Bài giảng Pháp luật kinh tế đối ngoại Chương 1, 2 - TS. Nguyễn Minh Hằng

Khám phá pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại qua chương 1 và 2 của cuốn sách tại cuuduongthancong.com. Tìm hiểu chi tiết và ứng dụng.

Trường đại học

Cửu Long University

Chuyên ngành

Pháp Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan pháp luật kinh tế đối ngoại Chương 1

Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực phức tạp, đóng vai trò nền tảng cho mọi giao dịch xuyên biên giới. Chương 1 của giáo trình pháp luật kinh tế đối ngoại cung cấp cái nhìn toàn cảnh, xác định rõ đối tượng, phương pháp điều chỉnh và các nguyên tắc cơ bản. Việc nắm vững những kiến thức này giúp doanh nghiệp xây dựng nền móng vững chắc, điều hướng trong môi trường luật thương mại quốc tế đầy biến động. Nội dung chương này nhấn mạnh tầm quan trọng của các nguồn luật, bao gồm cả luật quốc gia và các điều ước quốc tế. Một trong những tài liệu tham khảo cốt lõi được nhắc đến là Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), một văn bản pháp lý có ảnh hưởng sâu rộng. Bên cạnh đó, các nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng ngoại thương (PICC) cũng là nguồn tham khảo quan trọng, cung cấp một bộ quy tắc chung hài hòa hóa luật hợp đồng trên toàn cầu. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng đề cương môn học pháp luật kinh tế đối ngoại và các tài liệu môn học Đào Xuân Thủy liên quan sẽ giúp người học hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả, từ đó áp dụng vào thực tiễn để giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi ích kinh doanh.

1.1. Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của môn học

Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. Các quy phạm này điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình diễn ra hoạt động kinh tế có yếu tố nước ngoài. Đối tượng điều chỉnh chính là các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản, ví dụ như quan hệ phát sinh từ hợp đồng ngoại thương, hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hay chuyển giao công nghệ quốc tế. Các hoạt động này luôn chứa đựng 'yếu tố nước ngoài', có thể là chủ thể tham gia mang quốc tịch khác nhau, đối tượng của quan hệ ở nước ngoài, hoặc sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ xảy ra ở nước ngoài. Hiểu rõ đối tượng điều chỉnh giúp xác định chính xác phạm vi áp dụng của ngành luật này.

1.2. Phân tích các nguồn của luật thương mại quốc tế

Các nguồn của luật thương mại quốc tế vô cùng đa dạng, bao gồm bốn nhóm chính. Thứ nhất là các điều ước quốc tế, như Công ước Viên 1980 (CISG) về mua bán hàng hóa hay các hiệp định thương mại tự do (FTA). Thứ hai là pháp luật quốc gia, ví dụ như Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2005 của Việt Nam. Thứ ba là tập quán thương mại quốc tế, điển hình là các điều kiện Incoterms trong hoạt động ngoại thương. Cuối cùng là án lệ (common law) hoặc các nguyên tắc chung của pháp luật (civil law), ví dụ như Bộ Nguyên tắc UNIDROIT (PICC). Việc lựa chọn và áp dụng nguồn luật nào phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên hoặc quy định của tư pháp quốc tế. Sự am hiểu về các nguồn luật này là kỹ năng bắt buộc để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế hiệu quả.

1.3. Vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật kinh tế đối ngoại không chỉ là công cụ quản lý của nhà nước mà còn là hành lang pháp lý an toàn cho doanh nghiệp. Nó tạo ra một sân chơi bình đẳng, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Hệ thống pháp luật hoàn thiện giúp thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thúc đẩy xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế. Các quy định về pháp luật hải quan hay thanh toán quốc tế được chuẩn hóa giúp quá trình giao thương diễn ra suôn sẻ, giảm thiểu chi phí và thời gian. Có thể nói, một khung pháp lý vững chắc là tiền đề cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế mở.

II. Thách thức trong việc xác định chủ thể kinh tế đối ngoại

Một trong những thách thức lớn nhất khi tiếp cận pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại là xác định chính xác tư cách pháp lý của các bên tham gia. Chương 2 của tài liệu tập trung làm rõ khái niệm 'thương nhân' và các loại hình công ty thương mại, vốn là những chủ thể của pháp luật kinh tế đối ngoại. Việc nhận diện sai tư cách chủ thể có thể dẫn đến hợp đồng vô hiệu, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính và uy tín. Ví dụ, một cá nhân hoạt động thương mại nhưng không đăng ký kinh doanh có được coi là thương nhân không? Hậu quả pháp lý của việc này là gì? Tài liệu phân tích các định nghĩa về thương nhân theo luật của Pháp, Mỹ, Nhật Bản và Việt Nam, cho thấy sự khác biệt nhưng cũng có những điểm chung cốt lõi. Hiểu rõ các đặc điểm này, từ tính độc lập, tính thường xuyên đến nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, là chìa khóa để xác lập quan hệ kinh doanh một cách hợp pháp và an toàn.

2.1. Sự khác biệt giữa các định nghĩa về thương nhân

Khái niệm 'thương nhân' không đồng nhất giữa các hệ thống pháp luật. Luật Pháp (Bộ luật TM 1807) định nghĩa thương nhân là người thực hiện hành vi thương mại như một nghề nghiệp thường xuyên. Trong khi đó, luật Mỹ (UCC 1952) nhấn mạnh đến kiến thức và kinh nghiệm đặc biệt của người thực hiện nghiệp vụ. Tại Việt Nam, Điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định: 'Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh'. Sự khác biệt này đòi hỏi các bên trong hợp đồng ngoại thương phải tìm hiểu kỹ luật áp dụng để xác định đúng tư cách và năng lực của đối tác, tránh những rủi ro không đáng có.

2.2. Hậu quả pháp lý khi không đăng ký kinh doanh

Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh là một trong những đặc điểm cốt lõi để một cá nhân, tổ chức được công nhận là thương nhân theo pháp luật Việt Nam. Việc không thực hiện nghĩa vụ này có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý bất lợi. Thứ nhất, chủ thể có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Thứ hai, các giao dịch do chủ thể này thực hiện có thể bị xem xét về tính hợp pháp, thậm chí có nguy cơ bị tuyên vô hiệu. Thứ ba, chủ thể sẽ không được hưởng các quyền và cơ chế bảo vệ dành riêng cho thương nhân, ví dụ như quyền yêu cầu áp dụng các tập quán thương mại hoặc quyền tham gia vào các cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế chuyên nghiệp như trọng tài. Đây là một rủi ro lớn mà các cá nhân, tổ chức cần lường trước.

III. Phương pháp phân loại các công ty trong kinh tế đối ngoại

Sau khi làm rõ khái niệm thương nhân, Chương 2 đi sâu vào phân tích các loại hình công ty thương mại, một dạng chủ thể của pháp luật kinh tế đối ngoại phổ biến. Việc phân loại công ty giúp nhận diện cấu trúc, cơ chế vận hành và đặc biệt là chế độ trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp. Tài liệu giới thiệu hai tiêu chí phân loại chính: dựa vào sự liên kết (công ty đối nhân và công ty đối vốn) và dựa vào chế độ trách nhiệm (trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn). Công ty đối nhân, như công ty hợp danh, đề cao uy tín và quan hệ cá nhân của các thành viên. Ngược lại, công ty đối vốn, như công ty cổ phần, lại dựa trên sự góp vốn và tách bạch tài sản. Việc lựa chọn mô hình công ty nào ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn, mức độ rủi ro và cấu trúc quản trị. Các slide pháp luật kinh tế đối ngoại thường trình bày rất rõ mô hình này để người học dễ so sánh và đối chiếu.

3.1. Đặc điểm của công ty đối nhân Công ty hợp danh

Công ty hợp danh (Partnership) là mô hình tiêu biểu của công ty đối nhân. Đặc điểm nổi bật nhất là các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty. Điều này tạo ra mức độ tín nhiệm rất cao trên thị trường nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn cho các thành viên. Việc quản lý thường do chính các thành viên trực tiếp thực hiện. Việc chuyển nhượng phần vốn góp thường bị hạn chế và phải được sự chấp thuận của các thành viên còn lại. Do tính chất gắn bó chặt chẽ với nhân thân, công ty có thể bị giải thể khi một thành viên chết hoặc rút khỏi công ty. Mô hình này phù hợp với các ngành nghề đòi hỏi uy tín cá nhân cao như luật, kiểm toán.

3.2. Đặc điểm của công ty đối vốn Công ty cổ phần

Công ty cổ phần (Corporation/SA) là đại diện điển hình cho công ty đối vốn. Trái ngược với công ty hợp danh, các cổ đông trong công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp. Tài sản của công ty và tài sản của cổ đông hoàn toàn tách biệt. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn quy mô lớn thông qua phát hành cổ phiếu. Việc chuyển nhượng vốn (cổ phần) diễn ra tự do trên thị trường. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập và tồn tại không phụ thuộc vào sự thay đổi của các cổ đông. Đây là mô hình kinh doanh phổ biến nhất trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt trong các lĩnh vực cần nguồn vốn lớn.

3.3. Mô hình kết hợp Phân tích công ty giao vốn

Công ty giao vốn (Limited Partnership) là một loại hình đặc biệt, kết hợp đặc điểm của cả công ty đối nhân và đối vốn. Công ty này có hai loại thành viên: thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn và tham gia quản lý) và thành viên góp vốn (chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp và không được tham gia quản lý). Mô hình này cho phép huy động vốn từ các nhà đầu tư không muốn trực tiếp điều hành kinh doanh, đồng thời vẫn duy trì được sự quản lý chặt chẽ của các thành viên hợp danh có chuyên môn. Đây là một cấu trúc linh hoạt, thường được sử dụng trong các quỹ đầu tư hoặc các dự án có sự tham gia của cả nhà quản lý và nhà đầu tư tài chính.

IV. Áp dụng pháp luật kinh tế đối ngoại vào thực tiễn Việt Nam

Việc nghiên cứu pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà phải gắn liền với thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Các quy định về thương nhân và loại hình doanh nghiệp trong Luật Thương mại 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014 (hiện đã được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp 2020) đã nội luật hóa nhiều nguyên tắc của luật thương mại quốc tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt trong việc hài hòa hóa pháp luật quốc gia với các cam kết quốc tế. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, các quy định về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Việc áp dụng đúng các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tận dụng được các cơ hội từ hội nhập kinh tế, chẳng hạn như các ưu đãi trong các hiệp định thương mại tự do.

4.1. Quy chế pháp lý đối với thương nhân tại Việt Nam

Theo pháp luật Việt Nam, quy chế pháp lý của thương nhân được quy định trong nhiều văn bản, chủ yếu là Luật Thương mại và Luật Doanh nghiệp. Thương nhân có các quyền cơ bản như quyền tự do kinh doanh, tự do hợp đồng, và tự do cạnh tranh lành mạnh. Song song đó, họ cũng có các nghĩa vụ quan trọng như nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế, tuân thủ pháp luật về môi trường và lao động. Đối với thương nhân nước ngoài, pháp luật Việt Nam có các quy định riêng về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh. Đây là những chủ thể của pháp luật kinh tế đối ngoại đặc thù, có phạm vi hoạt động bị giới hạn so với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam.

4.2. Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam

Luật Doanh nghiệp Việt Nam quy định các loại hình doanh nghiệp chính, phản ánh các mô hình công ty trên thế giới. Các loại hình này bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh, và doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình có ưu và nhược điểm riêng về chế độ trách nhiệm, cấu trúc vốn, và cơ chế quản lý. Việc lựa chọn loại hình phù hợp là quyết định chiến lược quan trọng khi bắt đầu kinh doanh. Ví dụ, công ty cổ phần phù hợp cho việc kêu gọi vốn đầu tư rộng rãi, trong khi công ty TNHH phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, không có nhu cầu phát hành cổ phiếu ra công chúng.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TS. NGUYỄN MINH HẰNG BỘ MÔN LUẬT- ĐH NGOẠI THƢƠNG 1 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHƢƠNG 2: THƢƠNG NHÂN VÀ CÁC CÔNG TY THƢƠNG MẠI CHƢƠNG 3: HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI CHƢƠNG 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CHƢƠNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƢỜNG BIỂN CHƢƠNG 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG NGOẠI THƢƠNG CHƢƠNG 7: PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƢ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO (bắt buộc) -Giáo trình « Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại », 2009 do GS. Nguyễn Thị Mơ làm chủ biên 3 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (bắt buộc) Văn bản luật Việt Nam -Luật Thƣơng mại năm 2005 -Luật Doanh nghiệp năm 2005 -Bộ luật dân sự năm 2005 -Luật đầu tƣ năm 2005 -Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 -Bộ luật hàng hải năm 2005 -Luật trọng tài thƣơng mại 2010 4 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (bắt buộc) Văn bản luật quốc tế -Công ƣớc Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG- Convention on Contract for International Sale of Goods) -Bộ Nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thƣơng mại quốc tế, 2004 (PICC- Principles on International Commercial Contract) 5 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (mở rộng) -Bộ Nguyên tắc Châu Âu về pháp luật hợp đồng, 2003 (PECL- Principles on European Contracts Law) 6 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (mở rộng) Sách – Đỗ Văn Đại, Luật Hợp đồng Việt Nam- Bản án và bình luận bản án, NXB Ctrị quốc gia, 2008 – Đỗ Văn Đại, Mai Hồng Quỳ, Tư pháp quốc tế Việt Nam, NXB ĐHQG TPHCM, 2006 – Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ, Dƣơng Anh Sơn, Hợp đồng thương mại quốc tế, NXB Công an nhân dân, 2004 – Phạm Duy Nghĩa, Chuyên khảo luật kinh tế, NXB ĐHQG, 2004 – VCCI & DANIDA, Cẩm nang Hợp đồng thương mại, 2007 – Bộ Tƣ pháp, Cẩm nang pháp luật kinh doanh dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2009 CuuDuongThanCong.com 7 https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (mở rộng) Tạp chí – Tạp chí Luật học – Tạp chí Nghiên cứu lập pháp – Tạp chí Nhà nƣớc và Pháp luật – Tạp chí Dân chủ và Pháp luật – Tạp chí Tòa án nhân dân – Tạp chí Khoa học pháp lý 8 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO (mở rộng) Website – http://www.edu – http://www.info – http://www.org – http://www.org – http://www.vn – http://www.vn – http://vibonline.vn – http://www.vn – http://www.vn – http://www.com – http://www.com 9 https://fb.com/tailieudientucntt Phƣơng pháp học Học hiểu, không học thuộc Tăng cƣờng tự học, tự đọc (luật, tài liệu tham khảo) Rèn luyện kỹ năng, phương pháp (Phân tích tình huống, thảo luận, Thuyết trình nhóm, làm bài tập nhóm, chơi trò chơi) Rèn luyện tư duy pháp lý 10 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Cách đách giá kquả học tập Điểm thi: 60% Điểm chuyên cần: 10% Điểm trong kỳ: – Bài kiểm tra giữa kỳ – Làm việc nhóm, thuyết trình – Tham gia chơi trò chơi – Phát biểu, đặt câu hỏi 11 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Chƣơng 1: Tổng quan về pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại -Đọc Giáo trình 12 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt CHƢƠNG 2: Thƣơng nhân và các công ty thƣơng mại 13 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI LIỆU THAM KHẢO -Giáo trình -Luật Thƣơng mại năm 2005 -Luật Doanh nghiệp năm 2005 -Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hƣớng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp (thay thế Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007) -Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về ĐK doanh nghiệp (thay thế Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 về ĐKKD) -Luật Hợp tác xã năm 2003 14 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt KẾT CẤU CHƢƠNG 2 I. Thương nhân II.

Các công ty thương mại ở các nước tư bản III. Các chủ thể kinh doanh tại Việt Nam 15 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1. Khái niệm « thương nhân » - Pháp (điều 1 Bộ luật TM năm 1807) : Thƣơng nhân là ngƣời thực hiện các hành vi thƣơng mại và coi việc thực hiện các hành vi thƣơng mại đó là nghề nghiệp thƣờng xuyên của mình.

- Nhật (điều 4 Bộ luật TM năm 1899) : thƣơng nhân là ngƣời nhân danh bản thân mình tham gia vào các giao dịch thƣơng mại nhƣ một nhà kinh doanh.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1. Khái niệm « thương nhân » Mỹ (Đ2- 104 UCC 1952) : thƣơng nhân là những ngƣời thực hiện những nghiệp vụ với những hàng hoá thuộc chủng loại nhất định và xét về tính chất nghiệp vụ của mình, họ đƣợc coi là những ngƣời có kiến thức hoặc kinh nghiệm đặc biệt trong những nghiệp vụ đó.1 LTM 2005): Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh 17 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1.

Khái niệm « thương nhân » Những đặc điểm của thương nhân - Thƣơng nhân thực hiện các hành vi thƣơng mại - Hành vi thƣơng mại là gì? (so sánh với hành vi dân sự) - Hành vi thƣơng mại bao gồm? - Điều 3.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1. Khái niệm « thương nhân » Những đặc điểm của thương nhân - Thƣơng nhân hoạt động một cách độc lập, nhân danh mình - Nhƣ thế nào là độc lập? - Nhƣ thế nào là nhân danh mình? 19 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1.

Khái niệm « thương nhân » Những đặc điểm của thương nhân - Thƣơng nhân thực hiện hành vi thƣơng mại một cách thƣờng xuyên nhƣ một nghề - Đem lại thu nhập thƣờng xuyên, chủ yếu - Có kinh nghiệm, kiến thức nghề nghiệp 20 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 1. Khái niệm « thương nhân » Thương nhân là người thực hiện các hành vi thương mại một cách độc lập, nhân danh mình và coi việc thực hiện các hành vi thương mại đó là nghề nghiệp thường xuyên của mình. Chú ý: - Thương nhân có thể là cá nhân, tổ chức - Nghĩa vụ ĐKKD của thương nhân? (điều 7 LTM 2005) - Hậu quả pháp lý của việc thương nhân không ĐKKD?21 CuuDuongThanCong.com https://fb.

THƢƠNG NHÂN Liên hệ thực tiễn - Thƣơng nhân A- quốc tịch Pháp thành lập văn phòng đại diện a tại Hà Nội. - Thƣơng nhân B- quốc tịch Anh thành lập chi nhánh b tại TP. - Công ty c làm đại lý chính thức phân phối tại Việt Nam sản phẩm xe máy phân khối lớn cho hãng Suzuki của Nhật Bản - a, b, c có được coi là thương nhân theo pháp luật Việt Nam không? 22 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 2.

Điều kiện để trở thành thương nhân - Điều kiện về con ngƣời - Thƣơng nhân phải có NLPL và NLHV - Điều kiện về nghề nghiệp - Vấn đề kiêm nhiệm - Yêu cầu kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm  Nguyên tắc tự do kinh doanh 23 CuuDuongThanCong.com https://fb. THƢƠNG NHÂN 3. Quy chế thương nhân Khái niệm: Quy chế thƣơng nhân là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của thƣơng nhân trong kinh doanh, từ lúc thƣơng nhân ra đời, hoạt động, phát triển cho đến khi giải thể hay phá sản. Nội dung: gồm 3 quy chế - Quy chế pháp lý - Quy chế về thuế - Quy chế xã hội 24 CuuDuongThanCong.com https://fb.

THƢƠNG NHÂN 3. Quy chế thương nhân Nguồn của quy chế thương nhân: - Luật Thương mại - Luật Doanh nghiệp - Luật Đầu tư - Các luật thuế - Luật cạnh tranh - Luật tài nguyên môi trường - Luật phá sản doanh nghiệp - Luật về sở hữu trí tuệ 25 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Các quyền của thƣơng nhân - Quyền tự do kinh doanh - Quyền bình đẳng - Quyền tự do cạnh tranh - Quyền tự do hợp đồng 26 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Các nghĩa vụ của thƣơng nhân - Nghĩa vụ ĐKKD - Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật kinh doanh - Nghĩa vụ nộp thuế - Nghĩa vụ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động - Nghĩa vụ bảo vệ môi trường 27 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II. CÁC CÔNG TY THƢƠNG MẠI Ở CÁC NƢỚC TƢ BẢN 1. Khái niệm chung về công ty - Khái niệm (company, corporation, société) - ĐẶC ĐIỂM 28 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II.

CÁC CÔNG TY THƢƠNG MẠI Ở CÁC NƢỚC TƢ BẢN 1. Khái niệm chung về công ty PHÂN LOẠI CÔNG TY - Căn cứ về mặt tổ chức - Công ty đối nhân - Công ty đối vốn 29 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II. CÁC CÔNG TY THƢƠNG MẠI Ở CÁC NƢỚC TƢ BẢN 1. Khái niệm chung về công ty PHÂN LOẠI CÔNG TY - Căn cứ phạm vi trách nhiệm vật chất - Công ty có chế độ trách nhiệm hữu hạn - Công ty có chế độ trách nhiệm vô hạn - Căn cứ vào cơ sở pháp lý thành lập công ty - Công ty thành lập theo điều lệ - Công ty thành lập theo hợp đồng 30 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Một số khái niệm về vốn - Vốn điều lệ: -Vốn pháp định: -Vốn kinh doanh: -Vốn góp: -Phần vốn góp 31 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II.

CÁC CÔNG TY THƢƠNG MẠI Ở CÁC NƢỚC TƢ BẢN 2. Các loại hình công ty thương mại PHÁP MỸ ANH - Công ty hợp danh - Hội buôn - Hội buôn và Cty (SNC) (Partnership) TN vô hạn - Công ty giao vốn - Hội buôn hữu hạn (unlimited company) (SEC) (Ltd Partnership) - Công ty TNHH - Công ty TNHH - Co.ltd by shares - Công ty cổ phần - Công ty cổ phần (plc và pte) (SA) (corporation) 32 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Công ty hợp danh -Pháp: société en nom collectif (SNC) -Anh, Mỹ: partnership (hội buôn) -Có thể nhận biết công ty hợp danh qua tên gọi: - « M.Smith and sons » - « Peter and friends » - « Brown’s brothers » - « Baker & Mc Kenzie » - « Flécheux, Ngo & associés » - « James and associates » - « Phạm và liên danh » 33 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Công ty hợp danh KHÁI NIỆM: Công ty hợp danh là công ty TM đƣợc thành lập bởi sự liên kết của 2 hay nhiều hội viên đích danh. Chú ý so sánh các thuật ngữ: Công ty hợp danh? Công ty liên doanh? Công ty liên danh? VD:  Phạm và liên danh Liên danh nhà thầu TKN (Taisei- Kajima- Nippon Steel)  Liên danh giữa VN airlines và Air France 34 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Công ty hợp danh KHÁI NIỆM: Công ty hợp danh là công ty TM đƣợc thành lập bởi sự liên kết của 2 hay nhiều hội viên đích danh. ĐẶC ĐIỂM: -Hội viên: - Tối thiểu: 2 hội viên đích danh.

- Có thể là cá nhân hay pháp nhân (luật của Pháp: hội viên phải là thƣơng nhân) - Tên của công ty thƣờng hàm chứa tên các thành viên. Nếu một thành viên chết hay rút vốn ra khỏi công ty, công ty bị giải thể 35 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Công ty hợp danh ĐẶC ĐIỂM: -Chế độ trách nhiệm: các hội viên chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ TS của công ty - Vô hạn: - Liên đới:  Rủi ro cao đối với các hội viên 36 CuuDuongThanCong.com https://fb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ