Tổng quan luận án
Đề tài "Pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt Nam: Những vấn đề lý luận và thực tiễn" là công trình luận án tiến sĩ thuộc ngành Luật Kinh tế (mã số 9.07), được thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Thu, hoàn thành năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm phương thức tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự, thúc đẩy năng suất và tiết kiệm chi phí vận hành. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động linh hoạt trong các đợt cao điểm sản xuất, dự án ngắn hạn hoặc thay thế nhân sự tạm thời, dịch vụ cho thuê lại lao động (CTLLĐ) đã hình thành và phát triển nhanh chóng. Tại Việt Nam, hoạt động này bắt đầu xuất hiện cùng làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài từ thập niên 2000 và tăng trưởng mạnh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Dưới góc độ pháp lý và thị trường lao động, CTLLĐ tạo ra một quan hệ việc làm đặc thù mang tính chất "quan hệ việc làm tam giác" (triangle employment relation), trong đó người lao động (NLĐ) có đồng thời hai người sử dụng lao động (NSDLĐ). Quan hệ "đồng" sử dụng lao động này tuy mang lại tính linh hoạt cho doanh nghiệp nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với NLĐ về tính bền vững của việc làm, điều kiện lao động và việc bảo đảm các quyền cơ bản tại nơi làm việc. Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2012 lần đầu tiên quy định về CTLLĐ, và sau đó BLLĐ năm 2019 tiếp tục sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, hành lang pháp lý vẫn còn những vướng mắc, bất cập trước sự vận động nhanh chóng của thị trường lao động và tiến trình hội nhập quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu cả về lý luận và thực tiễn đối với pháp luật CTLLĐ là khoảng trống học thuật cần được giải quyết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:
- Đánh giá, bình luận và phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu về CTLLĐ và pháp luật về CTLLĐ.
- Đi sâu phân tích làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CTLLĐ và sự điều chỉnh của pháp luật đối với CTLLĐ dưới góc độ khoa học pháp lý.
- Bình luận khoa học các nội dung pháp luật về CTLLĐ ở Việt Nam từ trước đến nay, trọng tâm là BLLĐ năm 2019; phân tích thực tiễn hoạt động và xu hướng phát triển của CTLLĐ trong bối cảnh hội nhập thương mại và dịch chuyển lao động quốc tế.
- Đề xuất các định hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về CTLLĐ tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm 4 nội dung:
- Đánh giá tổng quan và bình luận tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CTLLĐ và pháp luật CTLLĐ (khái niệm, đặc điểm, bản chất, vai trò, nguyên tắc và nội dung điều chỉnh).
- Đánh giá lược sử hình thành, phân tích thực trạng 06 nội dung pháp luật hiện hành gồm: (i) Chủ thể của quan hệ CTLLĐ; (ii) Điều kiện hoạt động CTLLĐ; (iii) Hợp đồng CTLLĐ; (iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên; (v) Quản lý nhà nước; (vi) Giải quyết tranh chấp về CTLLĐ.
- Xác định sự cần thiết và đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 03 nhóm câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết tương ứng:
| Nhóm nội dung |
Câu hỏi nghiên cứu |
Giả thuyết nghiên cứu |
| Lý luận |
Những vấn đề lý luận về CTLLĐ và pháp luật CTLLĐ gồm những gì? Pháp luật điều chỉnh dựa trên nguyên tắc nào, gồm những chế định gì và pháp luật quốc tế quy định ra sao? |
Có nhiều cách hiểu, tên gọi khác nhau về CTLLĐ; bản chất và vai trò của CTLLĐ có những nét đặc thù so với quan hệ lao động truyền thống; vấn đề lý luận pháp luật CTLLĐ chưa được luận giải toàn diện và chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ. |
| Thực trạng |
Pháp luật Việt Nam hiện nay gồm những nội dung, chế định nào? Khung pháp lý đã bảo đảm quyền lợi các chủ thể chưa? So với thực tiễn, các quy định đạt kết quả và tồn tại hạn chế gì? |
Pháp luật Việt Nam đã điều chỉnh tương đối đầy đủ nhưng còn một số khoảng trống; thực tiễn thực hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc; tốc độ phát triển của thị trường CTLLĐ nhanh hơn sự hoàn thiện của hành lang pháp lý. |
| Hoàn thiện |
Vì sao phải hoàn thiện pháp luật CTLLĐ? Cần hoàn thiện theo định hướng nào, sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ những quy định gì? Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành là gì? |
Thực tiễn áp dụng còn hiện tượng "lách luật" và hoạt động trái phép; các công trình trước chưa có giải pháp tổng thể gắn với BLLĐ năm 2019; sự phát triển của thị trường đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện đồng bộ 06 chế định pháp luật cơ bản. |
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về CTLLĐ (dưới góc độ kinh tế - xã hội - pháp luật); lý luận về pháp luật CTLLĐ (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, nội dung); pháp luật quốc tế về CTLLĐ; thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng; xu hướng vận động của hoạt động CTLLĐ tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, học thuyết và 06 nội dung pháp luật cơ bản (chủ thể, điều kiện hoạt động, hợp đồng, quyền và nghĩa vụ, quản lý nhà nước bao gồm xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp).
- Về thời gian: Quá trình hình thành, phát triển của pháp luật và thực tiễn thực hiện CTLLĐ tại Việt Nam từ trước đến nay, trọng tâm là giai đoạn thi hành BLLĐ năm 2012 và BLLĐ năm 2019 (cùng Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Về không gian: Pháp luật lao động quốc tế (các Công ước của ILO), kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới và thực tiễn hoạt động CTLLĐ trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 03 nhóm chủ đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nhóm 1: Lý luận] [Nhóm 2: Thực trạng] [Nhóm 3: Hoàn thiện]
- Sách chuyên khảo NXB - Báo cáo ILO (2016) - Brown & Rymkevich (2017)
LĐ-XH (2011) về 13 nước EU - Báo cáo HAYS (2019)
- Tài liệu ILO (2011) - Nghiên cứu Bertolini - Đề tài Bộ LĐTBXH (2018)
- Leah F. Vosko (2000) (Ý và Anh) - Các bài báo khoa học:
- Huiyan Fu (2015) - Khảo sát Viện IZA (2017) Mai Đức Thiện (2020),
- Milberg & Winkler (2013) với 3.000 NLĐ tại Đức Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Đề tài Bộ LĐTBXH (2010), - Forsyth (2019) về Úc (2017), Đàm Thị Thanh
ĐH Luật Hà Nội (2011) - Đề tài Bộ LĐTBXH (2018) Dung (2017)...
- Bài viết: Nguyễn Hữu Chí, - Luận văn: Nguyễn Hữu - Luận văn thạc sĩ các
Trần Thị Thúy Lâm, Lê Thành (2017), Phan trường trong nước
Thị Hoài Thu (2012)... Thúy An (2016)...
- Luận văn: Phạm Thị Hải
Dịu, Đặng Thị Oanh...
1. Các nghiên cứu về lý luận cho thuê lại lao động và pháp luật cho thuê lại lao động
- Sách chuyên khảo trong nước và tài liệu quốc tế: Cuốn "Tài liệu nghiên cứu CTLLĐ" (NXB Lao động - Xã hội, 2011, 447 trang) cung cấp kinh nghiệm lập pháp của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và quan điểm của ILO. Các tài liệu hướng dẫn của Văn phòng ILO tại Hà Nội (2011) về Khuyến nghị số 198 chỉ ra tính chất đa bên của quan hệ việc làm và hai nguyên tắc bảo vệ NLĐ: đối xử bình đẳng và trách nhiệm liên đới.
- Sách chuyên khảo quốc tế: Cuốn "Temporary Work: The Gendered Rise of a Precarious Employment Relationship" của Leah F. Vosko (Đại học Toronto, 2000, 400 trang) phân tích CTLLĐ dưới góc độ giới tính và sự gia tăng của việc làm phi tiêu chuẩn. Cuốn "Temporary Agency Work and Globalisation: Beyond Flexibility and Inequality" của Huiyan Fu (Gower Publishing, 2015, 211 trang) phân tích cấu trúc quan hệ tam giác và tính tất yếu của CTLLĐ trong chủ nghĩa tư bản linh hoạt. Cuốn "Outsourcing Economics: Global Value Chains in Capitalist Development" của William Milberg và Deborah Winkler (Đại học Cambridge, 2013, 380 trang) làm rõ bản chất kinh tế thuê ngoài trong chuỗi giá trị toàn cầu.
- Đề tài khoa học và bài báo trong nước: Đề tài cấp Bộ của Đặng Đức San và Mai Đức Thiện (2010); đề tài cấp trường của Nguyễn Xuân Thu (2011, mã số LH2011-05/ĐHL-HN); các bài viết của Nguyễn Hữu Chí (2012), Lê Hoài Thu (2012), Trần Thị Thúy Lâm (2012), Mai Đức Thiện (2010, 2020), Phan Huy Hồng và Ngô Thị Thu (2007), Đào Mộng Diệp (2014), Đỗ Thị Dung (2013); các luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Hải Dịu (2016), Đặng Thị Oanh (2015), Phạm Thị Thảo (2014), Hồ Thị Quỳnh Trang (2013).
2. Các nghiên cứu về thực trạng cho thuê lại lao động và điều chỉnh pháp luật
- Báo cáo và nghiên cứu quốc tế: Báo cáo "Report on temporary employment agencies and temporary agency work" của Nicola Countouris, Simon Deakin, Mark Freedland, Aristea Koukiadaki, Jeremias Prassl (ILO, 2016) so sánh khung pháp lý tại 13 nước Liên minh Châu Âu. Công trình của Alessio Bertolini so sánh bất lợi thị trường lao động tại Ý và Anh trên 3 khía cạnh: cơ hội việc làm, điều kiện làm việc và thu nhập. Nghiên cứu thực nghiệm của Christian Grund, Axel Minten và Nevena Toporova (Viện Kinh tế Lao động IZA Đức, 2017) khảo sát gần 3.000 NLĐ thuê lại. Bài viết của Anthony Forsyth (2019) trên tạp chí Federal Law Review (Úc) phân tích chương trình cấp phép để bảo vệ lao động yếu thế.
- Đề tài và nghiên cứu thực tiễn trong nước: Đề tài Bộ LĐTBXH (2018) về tăng cường quản lý nhà nước đối với CTLLĐ; bài viết của Bùi Thị Kim Ngân (2015); các luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hữu Thành (2017), Phạm Thị Hải Dịu (2016), Phan Thúy An (2016) khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp và địa bàn tỉnh Bình Dương.
3. Các nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật cho thuê lại lao động
- Tài liệu so sánh và dự báo quốc tế: Công trình so sánh pháp luật của Ronald Brown và Olga Rymkevich (2017) trên tạp chí Luật Nga phân tích hiện tượng "đứt gãy" quan hệ việc làm giữa Mỹ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. "Báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên" (2019) của Tập đoàn tuyển dụng HAYS chỉ ra xu hướng dịch chuyển sang mô hình việc làm dự án ("Portfolio careers").
- Đề xuất lập pháp trong nước: Các bài viết trên Tạp chí Lao động & Xã hội, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp của Mai Đức Thiện (2020), Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017), Đàm Thị Thanh Dung (2017), Bùi Thị Kim Ngân (2015), Đào Mộng Diệp (2014), Đỗ Thị Dung (2013).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng khía cạnh riêng lẻ, dừng lại ở việc so sánh kinh nghiệm quốc tế hoặc đánh giá thực trạng theo BLLĐ năm 2012 và các văn bản hướng dẫn cũ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ luật học về CTLLĐ theo khung pháp lý mới của BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng 06 nội dung pháp luật cơ bản và xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện có tính đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Tác giả vận dụng 05 lý thuyết nền tảng để tiếp cận và giải quyết các vấn đề của đề tài:
- Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của John Maynard Keynes (1936): Luận giải vai trò điều tiết của Nhà nước đối với thị trường lao động, kích thích kinh tế và tạo việc làm (cả tạm thời và lâu dài), điều tiết tiền lương thực tế và thu nhập công bằng.
- Lý thuyết về trao đổi lao động: Dựa trên công trình của Michael Albert, Robin Hahnel và luận điểm của Herbert Gintis (kế thừa các nhà kinh tế học như Karl Marx, Cornelius Castoriadis, Stephen Marglin, Harry Braverman), chỉ ra yêu cầu tối ưu hóa chi phí nhân sự của NSDLĐ và lợi ích kinh tế của việc sử dụng hình thức CTLLĐ đối với cả ba bên.
- Lý thuyết về hợp đồng của Oliver Hart và Bengt Holmström: Giải thích cấu trúc đa dạng của hợp đồng trong đời sống hiện đại, cung cấp cơ sở để thiết kế các điều khoản đặc thù trong hợp đồng lao động và hợp đồng CTLLĐ.
- Lý thuyết về hợp đồng tâm lý (Psychological Contract) của Chris Argyris (1960): Phân tích kỳ vọng thực tế phi văn bản giữa NLĐ và NSDLĐ, sự đánh đổi giữa tính linh hoạt của công việc dự án và mức độ gắn kết việc làm suốt đời.
- Lý thuyết về quan hệ việc làm và pháp luật điều chỉnh quan hệ việc làm: Phân tích bản chất mua bán "sức lao động sống" và sự bất cân xứng vị thế; vận dụng Tuyên bố năm 1998 của ILO về các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc để xác định trách nhiệm liên đới bảo vệ NLĐ thuê lại.
Khái niệm và bản chất của cho thuê lại lao động
Luận án đưa ra định nghĩa khoa học về CTLLĐ:
"CTLLĐ là hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực lao động của bất kỳ tổ chức/cá nhân nào - gọi là người/bên CTLLĐ - để cung cấp NLĐ mà mình có đến làm việc cho tổ chức/cá nhân khác - gọi là người/bên thuê lại lao động - trong một thời gian nhất định với mục đích thu tiền dịch vụ. Trong thời gian làm việc tại người/bên thuê lại lao động, NLĐ chịu sự giao việc và quản lý, điều hành, giám sát trực tiếp của người/bên thuê lại lao động nhưng được trả lương và bảo đảm các quyền xã hội cơ bản đối với NLĐ bởi người/bên CTLLĐ."
Bản chất của quan hệ CTLLĐ được luận án đúc kết qua mệnh đề: "Thuê nhưng không sử dụng; Sử dụng nhưng không thuê" ("Hiring but Not Using; Using but Not Hiring"). Cấu trúc quan hệ này bao gồm 08 dấu hiệu đặc trưng:
- Bên CTLLĐ tuyển dụng và ký hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng NLĐ.
- Bên CTLLĐ và bên thuê lại ký hợp đồng dịch vụ cung cấp lao động có thu phí.
- NLĐ làm việc tại địa điểm của bên thuê lại lao động.
- NLĐ chịu sự quản lý, điều hành, giám sát trực tiếp của bên thuê lại lao động.
- Công việc có thời hạn xác định (tạm thời, theo dự án hoặc thay thế NLĐ nghỉ việc).
- Bên CTLLĐ trả lương, đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện nghĩa vụ thuế cho NLĐ.
- Hết thời hạn thuê lại, NLĐ trở về bên CTLLĐ.
- NLĐ tiếp tục được bên CTLLĐ bố trí đến làm việc tại khách hàng khác.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu pháp lý và xã hội học:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương để làm rõ các khái niệm, quy định pháp luật và quan điểm học thuật.
- Phương pháp chứng minh: Dẫn chứng các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tế để luận giải các luận điểm.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của Việt Nam với chuẩn mực ILO và pháp luật các nước (Mỹ, Anh, Ý, Đức, Úc, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore...).
- Phương pháp tổng hợp: Tổng kết các vấn đề lý luận và thực tiễn để rút ra kết luận từng chương.
- Phương pháp dự báo: Nhận định xu hướng phát triển của thị trường việc làm linh hoạt để đề xuất chính sách.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia để hoàn thiện khung lý thuyết và giải pháp.
- Phương pháp thống kê: Xử lý và sử dụng nguồn số liệu thứ cấp chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động CTLLĐ năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án gồm Phần mở đầu, 04 chương nội dung, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục công trình của tác giả và 03 phụ lục chuyên đề.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này dành 28 trang (từ trang 17 đến 45) để phân tích chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân loại các tài liệu thành 03 nhóm vấn đề (lý luận, thực trạng điều chỉnh pháp luật, hoàn thiện pháp luật), xác định các khoảng trống tri thức mà các công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 05 lý thuyết nghiên cứu nền tảng, 03 câu hỏi nghiên cứu cùng 03 giả thuyết khoa học định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về cho thuê lại lao động và pháp luật về cho thuê lại lao động
Chương 2 (từ trang 45 đến 84) tập trung xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về CTLLĐ và pháp luật CTLLĐ.
QUAN HỆ VIỆC LÀM TAM GIÁC
Hợp đồng lao động (Ký kết, Quản lý, điều hành,
trả lương, bảo hiểm) giám sát thực tế
Chương làm rõ các nội dung:
- Khái niệm và thuật ngữ quốc tế: Phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa các thuật ngữ: "Temporary Agency work" (Châu Âu, Úc), "Dispatched labour / worker" (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), "Employee leasing / Labor hire" (Châu Phi), "Temporary staffing / Professional employer organization" (Mỹ).
- Vai trò của CTLLĐ: Đối với doanh nghiệp (tối ưu chi phí, linh hoạt nhân sự, thử nghiệm nhân sự); đối với NLĐ (mở rộng cơ hội việc làm, tích lũy kinh nghiệm); đối với thị trường lao động (chắp nối cung - cầu, giảm thất nghiệp).
- Lý luận về pháp luật CTLLĐ: Khái niệm, vai trò, các nguyên tắc điều chỉnh (bảo đảm quyền tự do kinh doanh đi đôi với bảo vệ quyền cơ bản của NLĐ; đối xử bình đẳng; phân định rõ trách nhiệm đơn phương và liên đới giữa hai NSDLĐ) và xác lập 06 nội dung cơ bản của pháp luật CTLLĐ.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt Nam
Chương 3 (từ trang 85 đến 131) đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật Việt Nam (trọng tâm là BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP) đối chiếu với thực tiễn thực hiện trên 06 nhóm nội dung:
- Chủ thể của quan hệ CTLLĐ: Quy định và thực tiễn về điều kiện đối với doanh nghiệp CTLLĐ, bên thuê lại và tiêu chuẩn của NLĐ thuê lại.
- Điều kiện hoạt động CTLLĐ: Đánh giá quy định về cấp giấy phép hoạt động, mức tiền ký quỹ (2 tỷ đồng), điều kiện của người đại diện theo pháp luật và danh mục công việc được phép cho thuê lại lao động.
- Hợp đồng CTLLĐ: Phân tích thực trạng pháp lý và thực tiễn giao kết hợp đồng dịch vụ CTLLĐ (nội dung bắt buộc, thời hạn tối đa, thỏa thuận về tiền lương, trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động).
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ trả lương, đóng bảo hiểm xã hội của bên CTLLĐ; quyền điều hành, bố trí công việc và trách nhiệm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động của bên thuê lại; quyền được đối xử bình đẳng về tiền lương và điều kiện làm việc của NLĐ.
- Quản lý nhà nước về CTLLĐ: Thực trạng cấp, thu hồi giấy phép; chế độ báo cáo định kỳ; công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hoặc hoạt động không phép.
- Giải quyết tranh chấp về CTLLĐ: Quy định và thực tiễn áp dụng các cơ chế hòa giải, trọng tài lao động và xét xử tại Tòa án khi phát sinh tranh chấp giữa NLĐ với bên CTLLĐ hoặc với bên thuê lại.
Chương 4: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt Nam
Chương 4 (từ trang 132 đến 159) đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng hoàn thiện: Gồm 05 định hướng lớn bảo đảm cân bằng giữa quyền tự do kinh doanh dịch vụ việc làm và bảo vệ quyền an sinh, quyền lao động của NLĐ trong nền kinh tế số và hội nhập quốc tế.
- Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật: 07 nhóm kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể tương ứng với 06 nội dung pháp luật (chủ thể, điều kiện cấp phép và ký quỹ, danh mục ngành nghề, hợp đồng lao động mẫu và hợp đồng CTLLĐ, cơ chế trách nhiệm liên đới, chế tài xử lý vi phạm).
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Tăng cường năng lực thanh tra chuyên ngành, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi dữ liệu cấp phép, tăng cường vai trò giám sát của tổ chức công đoàn cơ sở và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Là công trình nghiên cứu ở cấp độ tiến sĩ luật học đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về CTLLĐ và pháp luật CTLLĐ.
- Làm sâu sắc thêm lý luận về quan hệ việc làm đặc thù (quan hệ việc làm tam giác), chỉ rõ bản chất "Thuê nhưng không sử dụng; Sử dụng nhưng không thuê" và phân định rõ ranh giới pháp lý giữa CTLLĐ với dịch vụ giới thiệu việc làm và hợp đồng khoán việc/thuê ngoài dịch vụ (outsourcing).
- Xây dựng hệ thống lý luận về pháp luật CTLLĐ gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc điều chỉnh và cấu trúc 06 nội dung pháp lý cơ bản.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị
- Cung cấp bức tranh toàn diện và cập nhật về thực trạng pháp luật CTLLĐ theo BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chỉ ra những khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp.
- Đề xuất 05 định hướng hoàn thiện pháp luật gắn với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO.
- Đưa ra 07 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện ký quỹ linh hoạt theo quy mô doanh nghiệp, mở rộng danh mục công việc được phép cho thuê lại theo nhu cầu thực tế, chuẩn hóa mẫu hợp đồng, xác lập trách nhiệm liên đới rõ ràng giữa hai NSDLĐ và nâng cao chế tài xử lý vi phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Lao động; nguồn số liệu khảo sát thực tiễn chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý nhà nước năm 2020 và các đề tài cấp Bộ đã công bố, chưa triển khai điều tra xã hội học diện rộng trên tất cả các nhóm ngành nghề phi chính thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi thực tiễn áp dụng toàn diện BLLĐ năm 2019 trong các năm tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về tác động của kinh tế nền tảng số (gig economy), lao động công nghệ đối với quan hệ CTLLĐ và cơ chế giải quyết tranh chấp lao động đa quốc gia khi có sự dịch chuyển lao động phái cử xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị khoa học và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan lập pháp có cơ sở khoa học để đánh giá tác động chính sách, rà soát sửa đổi, bổ sung BLLĐ và các Nghị định hướng dẫn về điều kiện kinh doanh, danh mục ngành nghề và quản lý thị trường CTLLĐ.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động tại các cơ sở đào tạo luật.
- Doanh nghiệp và người lao động: Giúp các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ CTLLĐ, doanh nghiệp thuê lại lao động và tổ chức công đoàn nhận diện rõ quyền, nghĩa vụ pháp lý, quy trình giao kết hợp đồng và phòng ngừa rủi ro tranh chấp lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất của quan hệ cho thuê lại lao động được luận án đúc kết như thế nào?
Bản chất của quan hệ CTLLĐ được đúc kết qua thành ngữ: "Thuê nhưng không sử dụng; Sử dụng nhưng không thuê" ("Hiring but Not Using; Using but Not Hiring"). Đây là mối quan hệ việc làm tam giác, trong đó doanh nghiệp CTLLĐ ký hợp đồng lao động và trả lương nhưng không trực tiếp sử dụng NLĐ, còn bên thuê lại lao động trực tiếp điều hành, giám sát công việc nhưng không trực tiếp ký hợp đồng lao động với NLĐ.
2. Sáu nội dung pháp luật cơ bản điều chỉnh cho thuê lại lao động được luận án phân tích gồm những gì?
Sáu nội dung pháp lý cơ bản gồm:
- Quy định về chủ thể tham gia quan hệ CTLLĐ (bên CTLLĐ, bên thuê lại và NLĐ thuê lại).
- Quy định về điều kiện hoạt động CTLLĐ (cấp phép, ký quỹ, danh mục công việc).
- Quy định về hợp đồng CTLLĐ và hợp đồng lao động của NLĐ thuê lại.
- Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ CTLLĐ.
- Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động CTLLĐ.
- Quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động CTLLĐ.
3. Luận án sử dụng những lý thuyết kinh tế và xã hội học pháp lý nào làm nền tảng?
Luận án sử dụng 05 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của John Maynard Keynes (1936).
- Lý thuyết về trao đổi lao động (Michael Albert, Robin Hahnel, Herbert Gintis).
- Lý thuyết về hợp đồng của Oliver Hart và Bengt Holmström.
- Lý thuyết về hợp đồng tâm lý (Psychological Contract) của Chris Argyris (1960).
- Lý thuyết về quan hệ việc làm và pháp luật điều chỉnh quan hệ việc làm (dựa trên Tuyên bố năm 1998 của ILO).
4. Điểm mới cơ bản của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?
Luận án là công trình tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về CTLLĐ tại Việt Nam. Khác với các công trình trước chỉ tiếp cận trên cơ sở BLLĐ năm 2012, luận án đã phân tích thực trạng pháp lý mới nhất theo BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đồng thời đề xuất đồng bộ 05 định hướng và 07 nhóm kiến nghị hoàn thiện 06 chế định pháp luật cơ bản về CTLLĐ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt Nam: Những vấn đề lý luận và thực tiễn" là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về chế định cho thuê lại lao động trong khoa học luật kinh tế tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp 05 lý thuyết nền tảng và phương pháp so sánh luật học, tác giả đã làm sáng tỏ bản chất của quan hệ việc làm tam giác và chuẩn hóa khái niệm cùng 06 nội dung pháp luật điều chỉnh. Công trình đã đánh giá toàn diện thực trạng khung pháp lý theo Bộ luật Lao động năm 2019 và đề xuất 05 định hướng cùng 07 nhóm giải pháp hoàn thiện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp, nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị lao động.