Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới bước sang năm 2021, giai đoạn chịu tác động sâu rộng bởi đại dịch Covid-19 kéo dài từ cuối năm 2019. Tác động của dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô hoặc tạm dừng sản xuất kinh doanh, dẫn tới nhu cầu vay vốn sụt giảm; đồng thời, thu nhập của người dân bị ảnh hưởng khiến nhu cầu vay tiêu dùng giảm sút. Sự suy giảm này tác động tiêu cực đến doanh thu của hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời gia tăng áp lực nợ xấu khi khách hàng vay gặp khó khăn trong việc thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn. Trước bối cảnh đó, ngân hàng thương mại với tư cách là kênh dẫn vốn huyết mạch của nền kinh tế cần một hành lang pháp lý đồng bộ, an toàn để vừa duy trì tăng trưởng tín dụng, vừa kiểm soát rủi ro hệ thống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận, tác giả Hoàng Thị Việt Trinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại và thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam phòng giao dịch Thanh Xuân – Chi nhánh Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung (Mục 3.1): Tập trung làm rõ các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Phòng giao dịch Thanh Xuân (Chi nhánh Hà Nội); trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể (Mục 3.2):
    • Làm rõ các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
    • Tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam, chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực thi các quy định pháp luật.
    • Đưa ra các kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu (Mục 4.1): Tập trung vào các vấn đề về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại trên cơ sở luật định và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịch Thanh Xuân (Chi nhánh Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu (Mục 4.2): Giới hạn ở việc phân tích các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, khảo sát thực tiễn số liệu kinh doanh và cho vay tại VIB Phòng giao dịch Thanh Xuân trong giai đoạn đến năm 2021; từ đó đánh giá thực trạng pháp lý, chỉ ra bất cập và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu lý luận pháp luật kết hợp phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng. Hệ thống cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu được xây dựng đồng bộ nhằm bảo đảm tính khoa học của các luận điểm.

Khung pháp lý điều chỉnh được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015: Làm nền tảng cho quan hệ hợp đồng vay tài sản (Điều 463), hình thức giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử (Điều 119).
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2017): Quy định về khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ cấp tín dụng (Điều 4), hạn chế cấp tín dụng (Điều 126).
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định chi tiết về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (nguyên tắc cho vay tại Điều 4, điều kiện vay vốn tại Điều 7, thỏa thuận mức cho vay tại Điều 12, thỏa thuận lãi suất tại Điều 13, quy định nội bộ về cho vay tại Điều 22).
  • Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-NHNN năm 2019: Quy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Nghị định số 86/2019/NĐ-CP: Quy định mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng.
  • Luật Giao dịch điện tử năm 2005: Xác lập giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu đối với các giao kết tín dụng điện tử (các Điều 11, 12, 13, 14).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai cấp độ:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, xem xét quan hệ tín dụng và hệ thống pháp luật ngân hàng trong sự vận động, phát triển gắn liền với điều kiện kinh tế thị trường.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích kết hợp bình luận: Sử dụng để mổ xẻ nội dung các điều luật, quy định nội bộ, xác định bản chất pháp lý của từng điều khoản trong hoạt động cho vay.
    • Phương pháp tổng hợp lý luận và thực tiễn: Vận dụng các cơ sở lý thuyết để đối chiếu, khái quát hóa bức tranh thực tế về tình hình huy động vốn, phân loại nợ và phát sinh nợ xấu tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện những điểm chồng chéo, mâu thuẫn hoặc khoảng trống pháp lý.
    • Phương pháp logic và lịch sử: Dùng để luận giải quá trình hình thành các định chế ngân hàng và xây dựng các khái niệm khoa học pháp lý một cách có hệ thống.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, các công trình luận văn thạc sĩ đã công bố liên quan đến pháp luật tín dụng, cùng các báo cáo tài chính, số liệu thống kê tín dụng nội bộ tại VIB Phòng giao dịch Thanh Xuân giai đoạn 2017–2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay và pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, nền tảng lý luận về tổ chức ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay và vai trò điều chỉnh của pháp luật.

  1. Khái quát về ngân hàng thương mại:

    • Tác giả viện dẫn các định nghĩa quốc tế (Mỹ, Đạo luật Ngân hàng Pháp 1941) và định nghĩa theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tại Việt Nam: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
    • Nhận diện 5 đặc điểm cơ bản: (1) Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận; (2) Mức độ rủi ro kinh doanh cao; (3) Chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật; (4) Phụ thuộc lớn vào niềm tin của khách hàng gửi tiền; (5) Tính liên kết hệ thống và tính lan truyền rủi ro cao.
    • 3 chức năng trụ cột: Trung gian tín dụng (chức năng cốt lõi nhất), trung gian thanh toán và tạo tiền gửi thanh toán.
    • 4 vai trò đối với nền kinh tế: Cung ứng nguồn vốn; cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường; công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước; cầu nối tài chính quốc gia với tài chính quốc tế.
  2. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:

    • Hoạt động cho vay được định nghĩa tại khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng hợp nhất năm 2017: Là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
    • Phân tích 5 đặc điểm của quan hệ cho vay: Chủ thể bắt buộc một bên là ngân hàng thương mại đủ điều kiện pháp lý; đối tượng là tiền tệ (quyền sử dụng vốn); thời hạn xác định linh hoạt; phương thức cho vay đa dạng; hình thức pháp lý là hợp đồng tín dụng mẫu.
    • Phân loại cho vay theo 4 tiêu chí chính:
      • Theo thời hạn: Ngắn hạn (đến 1 năm), trung hạn (từ trên 1 năm đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm, có thể lên đến 20–30 năm).
      • Theo mục đích sử dụng: Cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
      • Theo tính chất bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh) và cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa trên uy tín).
      • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, theo hạn mức, thấu chi, luân chuyển, trả góp, gián tiếp qua tổ chức/đoàn thể, cho vay hợp vốn, theo dự án đầu tư, qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
    • Hoạt động cho vay giữ vai trò nguồn thu lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, hỗ trợ thanh khoản cho khách hàng và mở rộng đầu tư toàn xã hội.
  3. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay:

    • 5 lý do điều chỉnh: Ngành nghề kinh doanh rủi ro cao; rủi ro mang tính hệ thống dây chuyền; yêu cầu bảo vệ quyền lợi người gửi tiền; bảo đảm trật tự kinh tế vĩ mô; hội nhập các chuẩn mực quốc tế.
    • Xác định 8 nội dung pháp luật cơ bản cần điều chỉnh: (1) Chủ thể quan hệ cho vay; (2) Điều kiện vay vốn; (3) Nguyên tắc cho vay; (4) Hợp đồng tín dụng; (5) Trình tự, thủ tục cho vay; (6) Giải quyết tranh chấp; (7) Tài sản bảo đảm; (8) Xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ.

Chương 2: Thực trạng pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của các NHTM, thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam PGD Thanh Xuân – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 đối chiếu giữa quy chuẩn pháp luật thực định và bức tranh thực tế áp dụng tại một đơn vị mạng lưới của VIB.

  1. Thực trạng pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay:

    • Về chủ thể: Bên cho vay phải tuân thủ quy trình thành lập 6 bước (lập hồ sơ, thông báo tính hợp lệ, chấp thuận nguyên tắc, hoàn thiện hồ sơ, thẩm định cấp phép, đăng ký doanh nghiệp) và bảo đảm vốn pháp định 3.000 tỷ đồng (Nghị định 86/2019/NĐ-CP). Bên vay là pháp nhân hoặc cá nhân phải có đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự (theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Rà soát nhóm đối tượng không được cấp tín dụng theo Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và người thân thích).
    • Về nguyên tắc cho vay (Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN): Phải tuân thủ nguyên tắc tự do ý chí và bình đẳng; sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận; hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
    • Về trình tự, thủ tục (Sơ đồ 2.1): Quy trình tín dụng chuẩn hóa 6 bước: (1) Lập hồ sơ tín dụng (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ vay vốn); (2) Phân tích tín dụng (thẩm định thông tin, đánh giá rủi ro); (3) Quyết định tín dụng (phê duyệt cấp tín dụng); (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng (kiểm tra mục đích sử dụng vốn); (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
    • Về hợp đồng tín dụng: Bản chất là hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 BLDS 2015, lập thành văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Phân tích nội dung bắt buộc theo Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định thỏa thuận lãi suất theo Điều 13 (bao gồm trần lãi suất đối với một số lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp nông thôn, hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp công nghệ cao).
    • Về bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm: Phân tích các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và cơ chế thanh lý, phát mại tài sản bảo đảm khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
  2. Thực trạng cho vay tại VIB Phòng giao dịch Thanh Xuân:

    • Trình bày tổng quan tổ chức hoạt động, mô hình phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Hà Nội của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam.
    • Đánh giá hoạt động huy động vốn thông qua các bảng thống kê: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1), theo kỳ hạn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.2), theo loại tiền (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.3).
    • Đánh giá hoạt động cho vay: Thống kê tình hình dư nợ cho vay theo thời gian (Bảng 2.4); cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.4); tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn phát sinh tại phòng giao dịch (Bảng 2.6).
  3. Đánh giá thực trạng:

    • Hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật: Quy định về điều kiện vay vốn đôi khi còn mang tính định tính; tính chất hợp đồng mẫu hạn chế quyền đàm phán bình đẳng của khách hàng; cơ chế xử lý tài sản bảo đảm còn phức tạp, vướng mắc thủ tục tố tụng và thi hành án dân sự.
    • Khó khăn tại đơn vị thực tiễn: VIB PGD Thanh Xuân gặp thách thức lớn trong việc thẩm định dòng tiền của khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19; khó khăn trong việc quản lý và định giá lại tài sản bảo đảm biến động; tình trạng khách hàng chậm hoàn trả nợ gốc và lãi làm gia tăng nợ quá hạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cho vay của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng chính sách và các nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  1. Định hướng hoàn thiện pháp luật:

    • Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật.
    • Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của ngân hàng thương mại song song với việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng vay vốn.
    • Hoàn thiện hành lang pháp lý hướng tới chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng và thúc đẩy giao dịch tín dụng điện tử.
  2. Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật:

    • Rà soát, cụ thể hóa các điều kiện vay vốn, làm rõ các tiêu chí thẩm định phương án kinh doanh khả thi.
    • Hoàn thiện quy định về hợp đồng tín dụng, giảm thiểu sự lạm dụng hợp đồng theo mẫu gây bất lợi cho khách hàng.
    • Sửa đổi, tháo gỡ vướng mắc trong các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, đơn giản hóa thủ tục thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng nhanh chóng thu hồi nợ xấu.
    • Xây dựng quy chế pháp lý chi tiết điều chỉnh hoạt động cho vay thông qua phương thức điện tử và số hóa hồ sơ tín dụng.
  3. Biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:

    • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định tại ngân hàng.
    • Tăng cường kiểm soát nội bộ, thực hiện nghiêm ngặt quy trình 6 bước trong chu trình cấp tín dụng để phòng ngừa rủi ro sai sót.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa ngân hàng thương mại với các cơ quan công chứng, đăng ký đất đai, tòa án và cơ quan thi hành án dân sự trong việc xử lý các tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa các nội dung học thuật, quy phạm pháp luật và thực tiễn vận hành thông qua các bảng biểu tổng hợp:

Tiêu chí Phân loại trong hoạt động cho vay của NHTM
Thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn (≤ 1 năm); Cho vay trung hạn (trên 1 đến 5 năm); Cho vay dài hạn (trên 5 năm).
Mục đích sử dụng vốn Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (tiêu dùng); Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Biện pháp bảo đảm Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh); Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
Phương thức cho vay Cho vay từng lần; theo hạn mức tín dụng; thấu chi; luân chuyển; trả góp; gián tiếp; hợp vốn; theo dự án đầu tư; qua thẻ tín dụng.

Quy trình cấp tín dụng 6 bước được hệ thống hóa đối chiếu với yêu cầu pháp lý tương ứng:

Bước thực hiện Nội dung nghiệp vụ trọng tâm Căn cứ và yêu cầu pháp lý
1. Lập hồ sơ tín dụng Thu thập hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng. Kiểm tra tư cách chủ thể (Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, BLDS 2015).
2. Phân tích tín dụng Thẩm định năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn và tính khả thi của phương án. Hạn chế thông tin bất cân xứng, phòng ngừa đối tượng cấm cho vay (Điều 126 Luật TCTD).
3. Quyết định tín dụng Thẩm định độc lập và ra phán quyết phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng. Thực hiện quyền tự chủ cho vay của tổ chức tín dụng (Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
4. Giải ngân Cấp tiền vay cho khách hàng theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ vào mục đích và kế hoạch sử dụng vốn ghi trong hợp đồng tín dụng.
5. Giám sát tín dụng Kiểm tra việc sử dụng vốn sau giải ngân, theo dõi tình trạng tài sản bảo đảm. Tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích (Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
6. Thanh lý hợp đồng Thu hồi toàn bộ gốc, lãi, xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) và chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Giải trừ nghĩa vụ hợp đồng vay tài sản (Điều 463 BLDS 2015).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, gắn kết chặt chẽ giữa phân tích lý luận pháp lý với các chỉ tiêu định lượng (cơ cấu nguồn vốn huy động, dư nợ theo nhóm nợ, tỷ lệ nợ xấu) tại một phòng giao dịch cụ thể của NHTMCP Quốc tế Việt Nam trong giai đoạn biến động do dịch Covid-19.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi đề tài và thời điểm thực hiện:

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở (Phòng giao dịch Thanh Xuân thuộc Chi nhánh Hà Nội của VIB), chưa có sự so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác hoặc các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu nhà nước; mốc thời gian nghiên cứu kết thúc vào tháng 05/2021 nên chưa cập nhật các quy định pháp luật và thông tư điều chỉnh sau giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình và thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm giữa các nhóm ngân hàng thương mại khác nhau; nghiên cứu sâu các vấn đề pháp lý mới phát sinh như hợp đồng tín dụng số hóa, bảo mật dữ liệu khách hàng trong hoạt động cho vay trực tuyến và cơ chế xử lý nợ xấu theo khung khổ pháp lý mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên các ngành Luật kinh tế, Luật tài chính – ngân hàng và Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu nghiên cứu cho các khóa luận, đề án về hợp đồng tín dụng; chuyên viên thẩm định tín dụng, cán bộ pháp chế tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Phần phân tích chuyên sâu về quy trình tín dụng 6 bước gắn với cơ chế lập hồ sơ pháp lý; phần hệ thống hóa các trường hợp cấm và hạn chế cấp tín dụng theo Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng; phương pháp phân loại và đánh giá thực trạng dư nợ theo 5 nhóm nợ tại đơn vị ngân hàng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại gồm những bước nào?
Khóa luận chỉ ra quy trình cho vay tại các ngân hàng thương mại được chuẩn hóa thành 6 bước cụ thể: Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng; Bước 2: Phân tích tín dụng; Bước 3: Quyết định tín dụng; Bước 4: Giải ngân; Bước 5: Giám sát tín dụng; Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

2. Khách hàng vay vốn ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc nào theo quy định pháp luật?
Theo Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN được khóa luận phân tích, hoạt động cho vay phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản: (1) Tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng giữa các bên tham gia hợp đồng tín dụng; (2) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; (3) Hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

3. Khóa luận nêu những nhóm đối tượng nào không được ngân hàng thương mại cấp tín dụng?
Căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (hợp nhất năm 2017), tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho: Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của TCTD là công ty cổ phần; cha, mẹ, vợ, chồng, con của các chức danh quản lý nêu trên (trừ hình thức cấp tín dụng qua phát hành thẻ tín dụng đối với cá nhân).

4. Hợp đồng tín dụng được pháp luật thừa nhận dưới các hình thức nào?
Khóa luận chỉ rõ hợp đồng tín dụng bắt buộc phải lập thành văn bản, bao gồm văn bản viết truyền thống và văn bản điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định của Luật Giao dịch điện tử năm 2005.

5. Bối cảnh đại dịch Covid-19 tác động cụ thể ra sao đến hoạt động cho vay tại VIB PGD Thanh Xuân theo trình bày của tác giả?
Đại dịch Covid-19 làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và làm sụt giảm thu nhập của người dân, dẫn đến nhu cầu vay vốn kinh doanh và vay tiêu dùng đều sụt giảm; đồng thời khách hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn, làm gia tăng nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu tại phòng giao dịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Việt Trinh đã nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay. Bằng việc phân tích thực tế áp dụng tại VIB Phòng giao dịch Thanh Xuân (Chi nhánh Hà Nội) trong giai đoạn dịch Covid-19, công trình làm rõ những bất cập giữa quy định lý luận với quá trình thẩm định, quản lý rủi ro và xử lý nợ. Các giải pháp và định hướng được đề xuất có giá trị thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện khung pháp lý về cấp tín dụng và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật ngân hàng tại Việt Nam.