Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Luật học với đề tài "Pháp luật về sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Ngọc Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thanh, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380101.05) tại Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) là một hình thức tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn chế nguy cơ phá sản, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 1995, trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO năm 2007) và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Nhằm thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 và Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động sáp nhập NHTMCP được xác định là giải pháp hàng đầu để xử lý nợ xấu và giảm bớt các tổ chức tín dụng yếu kém. Tuy nhiên, làn sóng sáp nhập ngân hàng bùng nổ từ năm 2013 và đạt đỉnh điểm vào năm 2015 chủ yếu diễn ra theo hình thức sáp nhập bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chỉ đạo, trong khi các thương vụ sáp nhập tự nguyện còn rất hạn chế. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động sáp nhập NHTMCP còn tản mạn tại nhiều đạo luật (Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán), thiếu các quy định chi tiết về chuyển giao nghĩa vụ tài chính, định giá tài sản, quy chuẩn hợp đồng sáp nhập và bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số, người gửi tiền cũng như người lao động. Trước luận án này, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, chuyên sâu và toàn diện về pháp luật sáp nhập NHTMCP dưới góc độ sáp nhập tự nguyện.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về sáp nhập NHTMCP và pháp luật về sáp nhập NHTMCP; đánh giá thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn thi hành tại Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2020; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các nội dung còn tranh luận và khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết về lý luận và thực tiễn pháp luật sáp nhập NHTMCP.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về sáp nhập NHTMCP, pháp luật về sáp nhập NHTMCP và xây dựng khung pháp lý cơ bản điều chỉnh hoạt động này.
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện sáp nhập NHTMCP tại Việt Nam; nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật và thực tiễn sáp nhập ngân hàng tại Mỹ và Hàn Quốc để làm cơ sở tham chiếu.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về sáp nhập NHTMCP ở Việt Nam.
Hướng tiếp cận của luận án: Luận án tiếp cận hoạt động sáp nhập giữa các NHTMCP dưới góc độ là giao dịch tài chính - ngân hàng và là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp công ty cổ phần. Luận án không nghiên cứu việc sáp nhập giữa NHTMCP với các tổ chức tín dụng khác không phải là NHTMCP. Đồng thời, luận án tập trung nghiên cứu xuyên suốt hình thức sáp nhập tự nguyện xuất phát từ sự thỏa thuận và ý chí của các NHTMCP tham gia, phân biệt với hình thức sáp nhập bắt buộc theo can thiệp hành chính của Nhà nước.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu được xác lập theo 3 nhóm:
- Nhóm 1 (Về lý luận): Câu hỏi nghiên cứu đặt ra sáp nhập NHTMCP là gì, có đặc điểm gì, tác động như thế nào đến pháp luật điều chỉnh, và cấu trúc pháp luật sáp nhập NHTMCP gồm những nội dung chủ yếu nào? Giả thuyết nghiên cứu xác định do NHTMCP là loại hình doanh nghiệp đặc thù (vừa là công ty cổ phần, vừa là tổ chức trung gian tài chính), hoạt động sáp nhập đặt ra nhiều vấn đề pháp lý riêng biệt về bảo vệ cổ đông thiểu số, bảo vệ người gửi tiền và kiểm soát rủi ro hệ thống mà các quy định chung về sáp nhập doanh nghiệp chưa bao quát hết.
- Nhóm 2 (Về thực tiễn): Câu hỏi nghiên cứu tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam có những ưu điểm, hạn chế nào và nguyên nhân từ đâu? Giả thuyết nghiên cứu cho rằng khung pháp lý hiện hành còn tản mạn, thiếu đồng bộ, chưa có quy định riêng cho sáp nhập tự nguyện và thiếu các quy định chi tiết về quy trình thủ tục, định giá, giải quyết hậu sáp nhập.
- Nhóm 3 (Về định hướng và giải pháp): Câu hỏi nghiên cứu xác định các định hướng, bài học quốc tế và giải pháp cụ thể nào cần áp dụng để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi? Giả thuyết nghiên cứu khẳng định cần hoàn thiện đồng bộ các đạo luật liên quan, ban hành văn bản chuyên ngành (Nghị định về sáp nhập tổ chức tín dụng) và chuẩn hóa quy trình định giá tài sản cùng các biện pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về sáp nhập NHTMCP, pháp luật về sáp nhập NHTMCP; hệ thống quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động sáp nhập NHTMCP; thực tiễn thực hiện các thương vụ sáp nhập NHTMCP.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung vào sáp nhập tự nguyện giữa các NHTMCP, bao gồm nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, hợp đồng, đề án, trình tự thủ tục, định giá tài sản, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, hệ quả pháp lý và giải quyết tranh chấp. Luận án không nghiên cứu sáp nhập giữa NHTMCP với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện tại Việt Nam, có mở rộng so sánh kinh nghiệm lập pháp và thực thi tại Mỹ và Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2004 đến năm 2020; khảo sát các thương vụ sáp nhập NHTMCP thực tế diễn ra trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 (điển hình như thương vụ Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội - HBB sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - SHB năm 2012).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:
Trong nước, các công trình nghiên cứu lý luận và thực trạng pháp luật gồm có:
- Luận án tiến sĩ Luật học của Phạm Minh Sơn (2016) với đề tài "Pháp luật về mua lại và sáp nhập NHTM ở Việt Nam hiện nay" (Học viện Khoa học xã hội): Tác giả đưa ra khái niệm sáp nhập doanh nghiệp và sáp nhập NHTM dưới góc độ chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của ngân hàng bị sáp nhập; khẳng định pháp luật sáp nhập NHTM liên quan đến nhiều lĩnh vực và cần hoàn thiện đồng bộ cả hệ thống luật.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện của Hoàng Thu Hằng: "Pháp luật về hợp nhất, sáp nhập NHTM ở Việt Nam" (Học viện Tài chính): Công trình xác định sáp nhập NHTM là biện pháp tổ chức lại ngân hàng, phân tích cấu trúc 3 bộ phận pháp luật (chủ thể, nội dung hoạt động, giải quyết tranh chấp), đồng thời chỉ ra hạn chế của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ.
- Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn Thị Mai Hương (2009): "Khía cạnh pháp lý của hoạt động sáp nhập và mua lại các tổ chức tài chính ở Việt Nam" (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội): Phân tích tính chất tự nguyện, sự đồng thuận của cổ đông để chia sẻ rủi ro hoặc thực hiện chi trả tiền mặt trong sáp nhập định chế tài chính.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện của Đinh Xuân Hạng (2014): "Hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam": Nghiên cứu các phương thức tiếp cận M&A ngân hàng trên diện rộng.
- Luận án tiến sĩ của Phan Diên Vỹ (2013): "Sáp nhập, hợp nhất và mua bán ngân hàng TMCP Việt Nam": Nghiên cứu hiệu quả và tác động của M&A ngân hàng từ góc độ kinh tế và kinh nghiệm quốc tế giai đoạn 2007 - 2012.
- Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Quỳnh Hoa (2014): "Tái cấu trúc các NHTM Việt Nam" (Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM): Phân tích lý luận tái cấu trúc và khảo sát thực trạng tái cấu trúc hệ thống NHTM qua 4 thời kỳ (1951 - 1954, 1955 - 1975, 1975 - 1985, 1986 đến nay).
- Luận án tiến sĩ của Cao Thị Ý Nhi: "Cơ cấu lại các NHTM Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Đánh giá việc tái cơ cấu 4 NHTM Nhà nước giai đoạn 2000 - 2005.
- Các công trình của Nguyễn Trí Hùng (2012) và Phùng Ngọc Việt Nga: Chỉ ra sự thiếu tương thích giữa quy định pháp luật Việt Nam (Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh) với các cam kết gia nhập WTO.
- Các tham luận và bài báo khoa học của Nguyễn Hồng Sơn (2011, 2012), Sameer Goyal (2011 tại Hội thảo quốc tế "Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng"), PGS. Nguyễn Thị Loan (2011), Bùi Thanh Lam (2008), Lưu Minh Đức (2008): Đề cập các thương vụ sáp nhập như Maritime Bank với MDB, Vietcombank, VietCapital Bank với Nam Á Bank, MB; đồng thời nêu ra các yêu cầu về chiến lược, phối hợp tư vấn pháp lý và định giá tài sản ngân hàng.
Ở nước ngoài, luận án khảo sát các công trình:
- Công trình của Elena Beccalli và Pascal Frantz ("Hoạt động và hiệu suất trong ngân hàng"): Khảo sát thực nghiệm 714 thương vụ sáp nhập ngân hàng tại Châu Âu giai đoạn 1991 - 2005, chỉ ra rằng sáp nhập giúp ổn định dòng tiền và tỷ suất lợi nhuận.
- Công trình của Markus Fritsch, Fabian Gleisner và Markus Holzhäuser ("Việc sáp nhập ở Trung và Đông Âu"): Khảo sát 56 ngân hàng sáp nhập xuyên biên giới giai đoạn 1990 - 2005 tại Châu Âu và Hoa Kỳ. Nhóm tác giả phân tích sự thành công của thương vụ JP Morgan và Manhattan Chase nhờ chú trọng nguồn lực con người, văn hóa doanh nghiệp và xác định rõ mục tiêu; đối lập với sự thất bại của thương vụ sáp nhập giữa ICICI và Bank of Rajasthan tại Ấn Độ do không giải tỏa được tâm lý lo lắng mất việc của người lao động, thiếu minh bạch thông tin và rào cản phân biệt văn hóa, đẳng cấp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận sáp nhập ngân hàng dưới góc độ kinh tế, tài chính hoặc nghiên cứu chung về NHTM và M&A mà chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ pháp lý về sáp nhập NHTMCP tự nguyện. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về bản chất pháp lý đặc thù của NHTMCP, xác lập cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số, bảo vệ người gửi tiền, xây dựng quy trình chuẩn định giá tài sản ngân hàng, quy chuẩn hợp đồng sáp nhập và hoàn thiện thể chế quản trị rủi ro hậu sáp nhập trong bối cảnh chuyển đổi số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết được tác giả sử dụng trong luận án bao gồm hệ thống 8 lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết tái cấu trúc NHTM trong nền kinh tế thị trường: Khẳng định vai trò trung gian tài chính của ngân hàng và sự cần thiết của việc tái tổ chức nhằm đảm bảo an toàn hệ thống.
- Lý thuyết về mua bán doanh nghiệp và mua bán NHTMCP.
- Lý thuyết về sáp nhập NHTM.
- Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information): Phân tích hiện tượng che giấu thông tin tài chính dẫn đến rủi ro đạo đức, làm phương hại đến quyền lợi của các bên sáp nhập, cổ đông thiểu số, khách hàng và người gửi tiền.
- Lý thuyết về minh bạch hóa (Transparency): Đặt ra yêu cầu công khai thông tin tài chính, độ sâu thị trường và báo cáo tài chính đã kiểm toán nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch và rủi ro pháp lý.
- Lý thuyết về tài sản của Wesley Newcomb Hohfeld (trong tác phẩm "Fundamental Legal Conceptions as Applied in Judicial Reasoning"): Tiếp cận tài sản không chỉ là quan hệ giữa người và vật mà là hệ thống các quan hệ pháp lý giữa các chủ thể (bao gồm quyền, nghĩa vụ, đặc quyền - privilege và quyền lực pháp lý - power), làm nền tảng giải quyết sự chuyển giao quyền và nghĩa vụ tài sản khi sáp nhập NHTMCP.
- Lý thuyết tự do hợp đồng: Khẳng định nguyên tắc tự do ý chí, bình đẳng, thiện chí và trung thực trong việc xác lập hợp đồng sáp nhập, đồng thời xác định giới hạn can thiệp hợp lý của Nhà nước.
- Lý thuyết về quyền bình đẳng của các cổ đông thiểu số: Xác định các quyền năng pháp lý bảo vệ cổ đông nhỏ như quyền nhận cổ tức, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần, quyền tiếp cận thông tin và quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ.
- Lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (khởi nguồn từ học thuyết trung gian tài chính của Ludwig von Mises, 1912): Được vận dụng để nghiên cứu kiểm soát rủi ro hoạt động, rủi ro công nghệ và yêu cầu chuyển đổi phương thức thanh tra, giám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển ngân hàng số (với các sản phẩm ATM, Internet Banking, Homebanking).
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, đường lối của Đảng về đổi mới kinh tế.
- Phương pháp hệ thống hóa và phân tích: Sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, làm rõ bản chất các quan hệ sáp nhập và chỉ ra nguyên nhân của các bất cập pháp lý.
- Phương pháp mô tả: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 để phản ánh tổng quan bức tranh nghiên cứu và mô tả các tình huống sáp nhập thực tế.
- Phương pháp luật so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ, so sánh pháp luật trong nước với các chuẩn mực quốc tế như Quy chế sáp nhập của Cộng đồng Châu Âu (EC Merger Regulation số 139/2004 ngày 20/01/2004), Bộ luật Thương mại Pháp, cũng như pháp luật và thực tiễn sáp nhập ngân hàng của Mỹ và Hàn Quốc.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Tập trung tại Chương 3 nhằm phân tích các thương vụ thực tế như thương vụ HBB sáp nhập vào SHB năm 2012, các thương vụ sáp nhập tại Mỹ, Hàn Quốc, Châu Âu và Ấn Độ.
- Phương pháp tổng hợp: Chọn lọc và hệ thống hóa thông tin khoa học phục vụ luận điểm nghiên cứu xuyên suốt các chương.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng nhiều nhất tại Chương 3 và Chương 4 nhằm lượng hóa số liệu tổ chức tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và các thương vụ M&A ngân hàng qua các bảng biểu thống kê.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng tại cả 4 chương để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu pháp lý và thực tiễn cho luận án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu của luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về sáp nhập NHTM và pháp luật sáp nhập NHTMCP. Tác giả chỉ ra các thành tựu khoa học kế thừa, đồng thời xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ dưới góc độ pháp lý như: tiêu chuẩn, điều kiện sáp nhập; trình tự, thủ tục; định giá tài sản ngân hàng; hợp đồng sáp nhập; xử lý lãi suất tiền gửi và phí cấp tín dụng; bảo vệ quyền lợi người lao động và giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó, chương này thiết lập hệ thống 8 cơ sở lý thuyết nghiên cứu, xây dựng 3 nhóm câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần và pháp luật sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần
Chương 2 đi từ lý luận sáp nhập doanh nghiệp đến sáp nhập NHTMCP. Về sáp nhập doanh nghiệp, luận án đối chiếu các định nghĩa từ Investopedia, David L.Scott, Từ điển Luật học, Quy chế EC số 139/2004, Bộ luật Thương mại Pháp, Khoản 2 Điều 29 Luật Cạnh tranh năm 2018 và Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020; phân loại sáp nhập thành 4 dạng: sáp nhập theo chiều ngang, sáp nhập theo chiều dọc, sáp nhập mở rộng thị trường và sáp nhập mở rộng sản phẩm. Tác giả đúc kết 2 đặc điểm cốt lõi của sáp nhập doanh nghiệp: (1) đối tượng sáp nhập là toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp; (2) nguyên tắc tự nguyện dựa trên quyền tự do kinh doanh.
Trên cơ sở đó, luận án làm rõ khái niệm sáp nhập NHTMCP là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp mà ngân hàng bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp sang ngân hàng nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại. Luận án phân tích cấu trúc pháp luật về sáp nhập NHTMCP bao gồm: nguyên tắc sáp nhập; điều kiện sáp nhập; thẩm quyền quyết định; hợp đồng và đề án sáp nhập; trình tự, thủ tục; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể; định giá tài sản; chuyển giao thực hiện hợp đồng; hệ quả pháp lý và giải quyết tranh chấp; đồng thời chỉ rõ các yếu tố kinh tế, xã hội tác động đến cơ chế điều chỉnh này.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam
Chương 3 rà soát toàn diện hệ thống văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động sáp nhập NHTMCP tại Việt Nam (Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán). Tác giả đánh giá những ưu điểm bước đầu của khung pháp lý trong việc hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, đồng thời chỉ ra các tồn tại: pháp luật còn tản mạn, thiếu quy chuẩn định giá tài sản, quy định về chuyển giao nghĩa vụ tài chính chưa rõ ràng, thiếu cơ chế bảo vệ hữu hiệu cho cổ đông thiểu số và người gửi tiền.
Về thực tiễn, luận án tổng hợp bức tranh phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam:
| Phân loại ngân hàng thương mại |
Số lượng (tính đến 31/12/2019) |
Biến động so với năm 1997 |
| NHTM có Nhà nước làm chủ sở hữu |
04 |
Duy trì ổn định |
| Ngân hàng TMCP |
31 |
Giảm 20 ngân hàng |
| Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh, VPĐD |
61 |
Tăng theo lộ trình mở cửa |
| Ngân hàng liên doanh |
02 |
Ổn định |
Chương này phân tích các thương vụ sáp nhập NHTMCP giai đoạn 2011 - 2016 (Bảng 3.2), điển hình là vụ sáp nhập HBB vào SHB (năm 2012), SCB hợp nhất từ 3 ngân hàng (SCB, Đệ Nhất, Việt Nam Tín Nghĩa), Maritime Bank nhận sáp nhập MDB; đồng thời phân tích diễn biến nợ xấu của các NHTM Việt Nam đến ngày 31/12/2021 (Biểu đồ 3.1).
Mặt khác, luận án khảo cứu kinh nghiệm quốc tế: tại Mỹ thông qua Đạo luật sáp nhập ngân hàng, cơ chế chi trả tiền gửi và M&A qua ngân hàng bắc cầu (Bảng 3.3), cùng danh sách 5 thương vụ M&A ngân hàng Mỹ lớn nhất năm 2008 (Bảng 3.4); tại Hàn Quốc thông qua mô hình mạng an toàn tài chính (Sơ đồ 3.1). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về vai trò thanh tra, giám sát rủi ro của cơ quan quản lý tiền tệ, yêu cầu minh bạch thông tin và thiết lập cơ chế bảo vệ quyền lợi khách hàng, người lao động.
Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam
Chương 4 xác lập 3 định hướng hoàn thiện pháp luật: (1) bảo đảm nâng cao hiệu quả, an toàn hệ thống và đáp ứng hội nhập quốc tế; (2) đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường; (3) tạo cơ sở pháp lý cho chuyển đổi số ngành ngân hàng trong bối cảnh CMCN 4.0.
Luận án đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Hoàn thiện và thống nhất các quy định còn mâu thuẫn giữa Luật Cạnh tranh, Luật các Tổ chức tín dụng và các đạo luật liên quan.
- Xây dựng Nghị định của Chính phủ về sáp nhập các tổ chức tín dụng (trong đó có quy định chuyên biệt về sáp nhập NHTMCP).
- Bổ sung quy định rõ ràng về trách nhiệm chi trả tiền gửi cho người gửi tiền, quyền thu hồi nợ đối với các khoản cấp tín dụng và bảo vệ quyền lợi của người lao động tại ngân hàng bị sáp nhập.
- Quy định chặt chẽ nghĩa vụ công bố thông tin minh bạch trong quá trình sáp nhập.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận sáp nhập NHTMCP.
- Sửa đổi, bổ sung cơ chế bảo vệ quyền lợi người gửi tiền khi NHTMCP sáp nhập.
- Xây dựng quy trình chuẩn hóa định giá tài sản NHTMCP.
Đồng thời, luận án đề xuất 6 giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ và đổi mới công tác thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của Ngân hàng Nhà nước.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về sáp nhập ngân hàng.
- Chú trọng quy hoạch và nâng cao chất lượng nhân sự ngân hàng.
- Hình thành, phát triển các công ty tư vấn và đội ngũ chuyên gia tư vấn sáp nhập chuyên nghiệp tại Việt Nam.
- Đa dạng hóa các phương thức sáp nhập.
- Tăng cường năng lực quản trị NHTMCP giai đoạn hậu sáp nhập.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án xác định rõ địa vị pháp lý và tư cách pháp lý của các bên tham gia trong quá trình sáp nhập và giai đoạn hậu sáp nhập NHTMCP.
- Nhận diện toàn diện các quan hệ xã hội đặc thù phát sinh trong sáp nhập NHTMCP cần có sự điều chỉnh của pháp luật.
- Xác định rõ cấu trúc và nội dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật sáp nhập NHTMCP bao gồm: nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, đề án, hợp đồng sáp nhập, trình tự thủ tục, định giá tài sản, chuyển giao quyền và nghĩa vụ hợp đồng, hệ quả pháp lý và giải quyết tranh chấp.
Về mặt đánh giá thực trạng:
- Luận án chỉ ra tính chất phức tạp, tản mạn của hệ thống pháp luật điều chỉnh sáp nhập NHTMCP tại Việt Nam; khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện đồng bộ cả hệ thống luật (Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư).
- Đánh giá cụ thể các bất cập và khoảng trống pháp lý hiện hành liên quan đến chuyển giao nghĩa vụ tài chính, bảo vệ cổ đông thiểu số, bảo vệ khách hàng gửi tiền và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh sau sáp nhập.
Về giải pháp và kiến nghị thực tiễn:
- Đề xuất giải pháp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chuyên sâu: ban hành Nghị định riêng về sáp nhập các tổ chức tín dụng.
- Đề xuất các quy phạm cụ thể nhằm chuẩn hóa tiêu chuẩn, điều kiện, hợp đồng sáp nhập, quy trình định giá tài sản, cơ chế bảo vệ quyền lợi người lao động và người gửi tiền.
- Kiến nghị cơ chế pháp lý bảo đảm sự tham gia, giám sát độc lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan Kiểm toán độc lập đối với các ngân hàng tham gia sáp nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hình thức sáp nhập tự nguyện giữa các NHTMCP, không đi sâu vào hình thức sáp nhập bắt buộc và không mở rộng nghiên cứu sáp nhập giữa NHTMCP với các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Về mặt dữ liệu, các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tiễn được khảo sát chủ yếu nằm trong khung thời gian từ năm 2004 đến năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu khung pháp lý cho sáp nhập bắt buộc nhằm xử lý các ngân hàng yếu kém trong tình trạng kiểm soát đặc biệt; nghiên cứu sáp nhập giữa NHTMCP với các định chế tài chính phi ngân hàng, công ty tài chính, công ty công nghệ tài chính (Fintech); và đánh giá tác động của các luật sửa đổi mới ban hành đối với hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp (Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để sửa đổi, hoàn thiện Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Cạnh tranh, cũng như soạn thảo Nghị định chuyên ngành về sáp nhập tổ chức tín dụng và xây dựng quy trình chuẩn định giá tài sản ngân hàng.
- Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần và các công ty tư vấn pháp lý: Hỗ trợ nhận diện các rủi ro pháp lý, hoàn thiện quy trình xây dựng đề án, soạn thảo hợp đồng sáp nhập, xử lý quan hệ tài sản, bảo vệ cổ đông thiểu số và giải quyết quyền lợi người lao động, người gửi tiền.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu trong các học phần Luật Kinh tế, Luật Ngân hàng và Mua bán - Sáp nhập doanh nghiệp tại các cơ sở đào tạo luật học và kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần như thế nào?
Dựa trên bản chất sáp nhập doanh nghiệp theo Luật Cạnh tranh 2018 và Luật Doanh nghiệp 2020, luận án xác định sáp nhập NHTMCP là việc một hoặc một số NHTMCP thỏa thuận chuyển toàn bộ tài sản, vốn, người lao động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một NHTMCP khác (ngân hàng nhận sáp nhập). Ngân hàng nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, lợi ích và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ của ngân hàng bị sáp nhập; các ngân hàng bị sáp nhập chấm dứt hoạt động kinh doanh và sự tồn tại.
2. Những lý thuyết kinh tế và pháp lý cốt lõi nào được luận án sử dụng làm nền tảng phân tích?
Luận án sử dụng hệ thống 8 lý thuyết: Lý thuyết tái cấu trúc NHTM; Lý thuyết mua bán doanh nghiệp và sáp nhập NHTM; Lý thuyết thông tin bất cân xứng; Lý thuyết minh bạch hóa; Lý thuyết tài sản của Wesley Newcomb Hohfeld; Lý thuyết tự do hợp đồng; Lý thuyết quyền bình đẳng của cổ đông thiểu số; và Lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (Ludwig von Mises, 1912) kết hợp quản trị rủi ro trong điều kiện chuyển đổi số.
3. Số lượng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam biến động như thế nào qua các giai đoạn theo số liệu của luận án?
Theo Bảng 3.1 của luận án, tính đến ngày 31/12/2019, hệ thống gồm 04 NHTM có Nhà nước làm chủ sở hữu, 31 NHTMCP (giảm 20 ngân hàng so với năm 1997 do quá trình sáp nhập, hợp nhất và tái cơ cấu), 61 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh và văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, cùng 02 ngân hàng liên doanh.
4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ các nghiên cứu và thực tiễn sáp nhập ngân hàng?
Luận án tổng hợp: nghiên cứu 714 thương vụ Châu Âu của Elena Beccalli và Pascal Frantz chứng minh sáp nhập giúp ổn định dòng tiền; nghiên cứu 56 thương vụ xuyên biên giới của Markus Fritsch và cộng sự cho thấy thương vụ JP Morgan - Manhattan Chase thành công nhờ chú trọng văn hóa và con người, trong khi vụ ICICI - Rajasthan thất bại vì thiếu minh bạch thông tin và không bảo đảm quyền lợi người lao động; cùng bài học từ cơ chế ngân hàng bắc cầu của Mỹ và mạng an toàn tài chính của Hàn Quốc.
5. Luận án đề xuất giải pháp lập pháp đột phá nào để điều chỉnh hoạt động sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần?
Luận án đề xuất Chính phủ ban hành một Nghị định riêng về sáp nhập các tổ chức tín dụng (trong đó có quy định chuyên sâu về sáp nhập NHTMCP); đồng thời xử lý các điểm chưa thống nhất giữa Luật Cạnh tranh và Luật các Tổ chức tín dụng, ban hành quy chuẩn quốc gia về định giá tài sản ngân hàng và hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, người lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phan Ngọc Hà đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý chuyên sâu về sáp nhập tự nguyện ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích văn bản, luật so sánh và nghiên cứu tình huống thực tiễn giai đoạn 2010 - 2020, công trình đã làm rõ các khoảng trống pháp luật hiện hành về định giá tài sản, hợp đồng sáp nhập và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, cổ đông thiểu số. Các định hướng và giải pháp đề xuất có tính hệ thống, từ việc ban hành Nghị định chuyên ngành đến đổi mới phương thức thanh tra, giám sát rủi ro của Ngân hàng Nhà nước, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực phục vụ công tác hoàn thiện pháp luật kinh tế và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - ngân hàng trong giai đoạn hội nhập.