Chương 1. Tông quan tình hình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu Chương 2. Cơ sở lý luận của pháp luật về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội Chương 3. Thực trạng pháp luật về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội tại Việt Nam và thực tiễn thực thi Chương 4.
Hoàn thiện pháp luật về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội tại Việt Nam. CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU, CAU HOI NGHIEN CUU, LY THUYET NGHIEN CUU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Việc đánh giá tỉnh hình nghiên cứu đề tài được thực hiện trên cơ sở phân chia các công trinh thành công trình nghiên cứu nước ngoải và công trình nghiên cứu ở trong nước. Ở nước ngoài và ở trong nước, việc đánh giá tình hình nghiên cứu được chia thành hai (02) nhóm: (¡) Nhóm công trình nghiên cứu về QCTM trên mạng xã hdi noi chung; (ii) Nhóm công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến pháp luật QCTM trên mạng xã hội.
Trong nhóm thứ (11), tác giả đánh giá tình hình nghiên cứu dựa trên việc phân thành các nhóm nhỏ hơn như sau: Nhóm các công trình nghiên cứu về nghĩa vụ cung cấp thông tin của doanh nghiệp QCTM trên mạng xã hội (trong nhóm các công trình này, một số công trình nghiên cứu lồng ghép cả sản phẩm và phương tiện quảng cáo); Nhóm các công trình nghiên cứu quyền riêng tư trong QCTM trên mạng xã hội. Tình hình nghiÊH cứu ở nước ngoài 1. Các công trình nghiên cứu về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội nói chung Trong số các công trình nghiên cứu QCTM trên mạng xã hội, tiêu biểu có các công trình sau đây: Năm 2002, tac gia Tom Hyland xuất bản cuốn sách “Webvertising: The Ultimate Internet Advertising Guide’? (Tam dịch là: “Quảng cáo trên web: Hướng dẫn quảng cáo internet tối tru). Nam 2010, hai tac gia James D.
Ratliff va Daniel L. Rubinfeld có bài báo “Online Advertising: Defining Relevant Markets’? (Tam dich la: “Quang cdo truc tuyến: Định nghĩa các thị trường có liên quan `). Năm 2019, 3 tac gia Lauren I. Labrecque, Ereni Markos, Aron Darmody có bat viết “Addressing Online Behavioral Advertising and Privacy Implications: A Comparison of Passive Versus Active Learning Approaches’* (Tạm dịch là: “Giải 2 Tom Hyland (2002), “Webvertising: The Ultimate Internet Advertising Guide”, Nha xuat ban John Benjamins.
Ratliff va Daniel L. Labrecque, Ereni Markos, Aron Darmody (2019), “Addressing Online Behavioral Advertising and Privacy Implications: A Comparison of Passive Versus Active Learning Approaches”, Journal of Marketing Education, 00(0), tr 1- 16. quyết các hàm ý về vấn đề quyền riêng tư và quảng cáo nhằm hành vi trực tuyến: So sánh về cách tiến cận của phương pháp học tập thụ động và phương pháp học tập chủ động `). Các công trình này cũng đặt ra nhiều câu hỏi gợi mở, chỉ ra những thách thức mà QCTM trên mạng xã hội đang đặt ra, đây cũng là cơ sở thực tiễn đề hình thành và hoàn thiện các quy định của pháp luật về QCTM trên mạng xã hội.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến pháp luật về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội - Các công trình nghiên cứu về những vấn đề pháp lý nói chung liên quan đến QOCTM trên mạng xã hội Năm 2014, nhom cac tac gia Gonenc Gurkaynak, Ilay Yilmaz, Burak Yesilaltay, da co bai viét “Legal Boundaries of Online Advertising’> (Tam dich la: "Ranh gidi pháp lý của quảng cáo trực tuyến `). Nam 2019, tac gia Chidiebere Anthony Ezinwa trong bai viét “Regulating Online Advertising in Nigeria: Challenges and Prospects’® (Tam dich la: “Quy định quảng cáo trực tuyến tại Nigeria: Thách thức và triển vọng ”) - Công trình nghiên cứu về nghĩa vụ cung cấp thông tin của doanh nghilÙp QCTM trên mạng xã hội Nam 1998, tác giả Sallie Spilsbury công bố cuốn sách “Guide to Advertising and Promotion Law "7 (Tạm dịch là: “Hướng dẫn Luật Quảng cáo và tiếp thị `). Năm 2003, tac gia Klaus Menrad trong bai viét “Market and marketing of functional food in Europe’® (Tam dich la: “Thi trường và mua bán thực phẩm chức năng ở Châu Âu”) Năm 2005, tac gia Frye Patrick c6 bai viét “An Internet Advertising Service Can Constitute Use in Commerce” (Tam dịch là: “Một địch vụ quảng cáo trên Internet c6 thê sử dụng trong thương mai”).° > Gonene Gurkaynak, Ilay Yilmaz, Burak Yesilaltay (2014), “Legal Boundaries of Online Advertising”, Journal of International Commercial Law and Technology 9 (3), tr 180-189. ® Chidiebere Anthony Ezinwa (2019), “Regulating Online Advertising in Nigeria: Challenges and Prospects, Esuit Journal of management Sciences, Số 1-2, tr 213-219.
7 Sallie Spilsbury (1998), “Guide to Advertising and Promotion Law’, Nxb Cavendish Publishing Limited, tr 95 - 113. 8 Klaus Menrad (2003), “ÄA⁄#arket and marketing oƒ functional food in Europe’, Journal of Food Engineering, 56, tr 181-188. ° Frye Patrick (2005), “An Internet Advertising Service Can Constitute Use in Commerce’, Santa Clara High technology law Journal, 22 (1), tr 89 — 147. Năm 2020, nhóm tác gia Cristina Gonzalez-Diaz, Maria J.
Vilaplana-Aparici va Mar Iglesias-Garcia cé bai viết “How Is Functional Food Advertising Understood? An Approximation in University Students’! (Tam dich la: “Oudng cdo thực phẩm chức năng được hiểu như thế nào? Một ước tính của sinh viên đại học i) Các nghiên cứu nói trên giúp NCS bồ sung lý luận cũng như cơ sở khoa học dé đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh về sản phẩm quảng cáo trong QCTM trên mạng xã hội tại Việt Nam. Đồng thời, những kinh nghiệm pháp luật Châu Âu, Pháp, Nhật Bản trong việc điều chỉnh vấn đề thâm định nội dung quảng cáo thực phẩm chức năng sẽ là một trong những định hướng để NCS đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ cung cấp thông tin của chủ thể quảng cáo. - Công trình nghiên cứu về quyên riêng tư trong QCTM trên mạng xã hội Năm 2003, tác giả Lansing, Paul Halter, Mark D có bài viét “Internet Advertising and Right to Privacy Issues ”! (Tạm dịch là: “Quảng cáo trên Internet và quyên riêng tr `). Nam 2013, tac gia Keelan Carpenter c6 bai viét “Ethical Issues of Online Adwertising and Privacy”!2 (Tạm dịch là: “Các vấn đề đạo đức của quảng cáo trực tuyến và vấn đề bảo mật `).
Nam 2014, cac tac gia Carl Levin, John McCain có bai viét “Online advertising and hidden hazards to consumer security and data privacy”? (Tam dịch là “Quảng cáo trực tuyến và những nguy hại đối với an nình của người sử dụng và thông tin cá nhân của họ ”}. Năm 2015, tác giả Frederik Zuiderveen Borgesius xuất bản cuốn sách “Improving Privacy Protection in the Area of Behavioural Targeting”'* (Tam dich la: “Cai thilln bdo vil quyên riêng tư trong lĩnh vực nhắm mục tiêu theo hành vi"). Năm 2019, cac tac gia Jasmin Kaur, Rozita A. Dara, Charlie Obimbo, Fei Song & Karen Menard co bai viét “A comprehensive keyword analysis of online !0 Cristina Gonzélez-Dfaz, Maria J.
Vilaplana-Aparici, Mar Iglesias-Garcia (2020), “How Is Functional Food Advertising Understood? An Approximation in University Students, Department of Communication and Social Psychology, University of Alicante, www. com/journal/nutrient. '! Lansing, Paul Halter, Mark D (2003), “Internet Advertising and Right to Privacy Issues”, Dai hoc Luat Detroit Mercy, Hoa Ky. !2 Keelan Carpenter (2013), “Ethical Issues of Online Advertising and Privacy”, Keelan Carpenter.
University of Tennessee Chattanooga, CPSC 3610, November 25, tr 201. 3 Carl Levin, John McCain (2014), “Online advertising and hidden hazards to consumer security and data privacy, Majority and minority staff report permanent subcommittee on investigations United States senate, Released in conjunction with the permanent subcommittee on investigations’, tr 1-43. 4 Frederik Zuiderveen Borgesius (2015), “Improving Privacy Protection in the Area of Behavioural Targeting”, University of Amsterdam - [ViR Institute for Information Law (IViR). Năm 2020, tac gia Jian Jia và Liad Wagman đã thực hiện dé tai “The one impact of the General Data Protection Regulation (GDPR) on European Ventures”.
Mặc dù vậy, các công trình này giúp NCS có cách tiếp cận sâu hơn khi nghiên cứu các quy định về quyền riêng tư trong pháp luật về QCTM trên mạng xã hội. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1. Các công trình nghiên cứu về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội nói chung - Các công trình nghiên cứu về QCTM và pháp luật về QCTM nói chung Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Tâm hoàn thành Luận án tiến sĩ với để tài “Hoan thilln phap ludt ve OCTM”1° Năm 2016, cũng nghiên cứu về hoạt động QCTM, nhưng phạm vi hep hon, tác giả Hồ Thị Duyên hoàn thành Luận án tiễn sĩ với đề tài “Pháp luật về hành vỉ quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh ở ViUt Nam hữlỦn nay”,? Luận án tập trung bản về hành vi quảng cáo trên cơ sở quy định của Luật Cạnh tranh 2004 va LTM 2005. - Công trình nghiên cứu về QCTM trên mạng xã hội Năm 2008, tác giả Bùi Thiên Hương có bài viết “Những bắt cập xung quanh quảng cáo trực tuyển tại ViUUt Nam ”.
Các công trình nghiên cứu về các vấn để liên quan đến pháp luật về quảng cáo thương mại trên mạng xã hội - Công trình nghiên cứu về những vấn đề pháp lý nói chung liên quan đến QCTM trên mạng xã hội 15 Jasmin Kaur, Rozita A. Dara, Charlie Obimbo, Fei Song & Karen Menard (2019): “A comprehensive keyword analysis of online privacy policies”, Information Security Journal: A Global Perspective, tr 2. '6 Nguyễn Thị Tâm (2016), “Hodn thilln phdp ludt ve OCTM”, Luan an tiễn sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội. ! Hồ Thị Duyên (2016), “Pháp luật về hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh ở VIt Nam Ailln nay”, Luận an tiễn sĩ, Học Viện Khoa học xã hội.
!% Bùi Thiên Hương (2008), “Những bắt cập xung quanh quảng cáo trực tuyển tại VIt Nam”, Tạp chí Công Neh thông tin, tr 35-37. Nam 2020, tac gia Nguyễn Thị Đan Phương trong Luận án tiễn sĩ “Pháp luật về địch vụ quảng cáo thương mại trực tuyến trên mạng imernet ở Vit Nam hữlÙn nay”!9 - Công trình nghiên cứu vấn đề về quyên riêng tr trong QCTM trên mạng xã hội. Năm 2012, tác giả Thái Thị Tuyết Dung có bài viết “Quyên riêng tư trong thời đại công nghũU thông tin ”.?9 Năm 2019, Nguyễn Linh Giang có bài viết “Báo vũ đữ liIUu cá nhân khi tham gia mang xd hoi”? 1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu Những trình bày ở trên cho thấy, số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến QCTM trên mạng internet nói chung ở nước ngoài tương đối phong phú nhưng lại còn khả hạn chế ở Việt Nam.
Cụ thể, các nghiên cứu về các khía cạnh cụ thé liên quan đến QCTM trên mạng xã hội như: chủ thể QCTM, sản phẩm QCTM, vấn đề bảo mật thông tin người tiếp nhận quảng cáo trong QCTM trên mạng xã hội; Nghĩa vụ cung cấp thông tin của doanh nghiệp quảng cáo. hầu như thiếu vắng trong các công trình nghiên cứu ở cấp độ chuyên sâu như Luận án, sách chuyên khảo, đề tài cấp Nhà nước hay cấp bộ.