Chương I dln 26 Bóng củ đi CSS) v ác nguyện hộ nông gh tebe Sig phim choe ce bin ương được nêu ng cic GB mục của Hệhẳng cân đt và che sản phim ấ ge sự chổ hong Hah thức hông Day 8 as in pe 4 thường; đối với những mat hang có thuế suất hiện tại trên 20%, sẽ được giảm xuống mức cuối cùng là 0-5% trước ngày 01/01/2003 theo kênh thông thường và trước ngày 01/01/2000, nhanh hon 3 năm nêu lựa chọn kênh cắt giảm nhanh. Thứ hai, đối với những hàng hóa đang có thuế suất trên 20% , nếu cất giảm theo kênh thông thường, quốc gia thành viên (QGTV) sẽ có thời hạn cắt giảm chư) trong gần 5 năm từ trên 20% xuống 20% trước ngày 01/01/1998 rồi sau đó tiếp tục giảm xuống 0-5% trước ngày 01/01/2003 trong khi nếu cắt giảm nhanh, quốc gia chỉ có tối đa chưa đến 7 năm, từ 1/1/1993 đến trước 1/1/2000 để cắt giảm trực tiếp từ trên 20% xuống còn 0- 5%. Việc quy định hai kênh cất giảm một mặt tạo điều kiện cho các quốc. é linh hoạt Iya chọn tiến độ cắt giảm phù hợp với nên kinh tế và mye tiêu bội nhập của ‘minh, trong đó những nước có nền kinh tế phát triển hơn có thé đây nhanh hơn nghĩa ‘vq cất giảm thuế quan của mình, mặt khác có thể thúc đẩy quá trình tự do hóa thương, mai trong toàn Khối ASEAN diễn ra nhanh chóng hơn.
= Dank mụe loại trừ tam thời (Temporary Bxelussion List — TEL) bao gồm những hàng hóa có tm quan trọng với quốc gia và các nước ASEAN cần thêm thời gian để có những điều chỉnh thích hợp đối với nền kinh tế trong nước cũng như để thích nghỉ với sự cạnh tranh của bàng hóa nước ngoài khi hàng rio thuế quan bị cắt Đối với những hing hóa được quốc gia xếp vào danh mục này, quốc gia tạm. thời chưa phải thực hiện các nghĩa vụ cắt giảm thuế quan ngay từ năm 1993 như đổi với hằng hóa trong danh mye cất giảm ngay (IL). Ké từ ngày 01/01/1996, các nước [ASEAN phải bắt đầu chuyển dẫn các mặt hàng từ TEL sang IL để cắt giảm thuế quan Quá tình chuyển từ TEL sang IL được phép kếo dai trong $ năm, mỗi năm phải chuyển 20% số mặt hàng của TEL. Việc quy định thời điểm bắt đẫu cắt giảm muộn.
‘hon so với danh mye cắt giảm ngay cũng như quãng thời gian quá độ để chuyển dần từ danh mục loại trừ tam thời sang danh mục cắt giảm ngay nhằm tạo điều kiện cho mỗi quốc gia sẽ có khoảng thời gian chuẩn bị để tự điều chỉnh đối với nên kinh tế của mình. nhằm tránh những cũ sốc có thể xuất hiện do việc phải tự do hóa thuế quan ngay đối với những loại mặt hing nay. - Danh mục nhạy cảm cao (Sensitive List — SE)chủ yéu bao gỗm các mặt bằng nông sân chưa chế biến. Việc cất giảm thuế quan đối với những hàng hóa trong danh myc này sẽ được bắt đầu từ ngày 1/1/2001 (với một số linh hoạt nhất định nhưng không được bắt đầu muộn hơn 01/01/2003), với mức thuế suất cuối cùng là 0-5% trước ngày 01/01/2010.
Như vậy, so với hai danh mục trên thì thời điểm bắt đầu thực "biện và thời điểm phải hoàn thành nghĩa vụ cất giảm thuế quan đối với hing hóa trong danh mục này là muộn nhất. Điều này xuất phát từ một số lý do. Thứ nhất, hầu hết các nước ASEAN đều là những nước khởi nguồn và/hoặc là quốc gia nông nghiệp nên hàng nông sản chiếm một vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của những nước này. Quá trình tự do hóa thuế quan đối với hàng nông sản không chỉ anh hưởng đặc biệt đến nền kính tế quốc gia ma còn tác động trực tiếp đến lợi ích của người nông dan, là nhóm dân cư vốn có thu nhập thấp ở cả các nước phát trién cũng như đang phát triển, Thứ hai, vin đề nông sản không chi là khía cạnh kinh tế mà còn liên quan trực ti 48 đảm: bảo an ninh lương thực của mỗi quốc gia trước nguy cơ có thể biến động về thu hoạch hoặc nạn đói xảy ra.
Do đó, việc tính toán một lộ trình thận trọng đối với loại hàng hóa này không chỉ để giải quyết những tác động không mong muốn đối với nễn kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là những thành viên đang phát triển mã còn phải giải quyết ca vấn đề kinh tế, xã hội che ahững nhóm đối tượng sẽ bị ảnh hướng đầu tiên và trực tiếp của quá trình cắt giảm thuế quan là nông đân, cũng như đảm bảo an sink lương thực của mỗi nước. ~ Dank mục loại trừ hoàn toàn (General Exception List — GEL)gồm các loại ‘hang hoá có ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an ninh quốc gia, văn hoá, thuần. "hong mỹ tục. sẽ không bị cắt giảm thuế quan theo CEPT.
Dbi với các nước Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam (CLMV), việc thực. hiện nghĩa vụ tự do hóa thuế quan sẽ được tiến hành theo công thức - X. trình cắt giảm của Việt Nam chậm hơn lịch tình chung 3 năm, Lio và Myanmar chậm hơn 5 năm và Campuchia châm hơn7 năm. Tự do hóa thuế quan theo quy định của Higp định ATIGA Nhằm thúc đẩy hơn nữa sự gr do luân chuyển của bằng hóa trong ASEAN, Hiệp định ATIGA đã quy định nghĩa vụ của các thành viên phải tiếp tục xóa bỏ thuế quan đối với tắt cả các sản phẩm trong quan hệ thương mại nội khối (trừ các sản phẩm thuộc diện loại trừ hoàn toàn vi lý do an ninh quốc ga hoặc lợi ích của cộng đồng.) ‘vio năm 2010 đối với ASEAN 6 và vào năm 2015, với linh hoạt tới năm 2018, cho các nước CLMV.
Cách thức cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo ATIGA tương tự nhự CEPT, Tức là cũng được tiến bành theo các lộ trinh eft giảm khác nhau rên cơ sở phân chio các loại hàng hóa và trình độ phát tiễn kinh tế của các quốc gia. Tuy nhiên, so với CEPT, ATIGA quy định cụ thé và chỉ tiết hơn về lộ trình cất giảm thuế quan đối với một số loại hang hóa cụ thể tại một số nước thành viên, chủ yếu là các nước CLMV như sản phẩm công nghệ thông tin, nông sản chưa chế biển, xăng dầu đo vai t quan trọng của những hing hóa nay đốt tới nén kinh tế hay an ninh quốc gia cũng như khả năng cạnh ¿ranh trước những hing hóa cùng loại của những nước phát triển hơn trong ASEAN. Theo đó, hàng héa thuộc phạm vi cắt giảm thuế quan theo ATIGA được chia thành 8 danh mặc với lịch tình và thời hạn cắt giam khác nhau, Cụ thể - Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm trong Lộ tình A trong biểu tư do hóa thuế quan của từng nước thành viên sẽ được loại bỏ vào năm 2010 đối với các nước. ASEAN6 và 2015 đối với CLMV; () Xen tiêm; Điệu 19 Hiệp định hong tại hăng Su ASEAN 2008, 6 ~ Thuế nhập khẩu của các sản phẩm ICT (sản phẩm công nghệ thông tin) trong Lệ trình B của từng nước CLMV sẽ được xóa bỏ theo ba giai đoạn là 2008, 2009 và 2010, = Thu nhập khẩn của các sản phẩm PIS (sản phẩm ưu tiên hội nhập) trong Lệ trình C của từng nước CLMV sẽ xóa bộ vào năm 2012; ~ Thuế nhập khẩu với các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biển trong Lộ trìnhD “của từng quốc gia thành viên sẽ được cắt giảm hoặc xóa bô xuống mức 0 tới 5% vào năm 2010 đổi với ASEAN 6; 2013 đối với Việt Nam; 2015 đối với Lao và Myanmar; vã 2017 đối với Campuchia; - Các sin phim nông nghiệp chưa chế biển trong Lộ trình E của từng quốc gia thành viên sẽ có thuế nhập khẩu MEN áp dụng giảm xuống 20% vào năm 2010; = Các sản phẩm trong Lộ trình F của Thái Lan và Việt Nam, lần lượt sẽ có mức.
thuế suất ngoài hạn ngạch cắt giảm theo lộ trình giảm thuế phù hợp với phân loại của các sản phẩm; ip khẩu đối với sản phẩm xăng dẫu trong Lộ trình G của Campuchia và Việt Nam lần lượt sẽ được giảm xuống phù hợp với lộ tình được tắt cả các quốc ‘ia thành viên đồng ý. = Sản phim trong Lộ trình HH của tùng nước thành viên sẽ không phải cất gitm hoặc xóa bỏ thuế quan vì các lý do liên quan đến an ninh quốc gia, sức khỏe, lợi ích công đồng. Riéng đối với những sản phẩm trong Lộ trình D và E, trong trường hợp được các quốc gia thành viên rà soát và thống nhất loại khỏi lộ tình này, sin phẩm đó sẽ được chuyển lên Lộ trình A và được cắt giảm thuế quan theo đúng Lộ trình A. C6 thể hình dung lộ trình cắt giảm thuế quan theo ATIGA theo bảng minh hoa dưới aay’: "xem tên Điều § Hiệp định ATIOA, ‘Miss OKABE và Shuto URATA (0012), The Impact of AFT40n Inra-AFT4 Trade, ERIA Discusion Paper Sores, ERIA-DP-2013.05, 73, “Table 3: Tariff Elimination Sched for ATIGA ulein 2010 (Units %) la a a co = SS.
TH GZ cn am SNe = = a = Males R45 se 01 03s rates 986 ry ar Ộ Tủ "Trên co sở lộ trình chung, mỗi quốc gia thành viên phải xây đựng lộ trình oft giảm thuế quan cho mình và phải ban hành trong thời hạn không muộn hơn chín mươi (90) ngày đối với ASEAN 6 và 6 tháng đối với CLMV sau khi ATIGA có biệu lực (Điều 20 Hiệp định ATIGA)' “Cùng với vấn đề cắt giảm hoặc xóa bộ thuế quan, tự do hóa thuế quan theo quy “định của ATIGA còn bao những vẫn đề nháp lý về xóa bé hạn ngạch thuế quan, Hạn ngạch thuế quan (Tariff Rate Quotas ~ TRQs) là mức hạn ngạch ma ở đó thuế quan có. sự thay đổi tir thuế quan tụ đãi sang thuế quan thông thường hoặc thuế quan mang tính chất phân biệt đối xử nến số lượng hàng hóa nhập khẩu vượt quá số lượng được quốc gia quy định. Theo quy định tại Điều 20 ATIGA, “Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định này, từng quốc gia thành viên cam kết không áp dung han ngạch thuế quan (TRQs) đối với nhập khẩu bắt kì loại hàng hoá nào có xuất xứ từ các quốc gia thành xiên khác hoặc đãi với xuất khẩu bắt lì hàng hoá nào tới lãnh thd cia các quốc gia thành viên khác". Đối với những han ngạch thuế quan đang tổn tại, thời hạn để xóa bỏ.
những han ngạch này đối với Thái Lan lần lượt trong 3 giai đoạn ngày 1/1/2008, 2009 và 2010, đối với Việt Nam là ngày 1/1/2013, 2014 và 2015.