Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam" được nghiên cứu và bảo vệ bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Hải Dịu tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2023, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế, mã số 938 01 07, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Bình và TS. Đỗ Thị Dung.

+-------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN                                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài:        Pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản    |
|                ở Việt Nam                                               |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội                               |
| Chuyên ngành:  Luật kinh tế               Mã số: 938 01 07              |
| Tác giả:       Phạm Thị Hải Dịu           Năm bảo vệ: 2023              |
| Người HDKH:    1. TS. Đỗ Thị Dung         2. TS. Nguyễn Văn Bình        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

An sinh xã hội (ASXH) giữ vai trò là động lực của sự phát triển và mục tiêu xây dựng đất nước, tạo môi trường công bằng cho các tầng lớp dân cư, người nghèo, người lao động và đối tượng gặp biến cố rủi ro. Năm 2009, Liên Hợp Quốc (LHQ) phát triển sáng kiến "Sàn an sinh xã hội" nhằm bảo đảm mọi người dân có mức thu nhập tối thiểu và tiếp cận được các dịch vụ xã hội thiết yếu, xác định dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB) là một trong những cấu phần, trụ cột chính của ASXH.

Tại Việt Nam, DVXHCB lần đầu tiên được đề cập trong Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam 2001–2010 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm 2001–2005. Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định mục tiêu bảo đảm các DVXHCB cho người dân gồm 05 lĩnh vực: giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, nhà ở tối thiểu, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin truyền thông. Các nội dung này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2019, Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Luật Nhà ở năm 2014, Luật Tiếp cận thông tin (TCTT) năm 2016 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện hành vẫn tồn tại bất cập, thiếu tính đồng bộ; quy định về đối tượng tiếp cận chưa bao quát hết các nhóm yếu thế; chính sách ưu đãi thu hút đầu tư tư nhân chưa rõ ràng; chất lượng cung cấp dịch vụ và khả năng tiếp cận còn chênh lệch lớn giữa các vùng, miền. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện pháp luật ASXH về DVXHCB dưới góc độ khoa học pháp lý. Đây chính là lý do và khoảng trống nghiên cứu thúc đẩy tác giả thực hiện luận án.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu toàn diện, sâu sắc hệ thống lý luận về DVXHCB trong hệ thống ASXH; phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật ASXH về DVXHCB tại Việt Nam; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; nghiên cứu cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu làm nền tảng cho việc nhận diện xu thế điều chỉnh pháp luật ASXH về DVXHCB.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về DVXHCB trong hệ thống ASXH và pháp luật ASXH về DVXHCB (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và nội dung điều chỉnh).
  3. Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật ASXH về DVXHCB ở Việt Nam đối với 05 DVXHCB; chỉ ra những điểm bất cập, hạn chế và tham khảo kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  4. Nhiệm vụ 4: Luận giải yêu cầu khách quan của việc hoàn thiện pháp luật; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ASXH về DVXHCB ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

STT Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu tương ứng
1 Khái niệm, đặc điểm của DVXHCB như thế nào? DVXHCB có vai trò gì trong hệ thống ASXH? DVXHCB là hệ thống các hoạt động cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con người. Ngoài các đặc điểm chung của ASXH, DVXHCB có một số đặc điểm đặc thù, có vai trò đối với sự phát triển toàn diện của con người và sự phát triển bền vững của xã hội.
2 Khái niệm pháp luật ASXH về các DVXHCB? Nguyên tắc điều chỉnh và nội dung điều chỉnh của pháp luật ASXH về các DVXHCB? Pháp luật ASXH đối với DVXHCB là tổng hợp các quy định về việc bảo đảm tiếp cận các dịch vụ cơ bản, thiết yếu một cách phổ quát, phù hợp với từng thời kỳ phát triển. Pháp luật này tuân theo các nguyên tắc chung của ASXH và các nguyên tắc riêng; nội dung điều chỉnh rộng hay hẹp phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
3 Thực trạng pháp luật ASXH Việt Nam về DVXHCB và thực tiễn thực hiện như thế nào? Ưu điểm, hạn chế của các quy định đó? Pháp luật ASXH về DVXHCB đã tạo hành lang pháp lý bao quát về đối tượng, nội dung, chủ thể cung cấp và nguồn tài chính. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại bất cập, mâu thuẫn như chưa bao quát hết đối tượng, nội dung còn hẹp, quy định mức chi ngân sách và cơ chế đầu tư đối tác công - tư còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả thực tế chưa cao.
4 Yêu cầu hoàn thiện và kiến nghị hoàn thiện pháp luật ASXH về DVXHCB cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện như thế nào? Việc hoàn thiện pháp luật ASXH về DVXHCB cần đáp ứng các yêu cầu khách quan. Các kiến nghị hoàn thiện và giải pháp nâng cao hiệu quả được xây dựng nhằm khắc phục bất cập trong quy định, nâng cao hiệu quả thi hành, bảo đảm quyền tiếp cận DVXHCB của người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật ASXH Việt Nam về các DVXHCB (các đạo luật chuyên ngành và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành); các công ước, khuyến nghị của LHQ và các tổ chức quốc tế (ILO, WB, ADB); cùng pháp luật ASXH của một số quốc gia có liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 05 DVXHCB: (1) giáo dục, (2) chăm sóc y tế, (3) nhà ở, (4) nước sạch, (5) tiếp cận thông tin. Trong mỗi dịch vụ, luận án phân tích 04 khía cạnh điều chỉnh pháp luật: đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung cấp và nguồn tài chính đầu tư. Luận án không nghiên cứu các nội dung: thủ tục thực hiện DVXHCB; khiếu nại, tố cáo về DVXHCB; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về DVXHCB; giải quyết tranh chấp về DVXHCB.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có sự so sánh, đối chiếu với chuẩn mực quốc tế và pháp luật một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu toàn diện các giai đoạn nhưng chú trọng khoảng thời gian từ năm 2015 đến nay (thời điểm Nghị quyết số 15/NQ-TW định hình rõ nét hệ thống chính sách xã hội và các đạo luật chuyên ngành được ban hành, sửa đổi).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu liên quan theo 04 nhóm nội dung chính:

+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN TÀI LIỆU                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 1: Lý luận về DVXHCB và vai trò trong hệ thống ASXH                |
| Nhóm 2: Pháp luật ASXH về các dịch vụ xã hội cơ bản                     |
| Nhóm 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện DVXHCB              |
| Nhóm 4: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện   |
+-------------------------------------------------------------------------+

1. Tình hình nghiên cứu lý luận về DVXHCB trong hệ thống ASXH

  • Về khái niệm ASXH và DVXHCB: Sách "Thuật ngữ ASXH" (2011) của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) phối hợp với GIZ; sách "Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam" (2009) của Mai Ngọc Cường; nghiên cứu "Social Security – The way Forward" (2011) của R Ramakrishnan; Đề tài cấp Bộ (2011–2012, mã số CT 2011-02-03) do PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc chủ nhiệm; Luận văn "Đảm bảo quyền an sinh xã hội trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam" (2016) của Nguyễn Vân Trang; nghiên cứu "Universal Basic Services: a theoretical and moral framework" (2019) của Ian Gough; Báo cáo "Universal basic services: theory and practice" (2019) của Anna Coote, Pritika Kasliwal và Andrew Percy; Sổ tay hướng dẫn "Social Protection Floor Initiative" (2009) của CEB, ILO và WHO; bài viết "The Right to Health and Basic Services" (2010) của W. Courtland Robinson.
  • Về từng DVXHCB chuyên biệt: Bài viết "Đừng nhầm lẫn 'dịch vụ giáo dục' với 'giáo dục là dịch vụ'" (2018) của Phạm Ngọc Duy; sách tham khảo "Quyền tiếp cận thông tin của công dân Việt Nam" (2015) của Thái Thị Tuyết Dung; Luận án "Bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng" (2020) của Trần Thị Xuân.
  • Về vai trò của DVXHCB: Báo cáo "Social prosperity for the future: A proposal for Universal Basic Services" (2017) của Viện Thịnh vượng Toàn cầu; nghiên cứu "Assessment of Basic Social Services Coverage on Life Quality for Ethnic Minorities in Vietnam" của Hà Thị Hải Đỗ, Núi Đăng Nguyễn, Anh Ngọc Mai, Đức Minh Phùng; bài viết "Legal policy of Basic Education in National Education System" (2017) của Ichsan Yasin Limpo et al.; ấn phẩm "Public – Private partnerships in the social sector..." (2000) của Viện Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); bài viết của Lisa T. Alexander (2017) về quyền nhà ở; bài viết của Keimer Raymond (2016) về quyền tiếp cận nước sạch tại Mỹ.

2. Tình hình nghiên cứu pháp luật ASXH về DVXHCB

  • Cuốn "Phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020" (2013) do ILSSA và GIZ xuất bản phân tích 05 chính sách bảo đảm mức tối thiểu về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin.
  • Đề tài "Cơ sở khoa học của việc xây dựng sàn ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020" (2013) do TS. Doãn Mậu Diệp chủ nhiệm xác định các thành phần cấu thành sàn an sinh.
  • Nghiên cứu quốc tế: Bài viết "Basic service and social protection" (2004) của Rachel Marcus, Laure-Hélène Piron, Tom Slaymaker; nghiên cứu "Access to basic social services: an evaluation from the Viet Nam household living standard surveys" (2012) của Nguyen Viet Cuong và Giang Thanh Long.

3. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện

  • Đề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực chi NSNN cho giáo dục ở Việt Nam" (mã số KHGD/16-20) do TS. Nguyễn Viết Việt chủ nhiệm; Đề tài cấp Bộ "Pháp luật an sinh xã hội đối với lao động khu vực kinh tế phi chính thức ở Việt Nam" (2022) do TS. Hoàng Kim Khuyên chủ nhiệm.
  • Sách "Quyền an sinh xã hội và đảm bảo thực hiện trong pháp luật Việt Nam" (2014) của Lê Thị Hoài Thu; công trình "100 years of social protection: the road to universal social protection systems and floors" (2019) do Isabel Ortiz, Valérie Schmitt, Loveleen De biên tập; Báo cáo phát triển con người quốc gia (2011, 2015) của HDRO.
  • Về nước sạch và vệ sinh: Nguyễn Thị Thủy (2015), Inga T. Winkler (2016), Siyambonga Heleba (2019); Về TCTT: Báo cáo đánh giá việc thực thi Luật TCTT lần thứ hai (2020) của tổ chức CARE, Oxfam, Liên minh Nước sạch, Liên minh Khoáng sản và Liên minh Đất rừng; Về nhóm yếu thế: Trần Văn Khảm và Phạm Văn Quyết (2015).

4. Tình hình nghiên cứu về kiến nghị, giải pháp

  • Đề tài cấp quốc gia "Đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân vùng dân tộc thiểu số trong thời kỳ đổi mới" (mã số CTDT.17/16-20) do PGS. Đỗ Thị Hải Hà chủ biên; sách "Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020 - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" (2012) do PGS. Trần Hậu và PGS. Đoàn Minh Huấn đồng chủ biên; nghiên cứu của Hoàng Triều Hòa (2011); bài viết của Núi Đăng Nguyễn (2020).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu DVXHCB dưới góc độ xã hội học hoặc chính sách kinh tế, tập trung riêng lẻ vào từng dịch vụ hoặc nhóm đối tượng yếu thế cụ thể, chưa đặt DVXHCB trong mối quan hệ cấu thành chỉnh thể của hệ thống ASXH. Đồng thời, các công trình chưa xây dựng lý luận hoàn chỉnh về pháp luật ASXH đối với DVXHCB và chưa phân tích đồng bộ thực trạng pháp luật Việt Nam về cả 05 DVXHCB theo khung 04 khía cạnh điều chỉnh pháp lý (đối tượng, nội dung, chủ thể cung cấp, tài chính). Luận án giải quyết toàn diện khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng 03 lý thuyết khoa học nền tảng để xây dựng khung phân tích:

+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CỦA LUẬN ÁN                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý thuyết về Quyền con người (Human rights-based approach)           |
|    -> Xác định quyền tiếp cận 05 DVXHCB và nghĩa vụ bảo đảm của Nhà nước|
| 2. Lý thuyết về Nhu cầu con người (Theory of Human Need)                |
|    -> Xác định các nhu cầu tối thiểu (Maslow, Doyal) làm căn cứ chi NSNN|
| 3. Lý thuyết Bình đẳng về cơ hội (Equality of Opportunity)              |
|    -> Bảo đảm phân phối công bằng, giảm bất bình đẳng kinh tế - xã hội  |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Lý thuyết về quyền con người: Tiếp cận dựa trên quyền con người (Human rights-based approach) theo các chuẩn mực của LHQ (2006) và các giáo trình nhân quyền trong nước (Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng, 2011; Khoa Luật - ĐHQGHN, 2011). Lý thuyết này xác định cá nhân là chủ thể mang quyền thụ hưởng các dịch vụ giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin; còn Nhà nước, tổ chức và cộng đồng là chủ thể mang nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy việc hiện thực hóa các quyền đó thông qua hệ thống ASXH đa tầng.
  2. Lý thuyết về nhu cầu con người: Vận dụng lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow, mô hình nhu cầu của Len Doyal (1991) và Anna Coote et al. (2019). Nhu cầu cơ bản (nước, dinh dưỡng, chỗ ở, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, an ninh) là tiền đề phổ quát để con người tồn tại và phát triển. Trách nhiệm bảo đảm phúc lợi cho người dân là chức năng tập thể của chính phủ, làm cơ sở khoa học để luận án kiến nghị tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN).
  3. Lý thuyết bình đẳng về cơ hội: Dựa trên các nghiên cứu của Jomills Henry Braddock II, James M. McPartland, Andy Mason và Anna Coote et al. (2019). DVXHCB phải được phân phối công bằng, không phân biệt đối xử về thu nhập hay địa vị. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm chi phí sử dụng dịch vụ nằm trong khả năng chi trả của người dân nhằm giảm thiểu bất bình đẳng xã hội.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử), kết hợp quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về ASXH.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Tập hợp, hệ thống hóa các văn bản pháp luật và công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế.
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các quy phạm pháp luật và số liệu thực tế về 05 DVXHCB.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quan điểm học thuật, đối chiếu pháp luật hiện hành với các giai đoạn lịch sử trước đó và so sánh pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế.
    • Phương pháp chứng minh: Dẫn giải các căn cứ pháp lý, tài liệu và dữ liệu thực tế tại Chương 2.
    • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các kết luận, nhận định sau khi phân tích ở từng chương mục.
    • Phương pháp dự báo khoa học: Làm căn cứ đề xuất các giải pháp, kiến nghị tại Chương 3.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp, Luật Giáo dục năm 2019, Luật BHYT năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Luật Nhà ở năm 2014, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Thông tư số 39/2017/TT-BYT, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg,...
  • Các điều ước, văn kiện quốc tế: Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (1990), Bình luận chung số 4 (1991) và Bình luận chung số 15 (2002) của Ủy ban Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa của LHQ; các báo cáo và khuyến nghị của ILO, WB, ADB, WHO.
  • Số liệu thống kê thứ cấp từ các bộ, ngành, các viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế (CARE, Oxfam, HDRO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về dịch vụ xã hội cơ bản và pháp luật an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản

Chương 1 làm rõ các nội dung lý luận nền tảng về khái niệm, vai trò, đặc điểm của DVXHCB và cấu trúc pháp lý điều chỉnh:

+-------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC LÝ LUẬN PHÁP LUẬT ASXH VỀ DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Hệ thống ASXH gồm 4 trụ cột:                                            |
| 1. Bảo hiểm xã hội                                                      |
| 2. Bảo hiểm y tế                                                        |
| 3. Trợ giúp xã hội                                                      |
| 4. Dịch vụ xã hội cơ bản (Giáo dục, Y tế, Nhà ở, Nước sạch, TCTT)       |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Khung 4 yếu tố điều chỉnh của pháp luật ASXH về DVXHCB:                 |
| (1) Đối tượng tiếp cận  (2) Nội dung dịch vụ                            |
| (3) Chủ thể cung cấp    (4) Nguồn tài chính đầu tư                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Khái niệm và cấu thành hệ thống ASXH: Tổng hợp định nghĩa ASXH của ILO, WB, ADB, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Cương lĩnh năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội IX của Đảng. Hệ thống ASXH quốc gia gồm 04 cấu phần: (1) Bảo hiểm xã hội; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Trợ giúp xã hội; (4) Dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Khái niệm và đặc điểm của DVXHCB: Dựa trên khái niệm dịch vụ và DVXH (Kotler, ESN, ILO), luận án định nghĩa: DVXHCB là hệ thống các hoạt động bảo đảm cá nhân, tổ chức được tiếp cận các dịch vụ thiết yếu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, TCTT) nhằm bảo đảm các nhu cầu tối thiểu, cơ bản nhất của người dân trong từng thời kỳ phát triển. Đặc điểm đặc thù của DVXHCB: (i) Chủ yếu do Nhà nước cung cấp hoặc ủy quyền/kiểm soát cung cấp do tính chất là hàng hóa công; (ii) Gắn liền với quyền con người; (iii) Hướng tới độ bao phủ toàn dân nhưng ưu tiên hỗ trợ nhóm yếu thế.
  • Pháp luật ASXH về DVXHCB: Xây dựng khái niệm pháp luật ASXH về DVXHCB, làm rõ các nguyên tắc điều chỉnh cơ bản và xác lập khung nội dung điều chỉnh gồm 04 yếu tố: đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung cấp và nguồn tài chính đầu tư.

Chương 2: Thực trạng pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện

Chương 2 phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành đối với 05 DVXHCB tại Việt Nam theo khung 04 khía cạnh:

+-------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG 05 DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM (CHƯƠNG 2)             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Dịch vụ giáo dục cơ bản    | Luật Giáo dục 2019, chi NSNN            |
| 2. Dịch vụ chăm sóc y tế      | Luật BHYT, Thông tư 39/2017/TT-BYT      |
| 3. Dịch vụ nhà ở              | Luật Nhà ở 2014, NĐ 49/2021/NĐ-CP       |
| 4. Dịch vụ nước sạch          | Bảng 2.1 (Tỷ lệ sử dụng), Bảng 2.2      |
| 5. Dịch vụ tiếp cận thông tin | Luật Tiếp cận thông tin 2016            |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục:
    • Đối tượng tiếp cận: Pháp luật quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở; chính sách miễn, giảm học phí cho đối tượng chính sách, người nghèo.
    • Nội dung dịch vụ: Chương trình giáo dục phổ thông cốt lõi, xóa mù chữ.
    • Chủ thể cung cấp: Hệ thống cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.
    • Nguồn tài chính: NSNN giữ vai trò chủ đạo kết hợp huy động nguồn lực xã hội hóa.
  2. Dịch vụ xã hội cơ bản về chăm sóc y tế:
    • Đối tượng tiếp cận: Mở rộng độ bao phủ BHYT toàn dân, hỗ trợ 100% hoặc một phần mức đóng BHYT cho người nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi.
    • Nội dung dịch vụ: Quy định gói dịch vụ y tế cơ bản (Thông tư số 39/2017/TT-BYT) bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh và dịch vụ y tế dự phòng tại y tế tuyến cơ sở.
    • Chủ thể cung cấp: Trạm y tế xã/phường, trung tâm y tế quận/huyện, bệnh viện công lập và tư nhân.
    • Nguồn tài chính: Quỹ BHYT, NSNN, viện phí và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  3. Dịch vụ xã hội cơ bản về nhà ở:
    • Đối tượng tiếp cận: Các nhóm đối tượng hưởng chính sách nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP (người có công, hộ nghèo, người thu nhập thấp đô thị, công nhân khu công nghiệp).
    • Nội dung dịch vụ: Hỗ trợ xây dựng, cho thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội hoặc hỗ trợ đất ở.
    • Chủ thể cung cấp: Doanh nghiệp phát triển dự án nhà ở xã hội, Nhà nước.
    • Nguồn tài chính: Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp từ NSNN.
  4. Dịch vụ xã hội cơ bản về nước sạch:
    • Đối tượng tiếp cận: Người dân nông thôn, vùng sâu vùng xa, đô thị.
    • Nội dung dịch vụ: Cung cấp nước sinh hoạt đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    • Chủ thể cung cấp: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, doanh nghiệp kinh doanh nước sạch.
    • Nguồn tài chính: NSNN, vốn vay ODA và vốn tư nhân.

Bảng tổng hợp số liệu về hạ tầng nước sạch trong luận án:

STT Ký hiệu Tên bảng biểu trong luận án Nội dung số liệu phản ánh
1 Bảng 2.1 Tỷ lệ sử dụng nước sạch một số địa phương Phản ánh mức độ tiếp cận nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh và đạt quy chuẩn tại các địa phương đại diện.
2 Bảng 2.2 Số lượng công trình cấp nước tập trung nông thôn tính đến năm 2019 Thống kê số lượng, quy mô và hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn.
  1. Dịch vụ xã hội cơ bản về tiếp cận thông tin:
    • Đối tượng tiếp cận: Mọi công dân theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, hỗ trợ người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Nội dung dịch vụ: Cung cấp thông tin bắt buộc công khai trên cổng thông tin điện tử và cung cấp thông tin theo yêu cầu.
    • Chủ thể cung cấp: Cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin.
    • Nguồn tài chính: NSNN bố trí cho hoạt động công khai thông tin và công nghệ thông tin.
  • Đánh giá tổng hợp và hạn chế: Pháp luật đã tạo khuôn khổ pháp lý căn bản nhưng vẫn còn bất cập: quy định điều kiện tiếp cận nhà ở xã hội còn rườm rà; gói y tế cơ sở chưa hấp dẫn người dân; hạ tầng nước sạch nông thôn quản lý sau đầu tư kém hiệu quả; công khai thông tin còn mang tính hình thức; cơ chế ưu đãi xã hội hóa chưa đủ sức thu hút nguồn vốn tư nhân.

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản

Chương 3 luận giải các yêu cầu khách quan và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN (CHƯƠNG 3)                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:                                      |
|    - Giáo dục: Hoàn thiện quy định tài chính và mức học phí             |
|    - Y tế: Mở rộng gói dịch vụ y tế cơ bản, sửa đổi chính sách BHYT     |
|    - Nhà ở: Đơn giản hóa thủ tục xác nhận đối tượng thụ hưởng           |
|    - Nước sạch: Hoàn thiện quy định quản lý công trình cấp nước         |
|    - TCTT: Mở rộng phạm vi công khai, tăng chế tài xử phạt              |
| 2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:                                |
|    - Cải cách thủ tục hành chính                                        |
|    - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát                           |
|    - Nâng cao năng lực tài chính công và phân bổ NSNN hợp lý            |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Yêu cầu hoàn thiện: (1) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật ASXH; (2) Phù hợp với chuẩn mực quốc tế về Sàn ASXH; (3) Tương thích với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối của NSNN.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật cho 05 dịch vụ:
    • Về giáo dục: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập; minh bạch các khoản thu ngoài học phí; tăng cường chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho nhóm yếu thế.
    • Về y tế: Cụ thể hóa và mở rộng danh mục gói dịch vụ y tế cơ bản tại tuyến xã; sửa đổi Luật BHYT để tăng cường bảo vệ tài chính cho người bệnh; quy định rõ cơ chế đầu tư PPP trong y tế.
    • Về nhà ở: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định, xác nhận điều kiện về nhà ở và thu nhập; điều chỉnh các ưu đãi thuế, đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển nhà ở xã hội cho thuê.
    • Về nước sạch: Xây dựng khung pháp lý thống nhất về quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước tập trung nông thôn; chuẩn hóa cơ chế bù giá nước sạch tại vùng khó khăn.
    • Về TCTT: Hoàn thiện quy định rõ ràng trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước; mở rộng các hình thức cung cấp thông tin cho người dân vùng sâu, vùng xa; quy định chế tài xử lý nghiêm vi phạm về TCTT.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi; đổi mới cơ chế phân bổ NSNN bảo đảm chi đúng mục tiêu; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                                                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Về mặt lý luận:                                                         |
| - Xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn xác về DVXHCB trong ASXH             |
| - Xác định 4 đặc trưng và vai trò của DVXHCB như một trụ cột ASXH       |
| - Hoàn thiện lý luận về pháp luật ASXH về DVXHCB (khái niệm, nguyên tắc)|
|                                                                         |
| Về mặt thực tiễn:                                                       |
| - Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật và thi hành 05 DVXHCB         |
| - Chỉ ra các điểm nghẽn, bất cập của hệ thống pháp luật hiện hành       |
| - Đề xuất hệ thống kiến nghị sửa đổi pháp luật và giải pháp thi hành    |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Bổ sung và làm giàu hệ thống lý luận ASXH thông qua việc định nghĩa khoa học về DVXHCB, xác định 04 đặc trưng bản chất của DVXHCB và làm rõ vai trò của DVXHCB với tư cách là cấu phần cốt lõi trong hệ thống ASXH.
    • Xây dựng khái niệm pháp luật ASXH về DVXHCB, hệ thống hóa các nguyên tắc điều chỉnh đặc thù và phân tích có hệ thống nội dung điều chỉnh theo khung 04 khía cạnh pháp lý (đối tượng, nội dung, chủ thể cung cấp, nguồn tài chính).
  2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
    • Là công trình chuyên khảo đầu tiên phân tích, đánh giá toàn diện và chi tiết thực trạng pháp luật ASXH Việt Nam về cả 05 DVXHCB cùng thực tiễn thực hiện.
    • Nhận diện chính xác những bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật hiện hành và các rào cản trong khâu tổ chức thi hành.
    • Đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật chuyên ngành và các giải pháp thực thi khả thi, phù hợp với định hướng xây dựng sàn an sinh xã hội quốc gia và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do giới hạn về dung lượng và mục tiêu nghiên cứu, luận án chỉ tập trung làm rõ 04 khía cạnh pháp lý chủ yếu (đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung ứng và nguồn tài chính đầu tư) của 05 DVXHCB. Các khía cạnh khác như trình tự, thủ tục hành chính chi tiết; cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính; cũng như thủ tục tài phán giải quyết tranh chấp phát sinh từ cung ứng DVXHCB chưa được đào sâu nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng sang các dịch vụ xã hội thiết yếu khác trong bối cảnh mới (như dịch vụ dinh dưỡng, vận tải công cộng cơ bản, năng lượng thiết yếu).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tài phán, thủ tục khiếu nại, tố cáo và chế tài xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cung ứng và tiếp cận DVXHCB tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

+-------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA CÔNG TRÌNH                                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng sử dụng:                                                      |
| - Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Luật Kinh tế, Luật ASXH   |
| - Cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế...  |
|                                                                         |
| Nội dung giá trị cao:                                                   |
| - Khung phân tích 04 khía cạnh pháp lý của DVXHCB                       |
| - Dữ liệu thực trạng cấp nước sạch (Bảng 2.1, Bảng 2.2)                 |
| - Hệ thống giải pháp sửa đổi Luật Giáo dục, BHYT, Nhà ở, TCTT           |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Đối với hoạt động nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Luật kinh tế, Luật an sinh xã hội, Luật hành chính, Quản lý công và Xã hội học. Khung lý luận và hệ thống khái niệm trong Chương 1 cung cấp cơ sở để tiếp tục phát triển các nghiên cứu chuyên sâu.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục, Luật BHYT, Luật Nhà ở, Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với cơ quan thực thi và tổ chức xã hội: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, các đơn vị cung cấp dịch vụ công và các tổ chức phi chính phủ nắm bắt rõ các tiêu chuẩn pháp lý, từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức cung ứng dịch vụ và giám sát thực hiện quyền an sinh xã hội của người dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm những dịch vụ xã hội cơ bản nào?

Theo Nghị quyết số 15/NQ-TW và nội dung nghiên cứu của luận án, hệ thống DVXHCB ở Việt Nam bao gồm 05 dịch vụ: (1) DVXHCB về giáo dục, (2) DVXHCB về chăm sóc y tế, (3) DVXHCB về nhà ở, (4) DVXHCB về nước sạch, và (5) DVXHCB về tiếp cận thông tin.

2. Khung phân tích 04 khía cạnh pháp luật mà tác giả áp dụng cho mỗi dịch vụ xã hội cơ bản là gì?

Đối với từng dịch vụ trong số 05 DVXHCB, tác giả đều phân tích có hệ thống 04 khía cạnh điều chỉnh pháp luật:

  1. Thực trạng quy định về đối tượng tiếp cận dịch vụ và thực tiễn thực hiện.
  2. Thực trạng quy định về nội dung dịch vụ và thực tiễn thực hiện.
  3. Thực trạng quy định về chủ thể cung cấp dịch vụ và thực tiễn thực hiện.
  4. Thực trạng quy định về nguồn tài chính đầu tư cho dịch vụ và thực tiễn thực hiện.

3. Ba lý thuyết nền tảng được tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết cho luận án là gì?

Tác giả vận dụng 03 lý thuyết khoa học nền tảng:

  • Lý thuyết về quyền con người (Human rights-based approach).
  • Lý thuyết về nhu cầu con người (Theory of Human Need của Maslow, Doyal, Coote et al.).
  • Lý thuyết bình đẳng về cơ hội (Equality of Opportunity).

4. Những nội dung nào nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của luận án?

Luận án không nghiên cứu các nội dung: thủ tục thực hiện DVXHCB; khiếu nại, tố cáo về DVXHCB; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về DVXHCB; giải quyết tranh chấp về DVXHCB.

5. Dữ liệu bảng biểu nào được tác giả tổng hợp trong chương thực trạng của luận án?

Tác giả tổng hợp 02 bảng biểu thống kê thực trạng trong Chương 2:

  • Bảng 2.1: Tỷ lệ sử dụng nước sạch một số địa phương (trang 108).
  • Bảng 2.2: Số lượng công trình cấp nước tập trung nông thôn tính đến năm 2019 (trang 112).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hải Dịu là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện về pháp luật an sinh xã hội đối với các dịch vụ xã hội cơ bản tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với 03 lý thuyết nền tảng về quyền con người, nhu cầu con người và bình đẳng cơ hội, luận án đã làm sáng tỏ vị trí của dịch vụ xã hội cơ bản như một trụ cột cốt lõi cấu thành hệ thống an sinh xã hội. Công trình đã phân tích sâu sắc thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành đối với 05 dịch vụ xã hội cơ bản theo khung 04 khía cạnh điều chỉnh, đồng thời đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thi hành có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và quản lý an sinh xã hội.