Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, loại hình công ty cổ phần (CTCP) giữ vị trí trung tâm trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành các tổ chức kinh tế có quy mô tập trung tư bản lớn. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh và thực tiễn quản trị tại nhiều đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Việc tổ chức và quản trị công ty cổ phần đòi hỏi sự phân định minh bạch về thẩm quyền, trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát nhằm hạn chế xung đột lợi ích và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Khung pháp lý điều chỉnh công ty cổ phần tại Việt Nam liên tục được hoàn thiện, đặc biệt là sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2014. Để đánh giá mức độ tương thích của các quy phạm pháp luật vào hoạt động thực tiễn, việc nghiên cứu cơ chế vận hành của một doanh nghiệp cụ thể là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hiền xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Giải quyết các vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Phân tích các nội dung pháp lý nền tảng và làm rõ các điểm mới liên quan đến công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Khảo sát, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật về vốn, cơ cấu tổ chức quản lý và phân chia lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại từ thực tiễn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về công ty cổ phần và thực tiễn thi hành các quy định này tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình (trụ sở tại số 545, đường Trần Lãm, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình), hệ thống 13 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, Kho trung chuyển xăng dầu tại huyện Vũ Thư và chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào quá trình hình thành, tái cấu trúc từ năm 2009 đến năm 2021, trọng tâm là số liệu quản trị và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý luận pháp luật kinh tế về công ty đối vốn và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Khái niệm và đặc trưng pháp lý: Khái niệm doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 4 và công ty cổ phần theo Điều 77 (Điều 111) Luật Doanh nghiệp 2020. CTCP là doanh nghiệp đối vốn đặc thù, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp; có tư cách pháp nhân độc lập và có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng.
- Mô hình tổ chức quản lý: Tiếp cận theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 gồm 02 mô hình:
- Mô hình 1 (có Ban kiểm soát): Bắt buộc áp dụng khi công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty.
- Mô hình 2 (không có Ban kiểm soát): Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên, trong đó ít nhất 20% thành viên HĐQT là thành viên độc lập và phải thành lập Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Doanh nghiệp 2020 (trọng tâm), đặt trong sự so sánh đối chiếu với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Công ty 1990 và các quy định về công ty đại chúng tại Điều 25 Luật Chứng khoán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật: Làm rõ các khái niệm về vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thẩm quyền của các cơ quan quản trị nội bộ.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 với các đạo luật trước đó nhằm chỉ ra các điểm sửa đổi, bổ sung về người đại diện theo pháp luật, tiêu chuẩn kiểm soát viên và cơ chế kiểm soát giao dịch với người có liên quan.
- Phương pháp điển cứu (case study) kết hợp thống kê, xử lý số liệu: Khai thác dữ liệu từ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021 và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình.
Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ và dữ liệu thực tế được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về pháp luật tại công ty cổ phần
Chương 1 khái quát quá trình hình thành loại hình công ty cổ phần trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới, mầm mống công ty hiện đại bắt nguồn từ việc thừa nhận trách nhiệm hữu hạn trong Luật La Mã, các công ty thương mại thế kỷ XIV và sự ra đời của Công ty Đông Ấn (East India Company) tại Anh năm 1600. Đến giữa thế kỷ XIX, cách mạng công nghiệp thúc đẩy sự hoàn thiện của luật công ty tại Anh (các đạo luật năm 1844, 1855, 1862), Pháp (Bộ luật Thương mại 1807, Luật Công ty TNHH 1863) và Đức (Luật CTCP 1870), hình thành nên hai hệ thống pháp luật công ty: Châu Âu lục địa và Anh - Mỹ.
Tại Việt Nam, luật lệ về công ty xuất hiện từ thời Pháp thuộc qua Dân luật thi hành tại các Tòa án Bắc kỳ năm 1913 (quy định về hội buôn, hội vô danh). Sau thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đường lối đổi mới năm 1986 và Hiến pháp 1992 đã mở đường cho Luật Công ty 1990, tiếp nối là các Luật Doanh nghiệp năm 1999, 2005, 2014 và hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020.
Chương này đi sâu phân tích các đặc điểm pháp lý cốt lõi của CTCP theo Luật Doanh nghiệp 2020:
- Vốn điều lệ và cơ chế góp vốn: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết phát hành trên cơ sở cổ phần phổ thông.
- Thành viên và chế độ trách nhiệm: Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp. Tài sản của công ty tách bạch hoàn toàn với tài sản riêng của cổ đông.
- Huy động và chuyển nhượng vốn: Khả năng huy động vốn linh hoạt thông qua chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng, phát hành trái phiếu. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, ngoại trừ hạn chế đối với cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm theo khoản 3 Điều 119 và Điều lệ công ty.
- Cơ cấu tổ chức quản lý 3 cấp:
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan quyết định cao nhất, quyết định định hướng phát triển, sửa đổi Điều lệ, thông qua báo cáo tài chính, bầu và bãi nhiệm HĐQT, BKS.
- Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý gồm từ 03 đến 11 thành viên, nhiệm kỳ tối đa 05 năm. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hạn chế Chủ tịch HĐQT tại doanh nghiệp nhà nước không được kiêm Giám đốc/Tổng Giám đốc.
- Giám đốc/Tổng Giám đốc (GĐ/TGĐ): Người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, chịu trách nhiệm cá nhân và liên đới nếu vi phạm nghĩa vụ người quản lý.
- Ban kiểm soát (BKS): Gồm từ 03 đến 05 thành viên, có trên một nửa thường trú tại Việt Nam và ít nhất 01 thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên. Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thẩm quyền rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền của HĐQT hoặc ĐHĐCĐ.
Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về công ty cổ phần tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển và thực tế tuân thủ pháp luật tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình (mã cổ phiếu: POB; Giấy chứng nhận ĐKDN số 1000808141 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 30/11/2010, thay đổi lần thứ 8 ngày 16/09/2020).
Doanh nghiệp có tiền thân là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Thái Bình (PTSC Thái Bình) với 170 lao động, kinh doanh nước khoáng Tiền Hải và 05 cửa hàng xăng dầu. Tháng 6/2009, doanh nghiệp sáp nhập vào Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL). Ngày 15/11/2010, ĐHĐCĐ thành lập Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình theo các Nghị quyết số 1878/NQ-DKVN, 87/NQ-DVN và 2764/NQ-DKVN của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và PV OIL, chính thức vận hành theo hình thức CTCP từ ngày 01/12/2010. Ngày 01/4/2016, công ty hoàn tất việc chia tách thành PV OIL Thái Bình và Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Thái Bình (Thái Bình PSC).
1. Thực trạng về vốn và cơ cấu cổ đông:
Vốn điều lệ của công ty là 109.000.000.000 đồng, tương ứng với 10.900.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Vốn đầu tư của chủ sở hữu thực tế là 74.800.000.000 đồng. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm khảo sát năm 2021:
| STT |
Danh mục cổ đông |
Tỷ lệ sở hữu (%) |
Ghi chú |
| 1 |
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PV OIL) |
68,00 |
Cổ đông nhà nước chi phối |
| 2 |
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (OceanBank) |
11,00 |
Do Ngân hàng Nhà nước nắm 100% vốn |
| 3 |
Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long |
16,76 |
Trở thành cổ đông lớn từ 08/09/2021 |
| 4 |
Công ty Quản lý quỹ Thái Bình Dương |
3,50 |
Sở hữu 381.815 cổ phần |
| 5 |
Cổ đông khác |
0,74 |
Cổ đông nhỏ lẻ |
Nhà nước nắm giữ tổng cộng 79% vốn tại doanh nghiệp thông qua PV OIL và OceanBank.
2. Thực trạng tổ chức quản lý và vận hành bộ máy:
Công ty áp dụng mô hình quản trị có Ban kiểm soát (do có cổ đông là tổ chức nắm trên 50% vốn điều lệ).
- Đại hội đồng cổ đông: Tổ chức họp thường niên định kỳ mỗi năm một lần, thực hiện quyền thông qua BCTC, kế hoạch sản xuất kinh doanh và mức chia cổ tức. Tuy nhiên, quyền biểu quyết của các cổ đông thiểu số thực tế không tác động nhiều đến các quyết định đã được cổ đông nhà nước chi phối chuẩn bị trước.
- Hội đồng quản trị: Gồm 03 thành viên:
- Ông Đoàn Duy Công: Chủ tịch HĐQT (sinh ngày 05/11/1963, đại diện 38% quyền biểu quyết);
- Ông Quách Văn Sơn: Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc (sinh ngày 22/12/1980, đại diện 30% quyền biểu quyết);
- Ông Trần Minh Tuấn: Ủy viên HĐQT (sinh ngày 13/01/1982).
Trong năm 2021, HĐQT đã ban hành các Nghị quyết trọng tâm để điều hành:
| Thời gian |
Số văn bản |
Nội dung chính |
| 19/03/2021 |
Nghị quyết số 223/NQ-DKTB |
Thông qua kết quả SXKD Quý 1/2021; giải pháp Quý 2/2021; chuẩn bị họp ĐHĐCĐ thường niên 2021. |
| 07/07/2021 |
Nghị quyết số 542/NQ-DKTB |
Báo cáo sơ kết SXKD 6 tháng đầu năm 2021; nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2021. |
| 19/10/2021 |
Nghị quyết số 808/NQ-DKTB |
Báo cáo hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm 2021; giải pháp hoàn thành kế hoạch năm 2021. |
- Ban Giám đốc và hệ thống điều hành: Ban Giám đốc gồm 03 người, trực tiếp điều hành 04 phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kế hoạch đầu tư, Tài chính kế toán), hệ thống 13 cửa hàng xăng dầu, Kho trung chuyển xăng dầu Vũ Thư (dung tích 6.000 m³) và 01 chi nhánh tại Hưng Yên.
- Ban kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính và giám sát hoạt động điều hành của HĐQT, BGĐ theo luật định.
3. Tình hình tài chính đến ngày 31/12/2021:
- Tổng giá trị tài sản: 154.223.000.000 đồng.
- Tài sản ngắn hạn: Hàng tồn kho đạt 26.596.000.000 đồng; các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng đạt 39.000.000.000 đồng.
- Tài sản dài hạn: Chiếm chủ yếu là tài sản cố định trị giá 70.000.000.000 đồng.
- Nợ phải trả: 42.349.000.000 đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 41.000.000.000 đồng (chủ yếu là thuế phải nộp Nhà nước và công nợ tiền mua hàng từ Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP).
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần từ thực tiễn Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình
Chương 3 tổng kết các hạn chế trong thực tiễn và đưa ra các đề xuất cụ thể:
1. Tồn tại và giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Tồn tại: Cơ cấu cổ đông có tỷ lệ vốn nhà nước chi phối quá lớn (79%) khiến các quyết định tại ĐHĐCĐ mang tính áp đặt của nhóm cổ đông lớn, tiếng nói của cổ đông thiểu số chưa được phát huy đầy đủ. Ban kiểm soát chưa thể hiện rõ vai trò phản biện độc lập đối với các hợp đồng cung cấp hàng hóa nội bộ giữa công ty và công ty mẹ PV OIL. Quản trị tài chính đối mặt với áp lực công nợ phải thu và biến động giá tồn kho xăng dầu.
- Giải pháp thực tế:
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thông qua kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp và quyền hạn thực chất của Ban kiểm soát trong thẩm định các giao dịch nội bộ và hợp đồng liên kết.
- Tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ qua các cửa hàng xăng dầu, khai thác hiệu quả dự án "Xử lý Condensate Thái Bình" và pha chế xăng E5 tại Kho trung chuyển Vũ Thư.
2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần:
- Về mặt xây dựng pháp luật:
- Cần quy định chi tiết hơn cơ chế kiểm soát các giao dịch với bên có liên quan trong mô hình công ty mẹ - công ty con nhằm ngăn chặn hành vi chuyển giá, chuyển giao lợi nhuận không bình đẳng giữa các nhóm cổ đông.
- Quy định rõ ràng hơn chế độ trách nhiệm dân sự và cơ chế bồi thường thiệt hại của người đại diện phần vốn nhà nước tại các CTCP khi để xảy ra vi phạm hoặc tổn thất tài sản.
- Về mặt tổ chức thực hiện pháp luật: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với nghĩa vụ công bố thông tin và thực thi quy chế quản trị công ty đại chúng chưa niêm yết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp và khai thác số liệu có thực trong văn bản:
- Hệ thống hóa toàn bộ quá trình phát triển của pháp luật điều chỉnh công ty cổ phần tại Việt Nam qua các giai đoạn: Dân luật 1913, Luật Công ty 1990, các Luật Doanh nghiệp 1999, 2005, 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020.
- Khảo sát chi tiết mô hình tổ chức và cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình với các chỉ tiêu định lượng xác thực năm 2021: Vốn điều lệ 109 tỷ đồng (Nhà nước sở hữu 79%), tổng tài sản đạt 154,223 tỷ đồng, nợ phải trả 42,349 tỷ đồng, hệ thống cơ sở vật chất gồm 13 CHXD và kho trung chuyển 6.000 m³.
- Đánh giá cơ chế hoạt động thực tế của Hội đồng quản trị thông qua các Nghị quyết cụ thể (Nghị quyết 223, 542, 808 ban hành năm 2021).
- Tác giả tự đóng góp việc làm sáng tỏ khoảng cách giữa lý luận luật định và thực tiễn vận hành của một doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị và hoàn thiện các quy định của Luật Doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Công trình tập trung nghiên cứu điển cứu tại một doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nhà nước chi phối cao (PV OIL Thái Bình) hoạt động trong ngành kinh doanh có điều kiện (xăng dầu), do đó kết quả khảo sát chưa bao quát hết tính đa dạng của các loại hình công ty cổ phần tư nhân, công ty niêm yết quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Số liệu tài chính và quản trị khảo sát tập trung chủ yếu vào năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh việc áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 tại nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề và thành phần kinh tế khác nhau; đi sâu nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số và trách nhiệm giải trình của HĐQT trong các tập đoàn kinh tế đa sở hữu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Kinh doanh: Có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật doanh nghiệp.
- Bộ phận pháp chế và ban quản trị doanh nghiệp: Tham khảo cơ cấu tổ chức quản trị theo mô hình có Ban kiểm soát quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 áp dụng cho các doanh nghiệp có cổ đông tổ chức chi phối.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Mục phân tích các điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 về vốn, cổ phần và thẩm quyền Ban kiểm soát trong Chương 1.
- Bảng tổng hợp cơ cấu cổ đông, mô hình vận hành HĐQT và số liệu tài chính thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình bắt buộc phải tổ chức bộ máy theo mô hình có Ban kiểm soát?
Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát nếu có trên 11 cổ đông cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty. Tại PV OIL Thái Bình, cổ đông Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP nắm giữ 68% vốn điều lệ (vượt ngưỡng 50%), do đó doanh nghiệp bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát theo luật định.
2. Cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn tại PV OIL Thái Bình năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Trả lời: Vốn điều lệ đăng ký của công ty là 109 tỷ đồng (tương ứng 10,9 triệu cổ phần). Cơ cấu sở hữu gồm: Tổng Công ty Dầu Việt Nam nắm 68%, OceanBank nắm 11% (tổng sở hữu nhà nước là 79%), Công ty Cổ phần Đầu tư Sao Thăng Long nắm 16,76%, Công ty Quản lý quỹ Thái Bình Dương nắm 3,5% và cổ đông khác nắm 0,74%.
3. Cơ cấu Hội đồng quản trị của PV OIL Thái Bình tại thời điểm nghiên cứu gồm những ai và phân chia quyền biểu quyết ra sao?
Trả lời: Hội đồng quản trị công ty gồm 03 thành viên: ông Đoàn Duy Công giữ chức Chủ tịch HĐQT (đại diện sở hữu 38% số cổ phần có quyền biểu quyết), ông Quách Văn Sơn giữ chức Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc công ty (đại diện 30% số cổ phần có quyền biểu quyết) và ông Trần Minh Tuấn giữ chức Ủy viên HĐQT.
4. Quá trình tái cấu trúc và thay đổi mô hình tổ chức của PV OIL Thái Bình diễn ra qua những mốc thời gian nào?
Trả lời: Tiền thân là PTSC Thái Bình thuộc Tổng Công ty PTSC; tháng 6/2009 sáp nhập về Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL); ngày 15/11/2010 ĐHĐCĐ thông qua việc thành lập CTCP và chính thức hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/12/2010; ngày 01/4/2016 hoàn tất việc chia tách thành PV OIL Thái Bình và Thái Bình PSC.
5. Tình hình tài sản và nợ phải trả của công ty tại thời điểm 31/12/2021 có các chỉ tiêu tài chính cơ bản nào?
Trả lời: Tổng giá trị tài sản của công ty đạt 154,223 tỷ đồng, trong đó tài sản cố định chiếm 70 tỷ đồng, các khoản phải thu ngắn hạn là 39 tỷ đồng và hàng tồn kho là 26,596 tỷ đồng. Tổng nợ phải trả là 42,349 tỷ đồng, chủ yếu là nợ ngắn hạn (41 tỷ đồng) gồm nghĩa vụ thuế nộp ngân sách và nợ mua hàng từ công ty mẹ PV OIL.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh loại hình công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020. Nghiên cứu khảo sát sâu sắc thực tiễn thi hành pháp luật tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình, phân tích rõ cơ cấu vốn, mô hình tổ chức quản trị và thực trạng tài chính của một doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối. Công trình chỉ ra những bất cập trong việc bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số, giám sát giao dịch nội bộ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trên thực tế.