Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. 6 NàI DUNG CH¯¡NG 1. MàT SÞ VÂN ĐÀ LÝ LU¾N VÀ PHÁP LU¾T VÀ AN SINH Xà HàI CHO ĐÞI T¯ĀNG BÀO TRĀ Xà HàI 1. Mát sß vÃn đÁ c¢ bÁn vÁ an sinh xã hái cho đßi t°āng bÁo trā xã hái 1.
Khái niệm, đặc điểm * Khái niệm an sinh xã hội Theo khái niệm cāa Tổ chăc Lao động Quốc tế (ILO): <An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con= [8]. Trong Điều 22 cāa Tuyên ngôn Quốc tế Nhân Quyền năm 1948 có nhắc đến về an sinh xã hội nh° sau: <Với tư cách là một thành viên của xã hội, ai cũng có quyền được hưởng an sinh xã hội, cũng như có quyền đòi được hưởng những quyền kinh tế, xã hội và văn hoá cần thiết cho nhân phẩm và sự tự do phát huy cá tính của mình, nhờ những nỗ lực quốc gia, sự hợp tác quốc tế, và theo cách tổ chức cùng tài nguyên của quốc gia= [6]. Mặc dw có nhiều cách tiếp cận khác nhau, trong từng giai đoạn phát triển lịch sử, kinh tế, xã hội khác nhau. Dựa trên đặc điểm riêng biệt á Việt Nam, an sinh xã hội đ°ợc hiểu là sự bảo vệ của Nhà nước và xã hội đối với các thành viên trước những rủi ro, biến động về kinh tế, xã hội và tự nhiên làm cho họ bị giảm hoặc mất thu nhập, sức khỏe và các điều kiện sinh sống khác, đồng thời thực hiện ưu đãi đối với người có công và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho mọi người dân [9].
Theo khái niệm này, nội dung cāa an sinh xã hội là phw hợp với quan điểm cāa ILO và điều kiện á Việt Nam. An sinh xã hội Việt Nam bao gồm các chế độ BHXH nhằm bảo vệ thu nhập trong các tr°ßng hợp rāi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuổi 7 già,…; BHYT nhằm bảo vệ săc khỏe cho ng°ßi dân khi gặp rāi ro, ốm đau cần sử dÿng các dịch vÿ y tế; an sinh xã hội d°ới các hình thăc khác nhau nhằm hỗ trợ điều kiện sinh sống cho các đối t°ợng yếu thế; °u đãi xã hội đối với ng°ßi có công trên các lĩnh vực cāa đßi sống và đảm bảo tiếp cận các dịch vÿ xã hội c¡ bản nh° y tế, giáo dÿc, nhà á,… cho mọi ng°ßi dân. Twy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và định h°ớng phát triển an sinh xã hội quốc gia. * Khái niệm pháp luật an sinh xã hội Pháp luật an sinh xã hội là bộ phận rất quan trọng nằm trong hệ thống pháp luật cāa n°ớc ta.
Có quan điểm cho rằng pháp luật an sinh xã hội là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các vấn đề xã hội, xác định quyền và nghĩa vÿ cāa nhà n°ớc, cá nhân trong việc hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho các thành viên xã hội gặp khó khăn trong cuộc sống, hòa nhập với cộng đồng, đền đáp công lao với ng°ßi có công với đất n°ớc. à n°ớc ta, phạm vi điều chỉnh cāa Luật an sinh xã hội đ°ợc má rộng, đó chính là các quy phạm pháp luật an sinh xã hội, mà từ đó nó trá thành các quan hệ pháp luật an sinh xã hội. Quan hệ an sinh xã hội là những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực nhà n°ớc tổ chăc, thực hiện các hình thăc bảo vệ, an sinh cho các thành viên xã hội trong những tr°ßng hợp cần thiết nhằm mÿc đích an sinh xã hội, đ°ợc các quy phạm an sinh xã hội điều chỉnh. Các quan hệ mà Luật an sinh xã hội Việt Nam điều chỉnh bao gồm các nhóm quan hệ xã hội sau: Nhóm quan hệ BHXH, nhóm quan hệ BHYT, nhóm quan hệ bảo hiểm thất nghiệp, nhóm quan hệ an sinh xã hội, nhóm quan hệ °u đãi ng°ßi có công với cách mạng, nhóm quan hệ về các dịch vÿ xã hội c¡ bản.
Từ đó, pháp luật an sinh xã hội cũng đ°ợc hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, cău trợ xã hội và °u đãi xã hội [9]. * Khái niệm bảo trợ xã hội Thuật ngữ <bảo trợ xã hội= còn khá mới mẻ và chỉ xuất hiện gần đây qua các 8 tài liệu nghiên cău và các thảo luận chính sách trên thế giới. Đặc biệt với các n°ớc đang phát triển thuật ngữ này mới chỉ đ°ợc nhắc đến rộng rãi gần đây. Khái niệm này vẫn còn khá m¡ hồ, chā yếu là do có nhiều cách định nghĩa và cách giải thích khác nhau.
Theo tổ chăc Lao động Quốc tế (ILO) <BTXH là quyền tiếp nhận lợi ích từ chính phủ của cá nhân, hộ gia đình nhằm bảo vệ họ trước tình trạng mức sống thấp hay đang bị suy giảm, đặc biệt khi phải hứng chịu những rủi ro, nhờ đó đáp ứng được các nhu cầu cơ bản=[8]. Tổ chăc này muốn nhấn mạnh về khịa cạnh bảo hiểm và má rộng tạo việc làm cho những đối t°ợng á khu vực kinh tế không chính thăc. Định nghĩa này có xu h°ớng nghiêng về măc sống và quyền con ng°ßi. Theo Quỹ nhi đồng cāa Liên hợp quốc (UNICEF) định nghĩa <BTXH là một tập hợp các hành động và chính sách nhằm giúp đỡ các cá nhân hay hộ gia đình giảm bớt tác động của rủi ro hay các cú sốc, đặc biệt là để bảo vệ quyền của những đối tượng dễ gặp rủi ro, dễ bị tổn thương và nghèo đói kinh niên nhất=[18].
Cách hiểu này thể hiện hành động che chá, bảo vệ quyền cāa những ng°ßi nghèo đói, dễ bị tổn th°¡ng, họ cần đ°ợc giúp đỡ để giảm bớt các tác động cāa rāi ro. Đối với Ngân hàng thế giới (WB) <BTXH là một tập hợp các biện pháp nhằm cải thiện và bảo vệ vốn con người, bao gồm sự can thiệp vào thị trường lao động, chương trình bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc. Sự can thiệp của bảo vệ xã hội giúp các cá nhân, hộ gia đình, hay cộng đồng quản lý một cách tốt hơn những rủi ro thu nhập khiến những đối tượng này bị tổn thương=[18]. Định nghĩa này nhấn mạnh sự kiềm chế nguy c¡ là c¡ sá cāa BTXH; BTXH vừa là mạng l°ới an toàn, vừa là bàn đạp thông qua sự phát triển cāa nguồn vốn con ng°ßi.
Tính dễ bị tổn th°¡ng đ°ợc nhìn nhận theo những nguy c¡ liên quan đến sự mất ổn định thu nhập và tiêu dwng. Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) <BTXH là tập hợp các chính sách và các chương trình được thiết kế để giảm nghèo và sự tổn thương bằng cách thúc đẩy thị trường lao động hiệu quả, giảm sự phơi nhiễm của người dân trước các rủi ro và 9 nâng cao năng lực để họ có thể chống lại các mối nguy hiểm và sự gián đoạn/mất thu nhập=[10]. Định nghĩa này nhấn mạnh tính dễ tổn th°¡ng nếu ng°ßi dân không có BTXH và tác hại cāa thiếu BTXH đối với ng°ßi khác, tập trung vào khịa cạnh cải thiện thu nhập; hoàn thiện thể chế thị tr°ßng lao động và nâng cao năng lực cāa ng°ßi dân. à Việt Nam, thuật ngữ này cũng chỉ mới đ°ợc dwng trong những năm gần đây, đất n°ớc ta vừa thoát ra khỏi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế thị tr°ßng, má cửa hội nhập với thế giới.
Viện nghiên cău phát triển xã hội định nghĩa BTXH là sự hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình nghèo và dễ tổn th°¡ng, bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác nhằm giảm tính dễ tổn th°¡ng gây ra bái những nguy c¡ nh° thất nghiệp tuổi già và khuyết tật. Định nghĩa trên chú trọng vào các cá nhân, nhóm ng°ßi và bị đẩy ra ngoài lề cāa xã hội, āng hộ sự định h°ớng nh° một hình thăc BTXH thích hợp và không bao gồm những nhóm khá giả trong dân chúng. Định nghĩa này cần thiết cho việc đẩy mạnh hỗ trợ xã hội cho các cải cách kinh tế hiện nay, mÿc tiêu h°ớng dẫn là đảm bảo cuộc sống công bằng trong xã hội đối với mọi đối t°ợng BTXH. Theo nghĩa hẹp, BTXH là một chính sách xã hội cāa nhà n°ớc nhằm cung cấp tài chính cho cuộc sống và sinh hoạt cāa những ng°ßi h°u trí, mất săc lao động, ốm đau và những ng°ßi không có khả năng lao động, thất nghiệp, c¡ nhỡ và những ng°ßi và hộ gia đình có công đặc biệt đối với đất n°ớc.
BTXH bao gồm bảo hiểm xã hội (h°u trí, mất săc, tai nạn lao động, thất nghiệp), trợ cấp xã hội (th°¡ng binh, gia đình th°¡ng binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng) và cău trợ xã hội (c¡ nhỡ, thiên tai, tệ nạn xã hội) trong đó bảo hiểm xã hội là bộ phận quan trọng nhất. Khái niệm trên chỉ nêu khịa cạnh cung cấp tài chính cho một số đối t°ợng, nó thiên về bảo hiểm xã hội, đóng góp để đ°ợc h°áng trợ cấp lúc khó khăn. Xét về một khịa cạnh nào đó, BTXH t°¡ng đồng với an sinh xã hội hay cău trợ xã hội, là một bộ phận cāa an sinh xã hội; Một số tài liệu nghiên cău cũng cho rằng các thuật ngữ này t°¡ng tự nhau. Thực chất, nếu hiểu theo cách đ¡n giản BTXH đ°ợc 10 ghép từ bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội.
Do đề tài chỉ giới hạn á những ng°ßi yếu thế thuộc đối t°ợng trong Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách an sinh xã hội đối với đối t°ợng bảo trợ xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan nên khóa luận chỉ đề cập đến vấn đề an sinh mà không có bảo hiểm xã hội.