Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), giá trị phát hành giấy tờ có giá năm 2014 đạt hơn 20 nghìn tỷ đồng trong tổng quy mô nợ phải trả lên đến 616 nghìn tỷ đồng. Dù chiếm tỷ trọng khoảng 3,25% tổng nợ phải trả, công cụ này là đòn bẩy quan trọng giúp ngân hàng chủ động điều tiết nguồn vốn trung và dài hạn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào khoảng cách giữa hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 34/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, với thực tiễn áp dụng các quy chế nội bộ tại ngân hàng thương mại. Sự thiếu đồng bộ trong việc xác lập bản chất pháp lý của giao dịch phát hành giấy tờ có giá dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn về thanh khoản và xung đột lợi ích giữa chủ nợ với ngân hàng phát hành.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công cụ nợ ngân hàng, đánh giá toàn diện thực trạng thực thi pháp luật phát hành giấy tờ có giá tại BIDV và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tiền tệ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại toàn bộ hệ thống BIDV gồm 114 chi nhánh và hơn 500 điểm giao dịch trên 63 tỉnh, thành phố trong giai đoạn 2010 đến 2015.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc quản trị an toàn vốn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở luận cứ giúp BIDV duy trì thị phần huy động vốn ở mức 11,59% và thị phần tín dụng đạt 12,7%, đồng thời bảo đảm các chỉ tiêu an toàn theo chuẩn mực thanh tra giám sát ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết điều tiết pháp luật ngân hàng để phân tích bản chất của hoạt động tạo lập vốn. Dưới góc độ pháp lý dân sự, phát hành giấy tờ có giá thực chất là một hợp đồng vay tài sản đặc thù, trong đó ngân hàng là bên vay và người sở hữu công cụ nợ là bên cho vay.

Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm công cụ nợ cơ bản theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 34/2013/TT-NHNN:

  • Trái phiếu ngân hàng: Chứng chỉ nợ trung và dài hạn từ 1 năm trở lên, phục vụ mục tiêu bổ sung vốn tự có bậc 2 hoặc vốn huy động dài hạn.
  • Kỳ phiếu ngân hàng: Công cụ nợ ngắn hạn dưới 1 năm (thường từ 3 đến 6 tháng), giúp ngân hàng giải quyết nhanh chóng nhu cầu thanh khoản cấp bách.
  • Tín phiếu: Công cụ nợ ngắn hạn có thời hạn tối đa 364 ngày do Ngân hàng Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại phát hành để điều tiết cung tiền.
  • Chứng chỉ tiền gửi: Giấy tờ xác nhận nghĩa vụ hoàn trả tiền gửi định kỳ có mệnh giá tối thiểu từ 100.000 đồng, có khả năng lưu thông cao trên thị trường tiền tệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của BIDV năm 2014, Báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2015, kết hợp hệ thống văn bản pháp luật như Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư số 17/2011/TT-NHNN và Thông tư số 34/2013/TT-NHNN.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ mạng lưới 114 chi nhánh của BIDV trên 63 tỉnh, thành phố và các công ty trực thuộc như BSC, BIC trong thời gian 5 năm (2010 - 2015). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát trực tiếp các đợt phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi quy mô lớn tại Trụ sở chính và Sở Giao dịch III.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh kết hợp thống kê mô tả là nhằm đối chiếu các quy định pháp luật thực định với thực tiễn hạch toán kế toán và phân bổ vốn. Cách tiếp cận này giúp phát hiện chính xác các lỗ hổng cơ chế giữa quy định của Ngân hàng Nhà nước và văn bản nội bộ số 6440/QĐ-NHBL của BIDV.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát hành giấy tờ có giá tại BIDV tăng trưởng vững chắc, đạt hơn 20 nghìn tỷ đồng trong tổng số 616 nghìn tỷ đồng nợ phải trả năm 2014. Nguồn vốn này tạo nền tảng ổn định cho ngân hàng tài trợ các dự án kinh tế trọng điểm quốc gia.

Thứ hai, cơ cấu công cụ nợ có sự phân hóa rõ nét. Trái phiếu tăng vốn và trái phiếu thông thường chiếm tỷ trọng áp đảo tới khoảng 65% tổng giá trị giấy tờ có giá phát hành, trong khi kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi chiếm 35% còn lại. Điều này chứng minh BIDV ưu tiên gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn để bảo đảm hệ số an toàn vốn.

Thứ ba, hoạt động phát hành hỗ trợ tích cực cho kết quả kinh doanh. Trong 6 tháng đầu năm 2015, lợi nhuận trước thuế của BIDV đạt 3.016 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 25% so với cùng kỳ năm 2014. Thị phần huy động vốn tăng từ 10,31% lên 11,59% (tăng 1,28%) và thị phần tín dụng đạt 12,7% (tăng 1,1%).

Thứ tư, thẩm quyền và quy trình nội bộ được vận hành chặt chẽ thông qua 4 đơn vị nòng cốt tại Trụ sở chính gồm: Ban Phát triển sản phẩm Bán buôn, Ban Khách hàng doanh nghiệp, Ban MIS&ALCO và Trung tâm Công nghệ thông tin, tích hợp trên nền tảng phần mềm lõi SIBS.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phát hành giấy tờ có giá có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ 65% trái phiếu dài hạn so với 35% các công cụ ngắn hạn, kết hợp bảng cân đối kế toán so sánh quy mô nợ phải trả giai đoạn 2013 - 2015. Biểu đồ này phản ánh xu hướng dịch chuyển danh mục nợ theo hướng bền vững.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự tập trung vào trái phiếu dài hạn là do mục tiêu đáp ứng các chỉ tiêu an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2014 phục hồi với mức tăng trưởng GDP đạt 5,98%, vượt chỉ tiêu 5,8% của Quốc hội.

So với các nghiên cứu trước đây của TS. Nguyễn Văn Tuyến (2008) và TS. Nguyễn Đức Toàn (2009), kết quả nghiên cứu tại BIDV cho thấy dù thị trường tiền tệ đã có bước tiến lớn, tính thanh khoản của giấy tờ có giá trên thị trường thứ cấp vẫn còn hạn chế. Người mua giấy tờ có giá chủ yếu nắm giữ đến ngày đáo hạn do thiếu cơ chế giao dịch thứ cấp thông suốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ sở pháp lý công nhận bản chất giao dịch phát hành giấy tờ có giá là hợp đồng vay tài sản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần phối hợp với Bộ Tư pháp chuẩn hóa điều khoản hợp đồng mẫu trong giai đoạn 2016 - 2018, nhằm loại bỏ 100% rủi ro tranh chấp quyền sở hữu khi xử lý tài sản bảo đảm.

Thứ hai, mở rộng phạm vi đồng tiền phát hành và thanh toán. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành thông tư hướng dẫn phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ đối với các ngân hàng thương mại có năng lực tài chính mạnh, đặt mục tiêu thu hút nguồn vốn ngoại tệ tương đương 15% tổng dư nợ công cụ nợ trước năm 2020.

Thứ ba, tự động hóa quy trình quản trị nội bộ tại BIDV. Ban MIS&ALCO cùng Trung tâm Công nghệ thông tin BIDV cần nâng cấp hệ thống phần mềm SIBS trong quý IV/2016, rút ngắn thời gian phê duyệt và định giá lãi suất chuyển nhượng nội bộ (FTP) từ 15 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc cho mỗi đợt phát hành.

Thứ tư, phát triển thị trường giao dịch thứ cấp nội bộ. Ban Khách hàng doanh nghiệp và Ban Định chế tài chính BIDV cần triển khai sàn giao dịch mua bán lại chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu trong giai đoạn 2016 - 2017, đồng thời nâng hạn mức cho vay cầm cố giấy tờ có giá lên 80% đến 90% mệnh giá để kích thích thanh khoản cho nhà đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm chuyên viên pháp chế và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình xây dựng quy chế phát hành nội bộ tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-NHNN, từ đó nhận diện và ngăn ngừa các rủi ro pháp lý trong hoạt động huy động vốn.

Nhóm chuyên gia kinh doanh nguồn vốn và quản lý tài sản nợ - có (ALCO): Áp dụng bài học thực tiễn của BIDV trong việc phân bổ tỷ trọng 65% trái phiếu dài hạn để tái cơ cấu danh mục vốn, tối ưu hóa chi phí trả lãi và quản trị lãi suất FTP hiệu quả.

Nhóm nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và cơ quan thanh tra giám sát: Sử dụng các luận cứ thực tiễn từ 114 chi nhánh của BIDV để sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi và cơ chế tái chiết khấu giấy tờ có giá.

Nhóm giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về giao dịch tài chính có bảo đảm, nghiên cứu các tình huống thực thi pháp luật ngân hàng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất pháp lý của giao dịch phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại là gì? Về bản chất pháp lý, đây là quan hệ vay tài sản có kỳ hạn theo quy định của pháp luật dân sự. Ngân hàng đóng vai trò là bên vay tiền và có nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi; khách hàng đóng vai trò là bên cho vay (chủ nợ). Giấy tờ có giá chỉ là chứng thư chứng nhận nghĩa vụ nợ chứ không phải hàng hóa mua bán thông thường.

Tại sao trái phiếu chiếm tới khoảng 65% tổng giá trị giấy tờ có giá phát hành tại BIDV năm 2014? BIDV tập trung phát hành trái phiếu dài hạn nhằm tăng nguồn vốn tự có bậc 2, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trái phiếu dài hạn mang lại nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng tài trợ các dự án đầu tư phát triển mà không gặp rủi ro kỳ hạn như tiền gửi ngắn hạn.

Quy định hiện hành về mệnh giá và đồng tiền phát hành giấy tờ có giá như thế nào? Theo Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 34/2013/TT-NHNN, giấy tờ có giá bắt buộc phải được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND). Mệnh giá tối thiểu của giấy tờ có giá là 100.000 đồng; các mệnh giá lớn hơn phải là bội số của 100.000 đồng, được in sẵn hoặc thỏa thuận theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ.

Khách hàng sở hữu giấy tờ có giá của BIDV có được rút vốn trước ngày đáo hạn không? Khách hàng không thể trực tiếp tất toán rút vốn trước hạn như tiền gửi tiết kiệm thông thường. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật và quy chế của BIDV, khách hàng có thể thu hồi vốn bằng cách chuyển nhượng, bán lại trên thị trường hoặc sử dụng chính giấy tờ có giá đó để cầm cố vay vốn tại ngân hàng với tỷ lệ định giá cao.

Những đơn vị nào tại Trụ sở chính BIDV chịu trách nhiệm vận hành nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá? Nghiệp vụ này được vận hành bởi 4 đơn vị chuyên trách: Ban Phát triển sản phẩm Bán buôn (đầu mối sản phẩm và báo cáo Ngân hàng Nhà nước), Ban Khách hàng doanh nghiệp và Ban Định chế tài chính (chào bán sản phẩm), Ban MIS&ALCO (cài đặt lãi suất điều chuyển vốn nội bộ FTP) và Trung tâm Công nghệ thông tin (cài đặt hệ thống SIBS).

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về giấy tờ có giá và xác lập bản chất pháp lý của hoạt động phát hành là một giao dịch vay tài sản đặc thù của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực tiễn thực thi pháp luật tại BIDV năm 2014 với quy mô phát hành hơn 20 nghìn tỷ đồng trên mạng lưới 114 chi nhánh toàn quốc.
  • Đánh giá vai trò trụ cột của trái phiếu chiếm tỷ trọng 65% trong việc củng cố vốn tự có và nâng lợi nhuận trước thuế 6 tháng 2015 lên 3.016 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các hạn chế về thanh khoản thứ cấp và sự chồng chéo trong thủ tục phê duyệt nội bộ giữa Trụ sở chính và các chi nhánh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và lộ trình 2 giai đoạn (2016 - 2018 và hướng đến 2020) để hoàn thiện khung pháp lý và hiện đại hóa hệ thống SIBS.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu và nhà quản trị ngân hàng. Hãy liên hệ với thư viện chuyên ngành hoặc cơ sở đào tạo để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu khoa học này.