 1,0% lực lượng lao động, chỉ ra dư địa mở rộng to lớn với hơn 100.000 lao động tự do.
  • Nghiên cứu bóc tách các rào cản nền tảng về thu nhập bấp bênh, tâm lý tích lũy hạn chế, độ bao phủ đại lý thu thấp và thiếu vắng các quyền lợi ngắn hạn trong chính sách hiện hành.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, từ kiện toàn mạng lưới đại lý thôn bản, đẩy mạnh truyền thông số, tham mưu cơ chế hỗ trợ ngân sách đến tinh giản thủ tục hành chính.
  • Xác định lộ trình hành động trọng tâm giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu đạt mục tiêu 2.500 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, góp phần hiện thực hóa mục tiêu an sinh toàn dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Các cấp chính quyền và cơ quan chức năng cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn chỉ đạo, chung tay xây dựng mạng lưới an sinh xã hội vững chắc vì cuộc sống an lành và tuổi già an tâm cho mọi người lao động.