Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phương, chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 62 38 01 07) tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Thu Thuỷ và TS. Nguyễn Thị Lan Hương.

Luận án được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, từng bước dỡ bỏ các quy định bảo hộ đối với tổ chức kinh tế trong nước. Là trung gian tài chính thực hiện chức năng kết nối giữa bên có vốn nhàn rỗi và bên có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) chịu sự tác động sâu sắc của cơ chế thị trường. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò là kênh cung cấp vốn chủ lực cho nền kinh tế Việt Nam, trong khi tín dụng thương mại hay tín dụng dân sự chiếm tỷ trọng nhỏ. Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường đã làm thay đổi nhận thức về tầm quan trọng của hình thức pháp lý hợp đồng tín dụng.

Từ đầu thập niên 1990, các ngân hàng nước ngoài đã hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh; đến năm 2004, Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi đã bổ sung hình thức ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Hoạt động cho vay của các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng về quy mô và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn (khoảng ≤ 1%), thấp hơn nhiều so với khối NHTM trong nước. Mặc dù vậy, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ cho vay của nhóm ngân hàng này còn bộc lộ một số điểm chưa đồng bộ và thiếu tính hệ thống.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Làm rõ các vấn đề lý luận về NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, cấu trúc pháp luật cho vay, các yếu tố tác động và kinh nghiệm pháp luật quốc tế.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng các quy định pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; phát hiện các bất cập, hạn chế.
  • Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thực tiễn áp dụng các quy định này trong những năm gần đây, cùng các sự kiện pháp lý và hồ sơ thực tế phát sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận hoạt động cho vay dưới góc độ khoa học pháp lý đối với hai loại hình NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Luận án không nghiên cứu hình thức đầu tư gián tiếp (góp vốn, mua cổ phần) hoặc hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về pháp luật tổ chức và hoạt động của ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài: Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Thúy (2011) về Pháp luật về NHTM 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam; Luận văn Thạc sĩ của Đồng Thị Nhân (2013) về Pháp luật về ngân hàng liên doanh ở Việt Nam; Luận án Tiến sĩ của Đào Minh Phúc (1995) về Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam hiện nay; Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Minh Hoàn (2007) về Giải pháp tái cấu trúc ngân hàng thương mại liên doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập; Chuyên đề của Đặng Tây Bình (2009) về Khái quát sự phát triển của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Chuyên đề của Dương Thanh Tâm (2009) về Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp.
  • Nhóm nghiên cứu về phân loại cho vay và dịch vụ ngân hàng: Chuyên đề của Phạm Thị Hương (2013) về Phân loại cho vay của tổ chức tín dụng, ý nghĩa pháp lý của việc phân loại đó; Bài viết của Lê Hoàng Lan (2005) về Khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng nước ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm nghiên cứu về phương thức thâm nhập thị trường và mở rộng mạng lưới: Nghiên cứu của Valerie Priscilla Goby và Ramin Cooper Maysami (2014) về cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam, chỉ ra hai cách tiếp cận là tăng trưởng hữu cơ và đầu tư chiến lược, trong đó khối ngân hàng nước ngoài chiếm khoảng 15% tổng tài sản hệ thống; Nghiên cứu của Francis A. Less (1975) về sự tăng trưởng và quy chế pháp lý của ngân hàng nước ngoài tại Hoa Kỳ.
  • Nhóm nghiên cứu về cạnh tranh và hiệu quả hoạt động: Bài viết của Edralin Lim (2013) về cạnh tranh và hiệu quả của các ngân hàng quốc tế tại Philippines giai đoạn 2003–2011 (sử dụng chỉ số Herfindahl); Nghiên cứu của Robert C. Hornick (1984) về hoạt động ngân hàng nước ngoài tại Indonesia; Luận văn Thạc sĩ của Adeel Haneef (2012, Đại học Agder - Na Uy) so sánh hiệu quả tài chính của ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài tại Pakistan giai đoạn 2001–2010; Luận án Tiến sĩ của Dervis Kirikkaleli (2013, Đại học Stirling) về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ; Luận án Tiến sĩ của Michael G. Whitehead (1990, Đại học Loughborough) về động lực cạnh tranh trên thị trường ngân hàng tại Anh.
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung chính Giới hạn so với luận án
Nghiên cứu trong nước Nguyễn Thị Thúy (2011), Đồng Thị Nhân (2013), Đào Minh Phúc (1995), Hoàng Minh Hoàn (2007) Nghiên cứu địa vị pháp lý, thành lập và tái cấu trúc ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Chỉ đề cập gián tiếp hoặc sơ lược nghiệp vụ cho vay; chưa phân tích toàn diện chế định hợp đồng tín dụng và xử lý nợ.
Nghiên cứu quốc tế Valerie Priscilla Goby & Ramin Cooper Maysami (2014), Francis A. Less (1975), Edralin Lim (2013), Adeel Haneef (2012) Đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường, hiệu quả tài chính và áp lực cạnh tranh của ngân hàng nước ngoài. Tiếp cận dưới góc độ kinh tế học hoặc kinh doanh; không tập trung vào hệ thống quy phạm pháp luật cho vay tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu chuyên sâu, trực diện và có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả hai loại hình: ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết:

  • Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật.
  • Lý thuyết về quan hệ pháp luật.
  • Lý thuyết về hợp đồng.
  • Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh.
  • Lý thuyết về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cho vay là gì? Cho vay có những đặc điểm đặc trưng thế nào so với cho vay thương mại (hay còn gọi là tín dụng thương mại)? Cho vay có những thể loại nào?
  2. NHTM có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Đặc điểm của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài? Cấu trúc pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Các bộ phận cấu thành cấu trúc pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài? Hợp đồng tín dụng ngân hàng là gì? Hợp đồng tín dụng ngân hàng có vai trò gì đối với các chủ thể tham gia và đối với nền kinh tế? Các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng ngân hàng chịu những rủi ro như thế nào?
  3. Pháp luật về cho vay của NHTM được hiểu như thế nào? Pháp luật về cho vay của NHTM có những đặc điểm gì? Nội dung của pháp luật về cho vay của NHTM gồm các quy định nào? Những yếu tố nào chi phối/ảnh hưởng đến pháp luật về cho vay của NHTM?
  4. Quá trình phát triển của pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam thể hiện qua nội dung các văn bản quy phạm pháp luật như thế nào? Các văn bản quy phạm pháp luật nào hiện đang điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam? Nội dung của các quy định hiện hành về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam? Những bất cập, hạn chế của các quy định pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật ở Việt Nam hiện nay là gì?
  5. Những yêu cầu đặt ra trong việc hoàn thiện pháp luật? Những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Hiện chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (bao gồm cả ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).
  • Các vấn đề lý luận về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam vừa thiếu, vừa chưa được hệ thống hoá đầy đủ.
  • Khái niệm về hợp đồng tín dụng ngân hàng chưa được định nghĩa trong văn bản quy phạm pháp luật mà mới chỉ quy định về nội dung chủ yếu; dẫn đến sự nhầm lẫn giữa hợp đồng cho vay ngân hàng với hợp đồng cho vay dân sự, thương mại.
  • Khoa học pháp lý Việt Nam chưa xây dựng được hệ thống lý luận khoa học hoàn chỉnh về đối tượng áp dụng, phương pháp điều chỉnh, đặc điểm và nội dung của pháp luật về cho vay của NHTM.
  • Các quy định pháp luật về cho vay của NHTM còn chưa hoàn chỉnh, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn và một số quy định chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • Hiện vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đánh giá thực trạng pháp luật về cho vay của NHTM.
  • Thiếu các công trình khoa học đưa ra hệ thống giải pháp có tính thực tiễn cao để sửa đổi, bổ sung, khắc phục hạn chế của pháp luật hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích kết hợp bình luận: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Phương pháp tổng hợp lý luận và thực tiễn: Vận dụng khung lý luận để khái quát hóa thực tiễn áp dụng pháp luật tại các ngân hàng.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với thông lệ quốc tế và pháp luật của các quốc gia như Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Liên bang Nga, Trung Quốc, Indonesia.
  • Phương pháp lôgíc, lịch sử và chứng minh: Luận giải quá trình vận động của các chế định pháp luật ngân hàng, xây dựng các luận điểm khoa học có căn cứ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa 8 công trình nghiên cứu trong nước và 7 công trình quốc tế tiêu biểu liên quan đến tổ chức, hoạt động và quản lý ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế, quản trị hoặc nghiên cứu chung về quy chế cấp phép thành lập, chưa làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động cho vay.

Từ việc xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu và 7 giả thuyết khoa học, chương này định hình khung lý thuyết dựa trên học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, lý thuyết hợp đồng, lý thuyết quyền tự do kinh doanh và lý thuyết trung gian tài chính, đồng thời xác lập hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2 luận giải nguồn gốc kinh tế - pháp lý của hoạt động ngân hàng: từ lưu thông hàng hóa giản đơn (H-H sang H-T-H), sự xuất hiện của thương phiếu trong tín dụng thương mại đến sự hình thành của tín dụng ngân hàng với chức năng "đi vay để cho vay".

Tác giả phân tích kinh nghiệm pháp luật quốc tế về quản lý ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài:

  • Hoa Kỳ: Đạo luật Ngân hàng Quốc tế năm 1978 (IBA) áp dụng nguyên tắc "đối xử quốc gia" (national treatment), cho phép ngân hàng nước ngoài lựa chọn tuân thủ luật liên bang hoặc luật tiểu bang.
  • Trung Quốc: Luật Ngân hàng thương mại năm 1995 quy định vốn điều lệ tối thiểu của ngân hàng liên doanh là 30 triệu USD; đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài là 1 tỷ Nhân dân tệ (kèm 100 triệu Nhân dân tệ cho mỗi chi nhánh thành lập thêm); giới hạn huy động vốn trong nước không vượt quá 40% tổng vốn huy động.
  • Pháp: Điều L.511-1 và Điều L.511-11 Bộ luật Tài chính và Tiền tệ áp dụng quy chế hoạt động chung cho mọi pháp nhân không phân biệt quốc tịch, kiểm soát thông qua các tiêu chuẩn an toàn vốn và năng lực cổ đông.
  • Liên bang Nga: Điều 1 Luật về ngân hàng và hoạt động ngân hàng năm 1990; quy định vốn góp tối thiểu của bên nước ngoài trong ngân hàng liên doanh là 2 triệu USD.
  • Đức: Điều 1 Luật về ngành tín dụng năm 1992 điều chỉnh các tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân hàng theo phương thức thương mại.
  • Indonesia: Không quy định vốn điều lệ tối thiểu cố định nhưng yêu cầu vốn phải đủ bù đắp rủi ro và giới hạn địa bàn thành lập ngân hàng liên doanh tại thủ đô Jakarta.

Tại Việt Nam, điều kiện thành lập ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài đòi hỏi ngân hàng mẹ nước ngoài phải có tổng tài sản có tối thiểu tương đương 10 tỷ USD vào năm liền kề trước năm xin cấp phép. Mức vốn pháp định theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP là 3.000 tỷ đồng. Cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Luận án phân tích cấu trúc pháp luật cho vay thông qua ba nguyên tắc cốt lõi:

  1. Nguyên tắc tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng: Dù về mặt lý thuyết các bên bình đẳng, nhưng thực tế hợp đồng tín dụng mang bản chất hợp đồng mẫu (hợp đồng gia nhập).
  2. Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận: Cơ sở để ngân hàng kiểm soát dòng tiền, giải ngân và phòng ngừa thất thoát vốn.
  3. Nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn: Xuất phát từ bản chất kinh doanh bằng nguồn vốn huy động của người gửi tiền.

Về bản chất pháp lý, tác giả định nghĩa: Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với khách hàng vay (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao quyền sở hữu một khoản tiền cho bên vay sử dụng vào mục đích xác định, có hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn đã cam kết. Trong quản trị rủi ro nợ vay, việc gia hạn nợ thường được khống chế không quá 12 tháng đối với ngắn hạn và tối đa bằng 1/2 thời hạn vay đối với trung, dài hạn; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ đều bị chuyển sang theo dõi từ nhóm 2 đến nhóm 5. Giới hạn cấp tín dụng cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Chương 3 tái hiện quá trình phát triển của khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay từ năm 1990 đến nay. Trọng tâm nghiên cứu gồm:

  • Quy chế chủ thể và điều kiện vay vốn: Phân tích năng lực chủ thể của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài và khách hàng vay vốn (pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân).
  • Quy trình cho vay và thẩm định tín dụng: Đánh giá các giai đoạn từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính khả thi của phương án, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân đến giám sát sau cho vay.
  • Hợp đồng tín dụng: Xem xét các điều khoản bắt buộc, điều khoản tùy nghi, hình thức văn bản và các cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  • Thu hồi và xử lý nợ vay: Phân tích thực trạng 5 cơ chế xử lý nợ: (1) Xác định công nợ phải thu và nguồn tài chính hiện có của bên vay; (2) Xử lý tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố); (3) Yêu cầu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; (4) Miễn, giảm lãi vay; (5) Khởi kiện khách hàng ra Tòa án.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Chương 4 xác định 3 định hướng hoàn thiện:

  • Phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới kinh tế, phát triển hệ thống tài chính - ngân hàng.
  • Đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Khắc phục các mâu thuẫn, bất cập thực tiễn nhằm đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi của hệ thống pháp luật.

Hệ thống các giải pháp cụ thể được đề xuất bao gồm:

  • Sửa đổi, bổ sung các khái niệm pháp lý cơ bản về cho vay và hợp đồng tín dụng.
  • Hoàn thiện điều kiện chủ thể vay vốn và nguyên tắc, điều kiện giải ngân.
  • Hoàn thiện các quy định về quy trình tín dụng, hồ sơ vay vốn và lưu trữ hồ sơ.
  • Hoàn thiện chế định bảo đảm tiền vay: cho vay không có tài sản bảo đảm; bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp nhà nước (sửa đổi quy định về thủ tục xin phép cơ quan chủ quản); thủ tục bán đấu giá tài sản bảo đảm; hướng dẫn nhận tài sản bảo đảm thay thế nghĩa vụ trả nợ.
  • Thống nhất các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm và chính sách thuế liên quan đến xử lý tài sản nợ.
  • Ban hành văn bản quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan hữu quan trong hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ.
  • Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 nhằm tháo gỡ vướng mắc trong thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở cho ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích bản chất pháp lý và đặc điểm của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, làm rõ sự khác biệt giữa khối ngân hàng này với các loại hình tổ chức tín dụng khác.
    • Làm rõ cấu trúc pháp luật cho vay, các yếu tố tác động và ba nguyên tắc nền tảng của quan hệ tín dụng ngân hàng.
    • Luận giải bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng (chuyển giao quyền sở hữu vốn vay, tính chất hợp đồng gia nhập) nhằm phân biệt với các hợp đồng vay tài sản thông thường trong dân sự và thương mại.
  2. Về mặt thực tiễn và hoàn thiện pháp luật:

    • Khái quát toàn diện tiến trình phát triển của pháp luật cho vay áp dụng cho ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ năm 1990 đến năm 2016.
    • Chỉ ra những khoảng trống, sự thiếu đồng bộ trong các quy định pháp luật hiện hành về điều kiện vay vốn, giới hạn cấp tín dụng, bảo lãnh bên thứ ba và quy trình xử lý tài sản bảo đảm.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: sửa đổi quy chế cho vay, hoàn thiện khung pháp lý giao dịch bảo đảm, ban hành văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014, cơ chế phối hợp liên ngành trong thu hồi nợ và điều chỉnh quy định thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hai hình thức hiện diện thương mại là ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài; không bao quát toàn bộ hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cũng như các hình thức đầu tư gián tiếp (góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng nội địa).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với hoạt động cấp tín dụng của các định chế tài chính quốc tế; nghiên cứu khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay xuyên biên giới và các dịch vụ tài chính kỹ thuật số của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp, Tòa án): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi Quy chế cho vay, hoàn thiện các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm và trình tự xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ.
  • Đối với các tổ chức tín dụng (NHTM trong nước và ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài): Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc chuẩn hóa điều khoản hợp đồng tín dụng mẫu, kiểm soát rủi ro pháp lý trong quy trình giải ngân và cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật ngân hàng và các định chế tài chính có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những loại hình ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài nào?

Luận án tập trung nghiên cứu hai loại hình ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

  1. Ngân hàng liên doanh (thành lập từ vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài).
  2. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài (được bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004). Luận án không nghiên cứu hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hay đầu tư gián tiếp thông qua mua cổ phần.

2. Điều kiện về quy mô tài sản và vốn pháp định của ngân hàng nước ngoài khi thành lập NHTM tại Việt Nam là gì?

  • Quy mô tài sản: Ngân hàng nước ngoài phải có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ USD vào năm liền kề trước năm nộp đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Vốn pháp định: Theo quy định tại Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011, mức vốn pháp định tối thiểu đối với NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 3.000 tỷ đồng.

3. Giới hạn tỷ lệ cấp tín dụng cho một khách hàng vay được quy định như thế nào?

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả cho vay) của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng đó, trừ các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp bên vay là một tổ chức tín dụng khác. Trường hợp vượt hạn mức, các ngân hàng có thể thực hiện cho vay hợp vốn (đồng tài trợ).

4. Quy định về thời gian gia hạn nợ vay và chuyển nhóm nợ khi cơ cấu nợ được nêu ra sao?

Pháp luật không quy định cụ thể số lần gia hạn mà do ngân hàng tự hướng dẫn nội bộ. Thông lệ áp dụng là thời gian gia hạn đối với khoản vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng; đối với khoản vay trung và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay trong hợp đồng tín dụng. Khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, toàn bộ dư nợ gốc được coi là nợ quá hạn và phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.

5. Ba nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay được luận án phân tích gồm những gì?

Ba nguyên tắc cơ bản gồm:

  1. Nguyên tắc tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng giữa các bên tham gia hợp đồng tín dụng.
  2. Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
  3. Nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay đúng thời hạn đã cam kết.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Phương là công trình nghiên cứu hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về chế định hợp đồng tín dụng, nguyên tắc cho vay và phân tích thực tiễn pháp lý của hai mô hình ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và đánh giá các hạn chế thực định, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện khung pháp lý về cấp tín dụng và xử lý nợ vay trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.