Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sự phát triển của hệ thống pháp luật doanh nghiệp đã thừa nhận và bảo vệ nhiều loại hình kinh doanh khác nhau như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Trong số đó, mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên được nhiều nhà đầu tư lựa chọn nhờ những ưu điểm vượt trội: cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, tính chất kết hợp giữa yếu tố đối vốn và quan hệ đối nhân gắn kết, chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn cam kết góp và các quy định chuyển nhượng vốn chặt chẽ giúp bảo toàn tính chất nội bộ của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc vận dụng và tuân thủ các quy định pháp luật trong thực tiễn điều hành kinh doanh vẫn bộc lộ nhiều vướng mắc, đặc biệt liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người quản lý, quy chế vốn, định giá tài sản và quản trị nội bộ. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Phạm Minh Đạo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài: "Pháp luật về công ty TNHH hai thành viên trở lên và thực tiễn thực hiện pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thu Trang tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2023).

Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương; từ đó đánh giá thực trạng, nhận diện các khó khăn, vướng mắc và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển toàn diện, bền vững nhằm nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật doanh nghiệp hiện hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý về hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  2. Phân tích thực trạng thực thi pháp luật trong hoạt động của Công ty TNHH Vạn Hương.
  3. Xác định hệ thống các tiêu chí pháp lý trong mô hình hoạt động của công ty TNHH hai thành viên trở lên và đánh giá sự vận dụng vào thực tế.
  4. Đánh giá phản ứng của doanh nghiệp đối với các chính sách hiện hành và các quy định hỗ trợ từ pháp luật.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về công ty TNHH hai thành viên trở lên và các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương.

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định của pháp luật Việt Nam về công ty TNHH hai thành viên trở lên, trọng tâm là Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời xem xét thực tiễn áp dụng và vận hành mô hình này tại Công ty TNHH Vạn Hương.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Hương trên địa bàn quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Về thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu và thông tin hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 03 năm (từ năm 2020 đến năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ và các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020).
  • Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (Luật số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017).
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BTC ngày 22/04/2020 của Bộ Tài chính quy định về lệ phí môn bài.
  • Nghị định số 17/CP của Chính phủ về việc quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt.
  • Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/06/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 105 quy định về tài sản).
  • Hệ thống văn bản lập pháp lịch sử: Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý trước đây như các nghiên cứu của Ngô Hồng Quang (2012) về cơ chế xuyên qua màn che công ty, Nguyễn Thị Thu Thảo (2013), Nguyễn Vinh Hưng (2016), Tạ Kiên Tường (2018), Hoàng Thị Phương Dung (2020), Nguyễn Thị Yến (2021), Nguyễn Ngọc Hải (2021), Trần Linh Huân (2021) và Nguyễn Văn Tuấn (2022).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Được sử dụng xuyên suốt để xem xét các quy định pháp luật và hiện tượng kinh tế - pháp lý trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ qua lại với thực tiễn thị trường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tách các chế định pháp luật phức tạp về vốn, thành viên, cơ cấu quản lý thành các yếu tố cụ thể để mổ xẻ, sau đó tổng hợp, khái quát hóa nhằm đưa ra bức tranh toàn diện về pháp luật công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lập pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo Công ty TNHH Vạn Hương để làm rõ các bất cập trong thực thi quy định.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2022 để kiểm chứng thực trạng vận hành và hiệu quả hoạt động.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200734537), báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 và các quy chế nội bộ của Công ty TNHH Vạn Hương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Chương 1 tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, bản chất pháp lý và các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 đối với mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khái niệm công ty được khảo cứu từ mầm mống trong Luật La Mã, các công ty thương mại châu Âu thế kỷ XIII - XIV, các đạo luật của Anh thế kỷ XVII, Đức (năm 1892), Pháp và Mỹ (Bang Georgia, Louisiana), đến quá trình thể chế hóa tại Việt Nam qua các đạo luật năm 1990, 1999, 2005, 2014 và 2020. Tác giả chỉ ra 03 đặc điểm cốt lõi của công ty: sự liên kết của các chủ thể, xác lập thông qua sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều lệ), và hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Về bản chất pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

  • Tư cách pháp nhân và chế độ chịu trách nhiệm: Công ty có tư cách pháp nhân độc lập kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có tài sản độc lập, con dấu và trụ sở riêng. Thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp.
  • Thành viên và quy mô: Số lượng thành viên tối thiểu là 02 và tối đa không quá 50 thành viên (bao gồm cá nhân hoặc tổ chức, nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài). Do tính chất giới hạn số lượng và mối liên hệ quen biết giữa các thành viên sáng lập, mô hình này vừa mang bản chất đối vốn vừa có đặc trưng của công ty đối nhân mang tính "gia đình".
  • Quy chế tài sản và vốn góp: Tài sản góp vốn bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và tài sản khác định giá được bằng Đồng Việt Nam (Điều 34). Việc định giá tài sản không phải tiền tệ phải theo nguyên tắc đồng thuận của các thành viên sáng lập hoặc do tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện (Điều 36). Người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty và không phải chịu lệ phí trước bạ (Điều 35).
  • Thời hạn góp vốn và xử lý vốn thiếu: Thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau 90 ngày chưa góp đủ, công ty phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp trong thời hạn 60 ngày; các thành viên chưa góp đủ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi (khoản 2, khoản 4 Điều 47).
  • Huy động vốn và chuyển nhượng vốn: Công ty không được quyền phát hành cổ phần nhưng được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp (khi đáp ứng điều kiện vốn điều lệ thực góp từ 10 tỷ đồng trở lên, hoạt động năm liền kề có lãi, không có lỗ lũy kế và nợ quá hạn trên 1 năm). Vốn điều lệ có thể tăng (do thành viên góp thêm hoặc tiếp nhận thành viên mới theo Điều 68) hoặc giảm (hoàn trả vốn sau 2 năm hoạt động liên tục, mua lại phần vốn góp theo Điều 51 khi thành viên phản đối nghị quyết của HĐTV, hoặc điều chỉnh giảm do không góp đủ vốn). Việc chuyển nhượng vốn cho người ngoài phải tuân thủ điều kiện ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại (Điều 53).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình quản trị gồm Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất), Chủ tịch Hội đồng thành viên (nhiệm kỳ không quá 5 năm), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (người điều hành công việc kinh doanh thường nhật). Ban kiểm soát là bộ phận bắt buộc đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước hoặc có từ 11 thành viên trở lên; công ty dưới 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát.

Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Công ty TNHH Vạn Hương

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương. Tiền thân của công ty hình thành từ cơ sở kinh doanh nhà hàng Trí Hương từ năm 1988 tại khu ẩm thực Đồ Sơn, Hải Phòng. Sau khi tách biệt thành 2 cơ sở (nhà hàng Vạn Hương và nhà hàng Trí Hương), Công ty TNHH Vạn Hương được đăng ký thành lập lần đầu ngày 13/04/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200734537 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20/03/2020.

Trụ sở chính của công ty đặt tại Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Mạng lưới cơ sở kinh doanh gồm:

  • Cơ sở 1: Nhà hàng Trí Hương (Khu ẩm thực, Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn).
  • Cơ sở 2: Nhà nghỉ Giang Bình (Khu I - xóm Sông, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn).
  • Cơ sở 3: Nhà nghỉ Thanh Lịch (Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn).
  • Nhà hàng Vạn Hương (Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn).

Vốn điều lệ khi thành lập năm 2007 là 2.000 triệu đồng (2 tỷ đồng); sau các lần điều chỉnh, vốn điều lệ đạt 6.000 triệu đồng (6 tỷ đồng), thuộc sở hữu của 02 thành viên:

  • Bà Hoàng Thị Hương: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc (đại diện theo pháp luật), phần vốn góp 3.000 triệu đồng (chiếm 50% vốn điều lệ).
  • Bà Đinh Thị Hường: Thành viên Hội đồng thành viên kiêm Phó Giám đốc, phần vốn góp 3.000 triệu đồng (chiếm 50% vốn điều lệ).

Về nhân sự và cơ cấu tổ chức: Công ty duy trì 25 lao động thường xuyên (trong đó dịch vụ ăn uống: 16 người; dịch vụ lưu trú: 6 người; hành chính kế toán và đầu tư: 3 người). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên trách: Nhân sự, Tài chính, Đầu tư, Kinh doanh. Do chỉ có 2 thành viên, công ty không thành lập Ban kiểm soát theo luật định.

Kết quả tài chính và kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 - 2022 được tổng hợp cụ thể trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) So sánh 2022/2021 (Tương đối)
Doanh thu thuần (Triệu đồng) - - 28.576 - Tăng 91%
Các khoản giảm trừ doanh thu (Triệu đồng) 151 261 - -261 Giảm 100%
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) - - 24.737 - Tăng 167%
Doanh thu hoạt động tài chính (Triệu đồng) 6 3 8 +5 Tăng 167%
Chi phí tài chính (Triệu đồng) 90 180 326 +146 Tăng 81%
Chi phí bán hàng (Triệu đồng) - - - 0 0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Triệu đồng) 583 483 623 +140 Tăng 29%

Về thực trạng thực thi pháp luật: Công ty TNHH Vạn Hương đã hoàn thành việc đăng ký kinh doanh đúng thủ tục, chấp hành nghĩa vụ báo cáo, phân định rõ tỷ lệ vốn góp và thực hiện đầy đủ tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp phải các khó khăn: cơ cấu bộ máy quản trị còn mang tính gia đình, ranh giới giữa chức năng quản lý của Hội đồng thành viên và điều hành của Giám đốc chưa thực sự tách bạch; việc áp dụng Điều lệ và xây dựng các quy chế nội bộ chuyên sâu cho từng bộ phận còn hạn chế; áp lực chi phí tài chính gia tăng qua các năm.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và một số giải pháp đối với Công ty TNHH Vạn Hương

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hai nhóm phương hướng và giải pháp:

1. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

  • Xác định các yêu cầu hoàn thiện pháp luật về công ty TNHH hai thành viên trở lên nhằm bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và tương thích với Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
  • Nhận diện các bất cập trong quy định hiện hành về quyền sở hữu tài sản, trách nhiệm liên đới trong định giá tài sản góp vốn không phải tiền tệ, cơ chế giám sát chuyển nhượng vốn nội bộ và thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện các quy định về quyền sở hữu tài sản, bảo vệ quyền lợi của thành viên thiểu số và xác định rõ ràng hơn trách nhiệm tài chính của thành viên trong thời hạn 90 ngày góp vốn ban đầu.

2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương:

  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: Kiện toàn bộ máy quản trị theo hướng chuyên nghiệp hóa, phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc điều hành.
  • Nâng cao vai trò của Điều lệ và Quy chế nội bộ: Rà soát, sửa đổi Điều lệ công ty bám sát Luật Doanh nghiệp 2020; ban hành các quy chế quản lý nội bộ, quy chế tài chính nhằm tránh rủi ro pháp lý phát sinh từ mô hình sở hữu gia đình.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, áp dụng pháp luật: Tổ chức phổ biến kiến thức pháp luật kinh doanh, lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm cho cán bộ quản lý và người lao động.
  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ phận: Chuẩn hóa quy trình làm việc cho các bộ phận Nhân sự, Tài chính, Đầu tư và Kinh doanh tại 04 cơ sở trực thuộc.
  • Giải pháp cung ứng vốn bền vững cho doanh nghiệp: Tối ưu hóa cơ cấu vốn vay, kiểm soát chi phí tài chính (vốn tăng từ 90 triệu năm 2020 lên 326 triệu năm 2022), đa dạng hóa phương thức huy động vốn hợp pháp.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh: Đổi mới chất lượng dịch vụ ăn uống và lưu trú theo tiêu chí cốt lõi "Chất lượng - Phù hợp", đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất kho bãi và trang thiết bị phục vụ khách du lịch tại Đồ Sơn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý: Khóa luận đã phân tích chi tiết các quy định pháp luật thực định về công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, làm rõ quy chế vốn (Điều 34, 35, 36, 47, 68), chế độ thành viên (Điều 51, 53) và cơ cấu tổ chức quản lý (Điều 54, 55, 56, 57, 63, 170).
  • Phản ánh trung thực số liệu thực tế tại doanh nghiệp: Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về Công ty TNHH Vạn Hương (GCN ĐKDN số 0200734537) với quy mô vốn điều lệ 6.000 triệu đồng (mỗi thành viên sở hữu 50%), quản lý 25 lao động và 04 cơ sở dịch vụ tại Đồ Sơn; phản ánh biến động doanh thu năm 2022 đạt 28.576 triệu đồng (tăng 91% so với 2021) và chi phí tài chính tăng từ 90 triệu đồng (2020) lên 326 triệu đồng (2022).
  • Đề xuất 06 nhóm giải pháp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, phát huy vai trò của Điều lệ - Quy chế, chuẩn hóa tiêu chuẩn nghiệp vụ đến quản trị vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã kết nối thành công giữa lý luận pháp luật doanh nghiệp hiện hành với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp TNHH hai thành viên quy mô gia đình trong ngành dịch vụ du lịch, cung cấp dữ liệu kiểm chứng sinh động cho các nghiên cứu lập pháp tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của đề tài chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Vạn Hương trên địa bàn quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Số liệu tài chính - kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 03 năm (2020 - 2022). Doanh nghiệp nghiên cứu chỉ có 02 thành viên và thuộc mối quan hệ gia đình, do đó chưa khảo sát và phân tích được các tranh chấp, mâu thuẫn phức tạp thường gặp ở các công ty TNHH có quy mô thành viên lớn (từ 11 đến 50 thành viên) hoặc các doanh nghiệp có cơ cấu thành viên là tổ chức pháp nhân và nhà đầu tư nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm tại nhiều công ty TNHH hai thành viên trở lên với các quy mô và ngành nghề kinh doanh khác nhau; tập trung nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết xung đột lợi ích giữa các nhóm thành viên không cùng huyết thống và hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu có giá trị thiết thực đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về chế định pháp lý công ty TNHH hai thành viên trở lên và kỹ năng phân tích thực tế doanh nghiệp.
  • Giá trị ứng dụng: Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các mô hình kinh doanh gia đình đang hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tham khảo trực tiếp các quy định về quy chế góp vốn (thời hạn 90 ngày, chuyển giao quyền sở hữu tài sản), phương thức phân định quyền hạn quản lý và cách thức xây dựng Điều lệ - Quy chế nội bộ để phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào để phân tích cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14), Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (Luật số 04/2017/QH14), Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP và Thông tư số 132/2018/TT-BTC.

2. Cơ cấu thành viên và tỷ lệ sở hữu vốn tại Công ty TNHH Vạn Hương được quy định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 6.000 triệu đồng (6 tỷ đồng) được chia đều cho 02 thành viên cá nhân (mỗi người 50%, tương ứng 3.000 triệu đồng): Bà Hoàng Thị Hương (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc) và Bà Đinh Thị Hường (Thành viên Hội đồng thành viên kiêm Phó Giám đốc).

3. Công ty TNHH Vạn Hương có bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát không?
Không. Theo quy định tại Điều 54 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Ban kiểm soát chỉ bắt buộc đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước hoặc có từ 11 thành viên trở lên. Do Công ty TNHH Vạn Hương chỉ có 02 thành viên nên không bắt buộc lập Ban kiểm soát.

4. Kết quả kinh doanh và chi phí tài chính của Công ty TNHH Vạn Hương trong năm 2022 có điểm gì nổi bật?
Năm 2022, doanh thu thuần của công ty đạt 28.576 triệu đồng (tăng 91% so với năm 2021). Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng đáng kể qua các năm: từ 90 triệu đồng năm 2020 lên 180 triệu đồng năm 2021 và đạt 326 triệu đồng năm 2022 (tăng 81% so với năm 2021).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương?
Tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy; nâng cao vai trò của Điều lệ và Quy chế nội bộ; tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật; xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các bộ phận; quản trị và cung ứng vốn bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Đạo đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, từ quy chế vốn, tư cách thành viên đến cơ cấu tổ chức quản lý. Qua nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Vạn Hương giai đoạn 2020 - 2022, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong quản trị nội bộ của một doanh nghiệp quy mô nhỏ mang tính chất gia đình. Các phương hướng hoàn thiện pháp luật và 06 nhóm giải pháp áp dụng tại doanh nghiệp được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp thiết thực cho cả hoạt động nghiên cứu pháp lý và thực tiễn điều hành kinh doanh.