Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Văn Công dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, mã số 9 38 01 04.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                                                    |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Đề tài                   | Pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố     |
|                          | tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay                   |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Tác giả                  | NCS. Phạm Văn Công                                 |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn khoa học | GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh                            |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo            | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học   |
|                          | Xã hội Việt Nam                                    |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Chuyên ngành             | Luật hình sự và tố tụng hình sự                    |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Mã số                    | 9 38 01 04                                         |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Năm hoàn thành           | 2019                                               |
+--------------------------+----------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng của các thách thức an ninh phi truyền thống đã khiến tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia diễn biến phức tạp với nhiều loại tội phạm như buôn bán người, ma túy, rửa tiền, khủng bố quốc tế, lừa đảo xuyên quốc gia và tội phạm công nghệ cao. Theo ước tính từ các nghiên cứu của Liên hợp quốc được tác giả trích dẫn, thị trường bất hợp pháp hàng năm của tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia đạt khoảng 1,6 đến 2,2 nghìn tỷ USD trên toàn cầu và khoảng 100 tỷ USD tại khu vực Đông Nam Á. Thực tế này đòi hỏi sự phối hợp pháp lý chặt chẽ giữa các quốc gia trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Tại Việt Nam, sự gia tăng của các vụ án có yếu tố nước ngoài đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả áp dụng các điều ước quốc tế. Dù đã có những công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng chế định như tương trợ tư pháp hình sự, dẫn độ hay chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ liên ngành về tổng thể pháp luật hợp tác quốc tế trong tất cả các giai đoạn của tố tụng hình sự Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi trong giai đoạn hiện nay.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống tri thức cần tiếp tục đi sâu giải quyết.
  2. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận về khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của pháp luật hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.
  3. Khái quát lịch sử hình thành, phân tích và đánh giá các quy định pháp luật thực định Việt Nam (đối chiếu với các điều ước quốc tế và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia); đánh giá thực trạng thi hành pháp luật từ năm 2008 đến tháng 8/2019, chỉ rõ những vướng mắc và nguyên nhân.
  4. Dự báo tình hình tội phạm và các yếu tố tác động, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy định pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam trên ba phương diện: (1) Cơ sở lý luận; (2) Pháp luật thực định Việt Nam và so sánh với pháp luật của 06 quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật điển hình trên thế giới; (3) Thực tiễn tổ chức thi hành pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Pháp luật Việt Nam (bao gồm văn bản quy phạm pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên) cùng thực tiễn thực hiện chức năng của các cơ quan có thẩm quyền: Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) và Bộ Ngoại giao.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tiễn được khảo sát từ năm 2008 (thời điểm Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 có hiệu lực thi hành) đến tháng 8/2019; phần lịch sử lập pháp được khảo sát từ năm 1945 đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận một khối lượng tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu:

Tài liệu quốc tế

  • Nghiên cứu về mô hình và thể chế hợp tác: Christine Jojarth (2009) nghiên cứu thiết kế các hình thức hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia giai đoạn 1988–2009; Thomas Risse-Kappen (1999) phân tích tác động của các yếu tố xuyên quốc gia và các chủ thể phi nhà nước đến chính sách đối ngoại; Anne-Marie Slaughter, Andrew S. Tulumello và Stean Wood (1998) nghiên cứu phương pháp tiếp cận liên ngành giữa luật quốc tế và quan hệ quốc tế.
  • Nghiên cứu về pháp luật hình sự và tư pháp khu vực: Gert Vermeulen, Wendy De Bondt và Charlotte Ryckman phân tích pháp luật hợp tác tư pháp hình sự trong và ngoài Liên minh châu Âu (EU); Neil Boister và Robert J. Currie nghiên cứu luật hình sự xuyên quốc gia; Sonny Shiu-Hing Lo (2009) phân tích hợp tác tư pháp xuyên biên giới giữa Trung Quốc đại lục, Hồng Kông và Ma Cao; M. Cherif Bassiouni (1992) phân tích chính sách hợp tác liên quốc gia trong các vấn đề hình sự.
  • Tài liệu hướng dẫn của các tổ chức quốc tế: Hướng dẫn lập pháp thực thi Công ước UNCAC (2006) và Sổ tay về Tương trợ tư pháp và Dẫn độ theo Công ước UNTOC (2012) của Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC).

Tài liệu trong nước

  • Sách chuyên khảo và giáo trình: GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh chủ biên nhiều công trình nền tảng như Dẫn độ - Những vấn đề lý luận và thực tiễn (2008), Hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam, Tương trợ tư pháp về hình sự - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Hợp tác quốc tế trong chuyển giao người bị kết án phạt tù, Sổ tay công tác dẫn độ, Đàm phán, ký kết Hiệp định về dẫn độ - Thực tiễn kinh nghiệm, Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (đồng chủ biên với LS. TS. Phan Trung Hoài); các giáo trình Luật quốc tế và Luật tố tụng hình sự của Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Ngoại giao.
  • Luận án và luận văn chuyên ngành: Luận án tiến sĩ của Ngô Hữu Phước (về dẫn độ), Lê Hồng Hải (hợp tác Cảnh sát ASEAN), Nguyễn Thị Quế Thu (áp dụng điều ước quốc tế về phòng chống tội phạm); luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Long (về chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự).
  • Bài báo tạp chí chuyên ngành: Các nghiên cứu của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh, GS. TS. Nguyễn Ngọc Chí, các tác giả Mai Thanh Hiếu, Dương Tuyết Miên, Nguyễn Giang Nam, Nguyễn Thị Phương Hoa, Trần Công Phàn, Lê Tiến... trên Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng chế định pháp lý riêng rẽ (chỉ chuyên sâu về dẫn độ hoặc tương trợ tư pháp) hoặc tiếp cận thuần túy dưới góc độ của một ngành khoa học đơn lẻ. Luận án của tác giả Phạm Văn Công lựa chọn khoảng trống: nghiên cứu tổng thể, có hệ thống các quy định pháp luật về hợp tác quốc tế trong suốt các giai đoạn của tố tụng hình sự Việt Nam trên cơ sở tiếp cận liên ngành (luật hình sự, tố tụng hình sự, công pháp quốc tế và quan hệ quốc tế), gắn với các quy định mới của Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận và lý thuyết

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách tư pháp, công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
  • Khung phân tích lý thuyết: Luận án sử dụng lý thuyết về thẩm quyền tài phán quốc gia trong công pháp quốc tế (thẩm quyền theo lãnh thổ, thẩm quyền ngoài lãnh thổ dựa trên nguyên tắc bảo vệ và nguyên tắc quốc tịch), các quy định pháp lý quốc tế chuẩn mực trong Công ước UNTOC, Công ước UNCAC, Quy chế Rôma năm 1998 về Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC) và Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng Liên hợp quốc về các nguyên tắc luật quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp tiếp cận liên ngành, đa ngành: Kết hợp kiến thức luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật quốc tế, khoa học chính trị và quan hệ quốc tế để luận giải mối quan hệ giữa các chủ thể quốc gia, điều ước quốc tế và pháp luật trong nước.
  2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và pháp luật so sánh: Phân tích các quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam, đối chiếu với điều ước quốc tế và quy định pháp luật của 06 quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật điển hình trên thế giới.
  3. Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tập hợp, xử lý các dữ liệu định tính và định lượng về tình hình thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp hình sự, dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù từ năm 2008 đến tháng 8/2019.
  4. Phương pháp tiếp cận hệ thống: Phân tích pháp luật hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự như một hệ thống hoàn chỉnh, đa tầng nấc từ lý luận, quy định thực định đến hoạt động thực thi.
  5. Phương pháp khảo sát thực tiễn và nghiên cứu điển hình (case study): Phân tích các hồ sơ ủy thác tư pháp, hồ sơ dẫn độ, hồ sơ truy nã quốc tế, hồ sơ bàn giao đối tượng lẩn trốn vào Việt Nam và các vụ việc điển hình trong thực tế.
  6. Phương pháp dự báo khoa học và tư vấn chuyên gia: Lấy ý kiến, tham vấn các chuyên gia, cán bộ thực tiễn tại Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận hệ thống các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm và tố tụng hình sự. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu theo các nhóm vấn đề: lý luận về thiết kế thể chế hợp tác quốc tế, các cẩm nang thực thi công ước quốc tế của Liên hợp quốc, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về dẫn độ, tương trợ tư pháp hình sự và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Chương 1 khẳng định tính cần thiết và xác định rõ 4 nhóm nội dung trọng tâm mà luận án tiếp tục giải quyết.

Chương 2. Những vấn đề lý luận về pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam và một số nước trên thế giới

  • Khái niệm và đặc điểm: Luận án làm rõ khái niệm hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là hoạt động mang tính liên chính phủ giữa các quốc gia có chủ quyền và các tổ chức quốc tế. Phân biệt rõ tội phạm xuyên quốc gia (liên quan từ hai quốc gia trở lên), tội phạm xuyên biên giới (chỉ liên quan vùng biên giới hai nước láng giềng) và tội phạm quốc tế (các tội phạm thuộc thẩm quyền tài phán của các tòa án quốc tế như diệt chủng, tội ác chiến tranh, chống lại loài người).
  • Hệ thống đặc điểm của pháp luật hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự:
    1. Tính thống nhất nội tại: Bảo đảm sự tương thích giữa hệ thống pháp luật trong nước với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    2. Tính quy phạm: Xác lập các quy tắc khuôn mẫu bắt buộc đối với cơ quan và người tiến hành tố tụng.
    3. Tính quyền lực nhà nước: Do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, bảo đảm thực thi thẩm quyền tài phán quốc gia.
    4. Tính bắt buộc tuân thủ: Đòi hỏi chấp hành nghiêm ngặt các trình tự, thủ tục tố tụng để tránh gây tác động tiêu cực đến quan hệ đối ngoại.
    5. Tính bảo đảm thực hiện: Được bảo đảm bằng trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng (CAND, VKSND, TAND).
  • Đối tượng và phương pháp điều chỉnh:
    • Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các quốc gia (quốc gia yêu cầu và quốc gia được yêu cầu) cùng các cơ quan đại diện, cá nhân, pháp nhân trong từng giai đoạn tố tụng: khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
    • Phương pháp điều chỉnh: Kết hợp giữa phương pháp quyền uy, phương pháp phối hợp - chế ước và phương pháp ghi nhận (công nhận giá trị pháp lý, áp dụng nguyên tắc có đi có lại hoặc điều ước quốc tế).
  • Nghiên cứu so sánh: Khái quát kinh nghiệm lập pháp của các nước thuộc hệ thống pháp luật lục địa (Civil Law), thông luật (Common Law) và một số nước trong khu vực, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Chương 3. Quy định pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam và thực tiễn thi hành

  • Lịch sử lập pháp: Phân tích quá trình phát triển của các quy phạm tố tụng hình sự về hợp tác quốc tế từ năm 1945 qua các giai đoạn: trước năm 1988, giai đoạn BLTTHS năm 1988, BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 2015.
  • Quy định thực định hiện hành: Phân tích các chế định tại Phần thứ tám (Chương XXXV và Chương XXXVI) của BLTTHS năm 2015, Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và các văn bản liên quan về: thẩm quyền, trình tự tiếp nhận, từ chối, chuyển giao hồ sơ tương trợ tư pháp hình sự, dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù, các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có yếu tố nước ngoài.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA HOẶC KÝ KẾT (ĐẾN THÁNG 8/2019) |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Loại hình điều ước quốc tế         | Số lượng văn kiện                        |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Đa phương về TTTPHS                | 22 điều ước                              |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Song phương về TTTPHS              | 28 hiệp định                             |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Song phương về dẫn độ              | 23 hiệp định                             |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Đa phương về dẫn độ                | 22 điều ước                              |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Về chuyển giao người bị kết án tù  | 17 điều ước (cả song phương và đa phương)|
+------------------------------------+------------------------------------------+

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ (SỐ LIỆU ĐẾN THÁNG 6/2019) |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Hoạt động tố tụng             | Số lượng và tỷ lệ thực tế                     |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Hồ sơ TTTPHS gửi đi nước ngoài| Gần 1.200 lượt hồ sơ, công văn (90% gửi các   |
|                               | nước đã ký hiệp định với Việt Nam)            |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Hồ sơ TTTPHS tiếp nhận        | Hàng nghìn lượt hồ sơ, công văn               |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Yêu cầu dẫn độ từ VN ra ngoài | 35 hồ sơ (07 hồ sơ được chấp nhận và dẫn độ   |
|                               | về VN; 04 hồ sơ bị từ chối)                   |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Yêu cầu dẫn độ từ ngoài vào VN| 23 hồ sơ (73,5% tổng số yêu cầu gửi/nhận thực |
|                               | hiện theo nguyên tắc có đi có lại)            |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Yêu cầu chuyển giao phạm nhân | Tiếp nhận 61 hồ sơ (đã chuyển giao 16 người,  |
| từ Việt Nam cho nước ngoài    | 07 người đang chờ quyết định)                 |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Tiếp nhận phạm nhân Việt Nam  | Tiếp nhận 16 yêu cầu từ nước ngoài (đã tiếp   |
| từ nước ngoài về nước         | nhận 04 người; 23,3% thực hiện theo nguyên    |
|                               | tắc có đi có lại)                             |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
  • Đánh giá chung: Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những vướng mắc về khoảng trống pháp luật, sự thiếu đồng bộ giữa Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và BLTTHS năm 2015, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên ngành (Công an, Kiểm sát, Tòa án, Ngoại giao) và chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam

  • Dự báo tình hình: Phân tích các yếu tố tác động từ toàn cầu hóa, biến đổi cơ cấu tội phạm xuyên quốc gia và xu hướng phát triển của pháp luật quốc tế.
  • Phương hướng và quan điểm: Bám sát đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập quốc tế của Đảng và định hướng cải cách tư pháp của Nhà nước.
  • Hệ thống giải pháp:
    • Hoàn thiện khung pháp lý: Tách Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 thành các luật chuyên biệt (Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, Luật Dẫn độ, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù); sửa đổi, bổ sung các điều khoản tương ứng trong BLTTHS.
    • Xây dựng và ban hành các dự thảo Hiệp định mẫu của Việt Nam về dẫn độ, tương trợ tư pháp về hình sự và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
    • Nâng cao năng lực bộ máy thực thi: Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu và tăng cường kinh phí, phương tiện phục vụ hoạt động hợp tác quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành và xuyên ngành để xây dựng một cách có hệ thống khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của pháp luật hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự tại Việt Nam.
  • Làm rõ các căn cứ xác lập thẩm quyền tài phán quốc gia ngoài lãnh thổ (nguyên tắc bảo vệ, nguyên tắc quốc tịch) và phân biệt rõ ràng các khái niệm pháp lý: tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm xuyên biên giới, tội phạm quốc tế và tội phạm có yếu tố nước ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát toàn diện lịch sử lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam về hợp tác quốc tế từ năm 1945 đến nay, xác định quy luật và xu hướng hoàn thiện pháp luật qua từng thời kỳ.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật dựa trên hệ thống số liệu cụ thể từ năm 2008 đến tháng 8/2019, nhận diện các khó khăn, vướng mắc thực tiễn giữa các cơ quan điều tra, VKSNDTC, TANDTC và Bộ Ngoại giao.
  • Đề xuất các giải pháp lập pháp đồng bộ, bao gồm việc xây dựng các dự thảo Hiệp định mẫu (Hiệp định mẫu về dẫn độ, Hiệp định mẫu về tương trợ tư pháp hình sự, Hiệp định mẫu về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù) nhằm tạo cơ sở chuẩn hóa trong quá trình đàm phán quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tiễn và thực trạng thi hành pháp luật trong luận án được tổng kết đến mốc thời gian tháng 8/2019. Một số nội dung nghiên cứu so sánh pháp luật quốc tế tập trung vào 06 quốc gia điển hình và một số điều ước quốc tế phổ quát, chưa thể bao quát toàn bộ các nền tài phán trên thế giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thi hành Phần thứ tám của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trong giai đoạn sau năm 2019; nghiên cứu tác động của các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới và các cơ chế phối hợp điện tử, chuyển giao chứng cứ số xuyên biên giới trong thời đại kỹ thuật số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học cho Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc nghiên cứu sửa đổi Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và xây dựng các đạo luật chuyên ngành về dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng và cán bộ thực tiễn: Cung cấp quy trình, số liệu phân tích và bài học kinh nghiệm xử lý các hồ sơ ủy thác tư pháp hình sự, dẫn độ, phối hợp điều tra xuyên quốc gia cho các điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định phạm vi các hoạt động hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm những nội dung nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 491 BLTTHS năm 2015 và sự phân tích của luận án, hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự bao gồm 4 nhóm hoạt động chính:

  1. Tương trợ tư pháp về hình sự (TTTPHS);
  2. Dẫn độ;
  3. Tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;
  4. Các hoạt động hợp tác quốc tế khác (phối hợp điều tra, điều tra chung, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, chuyển giao hồ sơ vụ án để truy cứu trách nhiệm hình sự, công nhận bản án và quyết định hình sự của tòa án nước ngoài...).

2. Tính đến tháng 8/2019, Việt Nam đã tham gia và ký kết bao nhiêu điều ước quốc tế về các lĩnh vực này?

Theo thống kê trong luận án, tính đến tháng 8/2019, Việt Nam là thành viên của:

  • 22 điều ước quốc tế đa phương và 28 điều ước quốc tế song phương về tương trợ tư pháp hình sự;
  • 23 điều ước quốc tế song phương và 22 điều ước quốc tế đa phương về dẫn độ;
  • 17 điều ước quốc tế song phương và đa phương về hợp tác chuyển giao người bị kết án phạt tù.

3. Tác giả phân biệt tội phạm xuyên quốc gia với tội phạm xuyên biên giới và tội phạm quốc tế như thế nào?

  • Tội phạm xuyên quốc gia: Tội phạm diễn ra ở nhiều hơn một quốc gia, hoặc chuẩn bị/chỉ đạo ở một quốc gia nhưng thực hiện ở quốc gia khác, hoặc gây hậu quả nghiêm trọng tới một quốc gia khác.
  • Tội phạm xuyên biên giới: Khái niệm hẹp hơn, chỉ các hành vi phạm tội diễn ra liên quan trực tiếp đến khu vực biên giới của hai quốc gia láng giềng.
  • Tội phạm quốc tế: Gồm 4 nhóm tội phạm nghiêm trọng nhất thuộc thẩm quyền tài phán của các tòa án quốc tế (như Tòa án ICC theo Quy chế Rôma 1998): tội diệt chủng, tội phạm chống lại loài người, tội ác chiến tranh và tội phạm phá hoại hòa bình.

4. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật về hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm những phương pháp nào?

Bên cạnh hai phương pháp đặc trưng của luật tố tụng hình sự là phương pháp quyền uy (áp dụng các biện pháp cưỡng chế) và phương pháp phối hợp - chế ước (phân định thẩm quyền và kiểm soát giữa các cơ quan tiến hành tố tụng), pháp luật hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự còn sử dụng phương pháp ghi nhận nhằm công nhận các mối quan hệ phối hợp, tương trợ với cơ quan tư pháp nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

5. Kết quả giải quyết các yêu cầu dẫn độ của Việt Nam đến tháng 6/2019 đạt được như thế nào?

Theo báo cáo thực tiễn trong luận án, tính đến tháng 6/2019:

  • Việt Nam đã lập và chuyển 35 hồ sơ yêu cầu dẫn độ đối tượng từ nước ngoài về Việt Nam (kết quả: 07 yêu cầu được chấp nhận và đã dẫn độ về Việt Nam; 04 yêu cầu bị từ chối).
  • Tiếp nhận và giải quyết 23 yêu cầu dẫn độ đối tượng từ Việt Nam ra nước ngoài; trong đó 73,5% tổng số yêu cầu gửi và nhận được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Công là công trình nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành và so sánh pháp luật, công trình đã làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, thẩm quyền tài phán, các nguyên tắc thực thi và tổng kết thực tiễn áp dụng từ năm 2008 đến tháng 8/2019. Hệ thống quan điểm, giải pháp lập pháp và các dự thảo hiệp định mẫu được đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.