Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, xã hội phải đối mặt với nhiều rủi ro và hệ lụy tiêu cực như sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo, phân tầng xã hội, tình trạng bần cùng hóa và các biến cố môi trường. Trong bối cảnh đó, hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò bảo vệ nhóm "người yếu thế" hoặc "người dễ bị tổn thương" – những cá nhân không có khả năng tự bảo đảm điều kiện sinh sống tối thiểu.

Tuy nhiên, khung pháp luật về an sinh xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại Việt Nam vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật, cùng việc thiếu đồng bộ trong các biện pháp thực thi quyền lợi của đối tượng. Tại cấp cơ sở, việc thi hành chính sách trợ giúp xã hội còn gặp vướng mắc trong khâu rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng và tổ chức quản lý chi trả. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội qua thực tiễn tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh" được tác giả Tưởng Ngọc Ánh thực hiện nhằm làm sáng tỏ các vấn đề pháp lý và đánh giá việc áp dụng pháp luật tại địa phương.

Mục tiêu chung của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; từ đó phân tích, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện tại địa phương.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp luật an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội;
  2. Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội và thực tiễn thực thi chính sách này tại địa bàn phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Giới hạn trên phạm vi quản lý hành chính của phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
    • Nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật về trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan (không đi sâu vào chế độ bảo hiểm xã hội).
    • Thời gian: Dữ liệu, báo cáo tổng kết và hồ sơ thực hiện chính sách an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trong giai đoạn 2 năm (năm 2022 và năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý quốc gia về quyền con người và an sinh xã hội:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Đề tài tiếp cận định nghĩa an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 (Điều 22, Điều 25), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966 và quy định tại Điều 34 Hiến pháp năm 2013 ("Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội"). Khái niệm bảo trợ xã hội được đối chiếu qua góc nhìn của UNICEF, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội. Khóa luận phân tích 5 nguyên tắc cốt lõi: mọi thành viên trong xã hội đều được hưởng an sinh xã hội; Nhà nước thống nhất quản lý và giữ vai trò chủ đạo; kết hợp hài hòa chính sách kinh tế và xã hội; đảm bảo công bằng, tương trợ cộng đồng và chia sẻ rủi ro; đa dạng hóa, xã hội hóa hoạt động an sinh xã hội.
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
    • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
    • Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
    • Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội 360.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2021, các nhóm đối tượng, hệ số trợ cấp, chính sách trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng);
    • Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội;
    • Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quy định chính sách trợ giúp xã hội đặc thù của địa phương;
    • Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về việc thành lập phường Phương Đông thuộc thành phố Uông Bí.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp thống kê (tổng hợp số liệu đối tượng thụ hưởng và kinh phí chi trả từ các văn bản, báo cáo hành chính); phương pháp phân tích (phân tích các quy định pháp luật và báo cáo công tác hàng năm của địa phương để chỉ ra mặt tích cực và bất cập); phương pháp so sánh, đánh giá (đối chiếu dữ liệu thực hiện giữa năm 2022 và năm 2023 nhằm xác định xu hướng biến động của từng nhóm đối tượng).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập từ các báo cáo chuyên môn của Ủy ban nhân dân phường Phương Đông được phân loại, tổng hợp theo bảng biểu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel để đối chiếu tương quan về cơ cấu đối tượng và ngân sách chi trả.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (tính đến thời điểm ngày 10/12/2022 và 10/12/2023) của Ủy ban nhân dân phường Phương Đông; các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận và pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về an sinh xã hội và bảo trợ xã hội:

  • Bản chất và đặc điểm: Bảo trợ xã hội được phân tích dưới hai phương diện chủ thể (sự kết hợp giữa trách nhiệm quản lý của Nhà nước và tính nhân đạo của cộng đồng) và nội dung (gồm bảo trợ thường xuyên và bảo trợ đột xuất dưới dạng vật chất hoặc tinh thần). Mục tiêu của bảo trợ xã hội không nhằm bù đắp hoàn toàn thu nhập mà cung cấp sự trợ giúp tối thiểu, linh hoạt giúp người yếu thế vượt qua nghịch cảnh.
  • Vai trò và yếu tố tác động: Vai trò của an sinh xã hội được làm rõ trên 3 phương diện: đối với đối tượng thụ hưởng (bảo đảm quyền sống, mức sống tối thiểu, giảm thiểu rủi ro), đối với xã hội (phân phối lại thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, bảo đảm ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội) và đối với Nhà nước (công cụ điều tiết xung đột xã hội, quản lý dân cư). Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện gồm: tính đồng bộ, minh bạch của hệ thống pháp luật; hiệu lực quản lý của bộ máy cơ quan nhà nước và trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức; cùng điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của từng địa bàn.
  • Nội dung pháp luật điều chỉnh: Tác giả phân tích các nhánh chính sách:
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Quy định cấp thẻ BHYT miễn phí cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Điều 9 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
    • Ưu đãi xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản: Quyền thụ hưởng các ưu đãi đối với người có công, tiếp cận 4 nhóm dịch vụ xã hội cơ bản (nhu cầu vật chất, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, dịch vụ giải trí và thông tin).
    • Trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Khóa luận đi sâu vào 4 hình thức: trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng (quy định mức chuẩn 360.000 đồng/tháng nhân với hệ số từ 1,5 đến 2,5); trợ giúp xã hội khẩn cấp (hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, chi phí mai táng); chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng (kinh phí nuôi dưỡng và hỗ trợ người chăm sóc theo hệ số từ 1,0 đến 2,5); chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc nhà xã hội (mức trợ cấp hệ số 4,0 đến 5,0, cấp thẻ BHYT, hỗ trợ mai táng tối thiểu 50 lần mức chuẩn, hỗ trợ giáo dục và đào tạo nghề đến 22 tuổi).
    • Cơ chế tài chính: Thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 76/2021/TT-BTC, xác định rõ trách nhiệm ngân sách từng cấp và nguồn huy động xã hội hóa.

Chương 2. Thực tiễn thi hành pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, dân cư và thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn: Phường Phương Đông được thành lập năm 2011 theo Nghị quyết số 89/NQ-CP của Chính phủ, nằm ở phía Tây Nam thành phố Uông Bí. Diện tích tự nhiên của phường là 23,98 km² (2.397,81 ha), phân bố thành 12 khu dân cư, gồm 3.958 hộ với hơn 15.000 nhân khẩu. Về tổ chức bộ máy, Ủy ban nhân dân phường có 32 người (22 cán bộ, công chức và 10 người hoạt động không chuyên trách hoặc lao động hợp đồng). Về trình độ chuyên môn: 03 người có trình độ thạc sĩ/sau đại học, 13 người có trình độ đại học, 04 người có trình độ cao đẳng/trung cấp. Về lý luận chính trị: 02 cử nhân/cao cấp, 19 sơ cấp/trung cấp.
  • Thực trạng thi hành chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên (2022 - 2023): Qua số liệu báo cáo tính đến thời điểm 10/12/2022 và 10/12/2023, việc thực hiện trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP trên địa bàn phường được tổng hợp cụ thể như sau:
STT Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Kinh phí - VNĐ) Năm 2023 (Số lượng) Năm 2023 (Kinh phí - VNĐ)
1 Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng 07 (04 nam, 03 nữ) 62.100.000 05 (02 nam, 03 nữ) 59.000.000
- Dưới 04 tuổi 01 (nữ) 13.500.000 00 14.000.000
- Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi 06 (03 nam, 03 nữ) 48.600.000 05 (02 nam, 03 nữ) 45.000.000
2 Người đơn thân thuộc hộ nghèo/cận nghèo nuôi con 02 (02 nữ) 16.200.000 03 (03 nữ) 36.000.000
3 Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu/BHXH 134 (28 nam, 106 nữ) 723.600.000 129 (25 nam, 104 nữ) 774.000.000
4 Người khuyết tật 158 (86 nam, 72 nữ) 1.595.700.000 175 (94 nam, 81 nữ) 1.977.000.000
4.1 Người khuyết tật đặc biệt nặng 42 (13 nam, 29 nữ) 540.000.000 51 (16 nam, 35 nữ) 717.000.000
- Dưới 16 tuổi 07 (06 nam, 01 nữ) 94.500.000 05 75.000.000
- Từ đủ 16 đến 60 tuổi 10 (05 nam, 05 nữ) 108.000.000 16 (07 nam, 09 nữ) 192.000.000
- Từ đủ 60 tuổi trở lên 25 (02 nam, 23 nữ) 337.500.000 30 (04 nam, 26 nữ) 450.000.000
4.2 Người khuyết tật nặng 116 (73 nam, 43 nữ) 1.055.700.000 124 (78 nam, 46 nữ) 1.260.000.000
- Dưới 16 tuổi 11 (09 nam, 02 nữ) 118.800.000 13 (09 nam, 04 nữ) 156.000.000
- Từ đủ 16 đến 60 tuổi 73 (46 nam, 27 nữ) 591.300.000 76 (49 nam, 27 nữ) 684.000.000
- Từ đủ 60 tuổi trở lên 32 (18 nam, 14 nữ) 345.600.000 35 (20 nam, 15 nữ) 420.000.000
Tổng Toàn bộ đối tượng thụ hưởng 301 (118 nam, 183 nữ) 2.397.600.000 312 (121 nam, 191 nữ) 2.846.000.000
  • Phân tích biến động:
    • Nhóm trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng giảm từ 7 đối tượng xuống còn 5 đối tượng (năm 2023 không còn trường hợp trẻ dưới 4 tuổi).
    • Nhóm người đơn thân nghèo/cận nghèo nuôi con tăng thêm 1 đối tượng (từ 2 người lên 3 người, toàn bộ là nữ giới).
    • Nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên giảm từ 134 xuống 129 người (nam giảm từ 28 xuống 25, nữ giảm từ 106 xuống 104).
    • Nhóm người khuyết tật có xu hướng tăng rõ rệt từ 158 đối tượng lên 175 đối tượng. Trong đó: khuyết tật đặc biệt nặng tăng thêm 9 đối tượng (từ 42 lên 51 người); khuyết tật nặng tăng thêm 8 đối tượng (từ 116 lên 124 người).
    • Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp tăng từ 301 người (2022) lên 312 người (2023), kéo theo kinh phí chi trả trợ cấp từ ngân sách tăng từ 2.397.600.000 đồng lên 2.846.000.000 đồng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác xác định, rà soát đối tượng thụ hưởng tại một số khu dân cư đôi lúc chưa kịp thời; sự phối hợp liên ngành giữa các đoàn thể và bộ phận chuyên môn ở cơ sở còn lúng túng; thủ tục hành chính và việc ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu đối tượng bảo trợ chưa đồng bộ.

Chương 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tiễn khảo sát:

  • Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, mở rộng đối tượng thụ hưởng phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh; tăng cường kết hợp giữa trợ cấp tiền mặt và cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
  • Giải pháp hoàn thiện thể chế: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật còn mâu thuẫn giữa Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn; điều chỉnh linh hoạt mức chuẩn trợ giúp xã hội để bù đắp biến động chỉ số giá sinh hoạt; tích hợp các tiêu chí đặc thù theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Ninh vào quy trình quản lý hành chính; đơn giản hóa hồ sơ, quy trình xét duyệt trợ cấp xã hội và cấp thẻ BHYT.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại địa phương: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức Lao động - Thương binh và Xã hội phường Phương Đông; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội phục vụ công tác chi trả qua tài khoản; tăng cường tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách đến 12 khu dân cư; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, công khai minh bạch danh sách chi trả; tích cực vận động các nguồn lực xã hội hóa để bổ trợ nguồn ngân sách nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về công tác trợ cấp xã hội tại phường Phương Đông qua 2 năm (2022 - 2023). Tác giả đã thống kê, phân loại chi tiết 4 nhóm đối tượng hưởng chính sách thường xuyên theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Tổng số đối tượng thụ hưởng năm 2022 là 301 người với kinh phí chi trả 2.397.600.000 đồng; đến năm 2023 tăng lên 312 người với kinh phí 2.846.000.000 đồng. Tác giả chứng minh rằng người khuyết tật là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả số lượng (158 người năm 2022 và 175 người năm 2023) lẫn kinh phí chi trả (chiếm hơn 66% tổng ngân sách trợ cấp thường xuyên của phường).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp 2 cấp độ: giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật cấp trung ương (điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp, đơn giản hóa thủ tục) và giải pháp hành chính cấp cơ sở (nâng cao năng lực cho 32 cán bộ công chức/người lao động của phường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi trả, tăng cường phối hợp giữa UBND phường với 12 khu dân cư).
  • Đóng góp so với các công trình trước: Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo phạm vi rộng hoặc chuyên sâu vào một nhóm chính sách riêng biệt (như luận án của Nguyễn Hồng Nhung năm 2023 về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; luận án của Hồ Ngọc Châm năm 2020 về lao động phi chính thức tại Hà Nội; luận án của Nguyễn Thị Thu Hường năm 2022 về quyền của người khuyết tật; luận văn của Trần Thị Ngọc Lan năm 2017 về quản lý nhà nước tại quận Ngũ Hành Sơn). Khóa luận của Tưởng Ngọc Ánh tập trung trực tiếp vào pháp luật an sinh xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội tại một đơn vị hành chính cấp xã/phường cụ thể (phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh), cập nhật số liệu thi hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND giai đoạn 2022 - 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trong mốc thời gian 2 năm (2022 và 2023) tại địa bàn duy nhất là phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
    • Về mặt nội dung, công trình tập trung chủ yếu vào chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống các nhánh an sinh xã hội khác như bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hay các chương trình tín dụng chính sách giảm nghèo đa chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo cứu thực tiễn trên toàn địa bàn thành phố Uông Bí hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh giữa các phường trung tâm đô thị với các xã miền núi lân cận (như xã Thượng Yên Công).
    • Kéo dài khung thời gian theo dõi dữ liệu để đánh giá tác động lâu dài của chính sách trợ cấp xã hội và quy trình chi trả không dùng tiền mặt đối với đời sống của các đối tượng bảo trợ xã hội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Người học và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Luật, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội và Chính sách công tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
  • Phần nội dung giá trị: Khung phân tích lý luận và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại Chương 1; phương pháp thu thập, phân loại và bảng tổng hợp số liệu chi trả thực tế của địa phương tại Chương 2; các đề xuất về nâng cao năng lực bộ máy công chức cấp cơ sở trong tổ chức thi hành pháp luật tại Chương 3.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp tư liệu thực chứng giúp Ủy ban nhân dân phường Phương Đông và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Uông Bí rà soát, hoàn thiện quy trình quản lý hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên những văn bản pháp luật then chốt nào để đánh giá chính sách an sinh xã hội?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và các văn bản địa phương gồm Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Quy mô đối tượng và kinh phí trợ cấp xã hội thường xuyên tại phường Phương Đông biến động như thế nào giữa năm 2022 và 2023?
Theo số liệu thống kê tại Chương 2, tổng số đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại phường Phương Đông tăng từ 301 người (năm 2022) lên 312 người (năm 2023). Tương ứng với đó, tổng kinh phí chi trả trợ cấp thường xuyên từ ngân sách tăng từ 2.397.600.000 đồng năm 2022 lên 2.846.000.000 đồng năm 2023.

Nhóm đối tượng nào chiếm số lượng và kinh phí chi trả cao nhất trên địa bàn phường Phương Đông?
Nhóm người khuyết tật (gồm người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng) chiếm tỷ lệ cao nhất. Năm 2022 có 158 người với kinh phí 1.595.700.000 đồng; đến năm 2023 tăng lên 175 người với tổng kinh phí 1.977.000.000 đồng, chiếm hơn một nửa tổng số đối tượng thụ hưởng và phần lớn nguồn ngân sách trợ cấp thường xuyên của phường.

Đặc điểm tổ chức bộ máy và nhân sự của Ủy ban nhân dân phường Phương Đông được phản ánh như thế nào trong khóa luận?
UBND phường Phương Đông có tổng số 32 cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng (gồm 22 công chức và 10 người hoạt động không chuyên trách/lao động hợp đồng). Về chuyên môn có 03 trình độ sau đại học, 13 đại học, 04 cao đẳng/trung cấp; về lý luận chính trị có 02 cao cấp/cử nhân và 19 trung cấp/sơ cấp. Khối chính quyền gồm 7 ban ngành trực thuộc làm việc tại trụ sở kiên cố gồm 20 phòng làm việc và 12/12 khu dân cư đều có nhà sinh hoạt cộng đồng.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu và được quy định tại văn bản nào?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được áp dụng là 360.000 đồng/tháng, áp dụng thống nhất từ ngày 01/7/2021 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tưởng Ngọc Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về an sinh xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trọng tâm là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Thông qua khảo sát thực tế tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh trong 2 năm 2022 và 2023, công trình phản ánh chi tiết cơ cấu đối tượng thụ hưởng, biến động kinh phí chi trả và các vướng mắc trong khâu rà soát, thực hiện chính sách tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao năng lực tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội tại chính quyền cấp cơ sở.