Luận án tiến sĩ phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài nghiên cứu trên thị trường chứng khoán việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích phản ứng nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu từ người nội bộ, liên quan và cổ đông lớn nước ngoài tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Chương này trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến phản ứng nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu. Thị trường chứng khoán Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ từ năm 2000, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, sự minh bạch thông tin vẫn là một thách thức lớn. Các quy định pháp lý yêu cầu công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch của cổ đông lớn nước ngoài và người nội bộ nhằm giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin. Điều này tạo ra một môi trường công bằng hơn cho tất cả các nhà đầu tư.

1.1. Lý do chọn đề tài

Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự cần thiết phải hiểu rõ hơn về phản ứng nhà đầu tư đối với các thông báo giao dịch cổ phiếu. Thông tin từ người nội bộ và người có liên quan thường được xem là có giá trị cao, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch. Nghiên cứu này nhằm làm rõ tác động của các thông báo này đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích phản ứng nhà đầu tư thông qua biến động giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch khi có thông báo từ người nội bộ, người liên quan và nhà đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các thông báo này ảnh hưởng đến tâm lý và hành vi của nhà đầu tư trên thị trường.

II. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung vào các lý thuyết liên quan đến phản ứng nhà đầu tư và các nghiên cứu trước đây về giao dịch cổ phiếu nội bộ. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng cho thấy rằng nhà đầu tư bên ngoài thường không có đủ thông tin như người nội bộ, dẫn đến việc họ có thể phản ứng không chính xác với các thông báo. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng thông tin từ người nội bộ thường được xem là tín hiệu tốt hoặc xấu, tùy thuộc vào loại giao dịch.

2.1. Thông tin và phản ứng của nhà đầu tư

Thông tin từ người nội bộ và người có liên quan có thể tạo ra những phản ứng mạnh mẽ từ nhà đầu tư. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thông báo mua cổ phiếu thường được xem là tín hiệu tích cực, trong khi thông báo bán cổ phiếu có thể dẫn đến sự hoài nghi và giảm giá cổ phiếu. Điều này cho thấy rằng tác động của thông báo đến giá cổ phiếu là rất quan trọng trong việc định hình hành vi của nhà đầu tư.

2.2. Tổng quan nghiên cứu trước

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trên thị trường chứng khoán quốc tế về phản ứng nhà đầu tư đối với thông báo giao dịch cổ phiếu. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu về tác động của thông báo từ người nội bộ và cổ đông lớn nước ngoài vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này sẽ lấp đầy khoảng trống này và cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các thông báo này ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

III. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả phương pháp nghiên cứu được sử dụng để phân tích phản ứng nhà đầu tư. Phương pháp nghiên cứu sự kiện sẽ được áp dụng để đo lường tác động của các thông báo giao dịch cổ phiếu đến giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch. Dữ liệu sẽ được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2015.

3.1. Phương pháp nghiên cứu sự kiện

Phương pháp nghiên cứu sự kiện cho phép phân tích tác động của các thông báo đến giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định. Bằng cách so sánh giá cổ phiếu trước và sau khi có thông báo, nghiên cứu sẽ xác định được biến động giá và khối lượng giao dịch. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tác động của thông báo đến tâm lý nhà đầu tư.

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sẽ được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, bao gồm báo cáo tài chính của các công ty niêm yết và các thông báo công khai. Việc sử dụng dữ liệu chính xác và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu sẽ phân tích các thông báo từ người nội bộ, người có liên quan và nhà đầu tư nước ngoài để đánh giá tác động của chúng đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ phản ứng của nhà đầu tư với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài nghiên cứu trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu, đối tượng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp thực hiện luận án cũng được trình bày tổng quan trong phần này. Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu.

Chương này trình bày các khái niệm, các thuật ngữ chính được sử dụng trong luận án. Phần lớn nội dung của chương này gồm các phần lược khảo các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án. Đồng thời phần này cũng biện luận và chỉ ra khe hở nghiên cứu. Thêm vào đó chương này cũng là cơ sở để tìm kiếm phương pháp ước lượng phù hợp cho luận án.

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Chương này trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu của luận án. 7 Chương 4 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người nội bộ. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người nội bộ.

Chương 5 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người có liên quan. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người liên quan. Chương 6 Phản ứng của NĐT với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL. Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch CP của NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL.

Chương 7 Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này tổng hợp các kết quả của đề tài. Đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách cho các đối tượng liên quan. Thêm vào đó một số nội dung còn hạn chế trong công tác nghiên cứu cũng như gợi ý nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này.

8 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Giới thiệu chƣơng Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc phải công bố thông tin của các giao dịch nội bộ và các giao dịch lớn. Quan trọng hơn, trong phần này sẽ trình các lý thuyết cơ sở về ảnh hưởng của thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và của NĐT nước ngoài đến giá và khối lượng CP. Thêm vào đó, lượt khảo các công trình đã thực hiện trước liên quan đến chủ đề nghiên cứu cũng được trình bày ở chương này. Một số thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án Thuật ngữ người nội bộ và người liên quan sử dụng trong luận án này được định nghĩa theo định nghĩa của Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015, cụ thể các nội dung được lược trích lại như sau: Ngƣời nội bộ Người nội bộ được xác định trong luận án này bao gồm: “thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng và Trưởng phòng tài chính kế toán của công ty đại chúng; Người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền công bố thông tin.” Ngƣời có liên quan + Cá nhân liên quan “ Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối.

” + Tổ chức liên quan “ Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm (10%) số CP lưu hành có quyền biểu quyết; 9 Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó. ” Cổ đông lớn “ CĐL, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số CP đang lưu hành có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; NĐT sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; thành viên sáng lập của quỹ đại chúng. ” “ NĐT hoặc nhóm NĐT có liên quan mua vào để trở thành CĐL của công ty đại chúng, sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng. ” Ngày công bố thông tin Ngày công bố thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên một trong các phương tiện công bố thông tin.

Các phương tiện công bố thông tin bao gồm: “Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin; Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán; Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán; Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,. ” Thông tin đăng ký giao dịch Thông tin đăng ký giao dịch là thông báo đăng ký giao dịch CP của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ được đăng tải trên website của Sở Giao dịch Chứng khoán. Thông tin nội bộ “ Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó. ” Lợi nhuận bất thƣờng LNBT được định nghĩa là sự sai khác giữa lợi nhuận kỳ vọng và lợi nhuận thực tế.

Các bước tính toán, tác giả sẽ trình bày rõ hơn trong Chương 3. 10 Khối lƣợng bất thƣờng Tương tự như LNBT, KLBT cũng được định nghĩa là sự sai khác giữa khối lượng thực tế và khối lượng kỳ vọng. Các tính toán cũng sẽ được tác giả trình bày chi tiết ở Chương 3. Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán không chỉ là một kênh huy động vốn trung và dài hạn mà còn là một kênh quan trọng trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cho nhiều quốc gia trên thế giới.

Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức được hình thành ngày 11/7/1998 theo Nghị định số 48/CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ cũng ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Sau hơn 2 năm kể từ ngày Thủ tướng ký quyết định thành lập, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (tiền thân của HOSE) hoạt động chính thức vào ngày 28/07/2000 với phiên giao dịch đầu tiên chỉ gồm 2 mã chứng khoán tham gia là REE và SAM. Từ việc chỉ có 2 mã chứng khoán tham gia sau 7 năm hoạt động đã có nhiều doanh nghiệp tham gia niêm yết với nhiều ngành nghề khác nhau. Tính đến thời điểm tháng 08/2007, đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký.

Tiếp sau đó, quyết định số 599/QĐ ký ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã thay đổi Trung tâm thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích phù hợp với bối cảnh phát triển của thị trường, hội nhập và từng bước đáp ứng các chuẩn mực thế giới. Bên cạnh đó, tại Hà Nội, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng chính thức đi vào hoạt động ngày 08/3/2005. Sau đó, Trung tâm này cũng đổi tên thành Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội. 11 Nhìn chung, trải qua hơn 16 năm đi vào hoạt động thị trường chứng khoán đã thu hút được nhiều nhà đầu trong và ngoài nước tham gia vào thị trường trên cả hai thị trường.2 cho thấy số lượng tài khoản NĐT trong nước cũng như NĐT nước ngoài có xu hướng ngày càng tăng trong khoảng thời gian từ 01/12/2015 đến tháng 01/02/2017.

Bên cạnh đó, qua hình 2.3 cho thấy số lượng doanh nghiệp tham gia niêm yết cũng tăng đáng kể. Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.1 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT trong nƣớc Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Hình 2.2 Thống kê số lƣợng tài khoản giao dịch NĐT nƣớc ngoài 12 Hình 2.3 Số lƣợng CP niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) 2. Quy định pháp lý về công bố thông tin 2. Văn bản luật quy định về công bố thông tin Công bố thông tin được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật, các doanh nghiệp khi tham gia niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán phải tuân thủ việc công bố thông tin.

Hệ thống văn bản liên quan đến công tác công bố thông tin cụ thể như sau: Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Quyết định của chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước về việc ban hành Hướng dẫn qui định đăng ký, giao dịch chứng khoán và công bố 245/QĐ-UBCK 04/5/2005 thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ” “ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa 70/2006/QH 11 29/6/2006 Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) ” 13 Ngày ban Số hiệu văn bản Trích yếu hành “ Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 38/2007/TT-BTC 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” “ Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 09/2010/TT-BTC 15/01/2010 Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. “ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 62/2010/QH12 24/11/2010 Chứng khoán. ” “ Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 52/2012/TT-BTC 05/4/2012 Thông tư Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

” “ Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 155/2015/TT- 06/10/2015 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công BTC bố thông tin trên thị trường chứng khoán. ” Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SDD) Việc công bố thông tin được qui định cụ thể trong luật chứng khoán và được cụ thể hóa bằng các thông tư như: Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007, “ thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010; Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 và gần đây nhất là Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phản ứng nhà đầu tư với thông báo giao dịch cổ phiếu nội bộ và cổ đông lớn nước ngoài tại thị trường chứng khoán Việt Nam" phân tích sâu về cách thức nhà đầu tư phản ứng trước các thông báo giao dịch cổ phiếu nội bộ và hoạt động của cổ đông lớn nước ngoài. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về tác động của các yếu tố này đến giá cổ phiếu và hành vi thị trường, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành của thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, tài liệu cũng đưa ra những gợi ý quan trọng để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp trên thị trường chướng khoán tp hồ chí minh, nghiên cứu về tầm quan trọng của minh bạch thông tin. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh suất sinh lợi ngày đầu của cổ phần tại sàn hose sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả đầu tư ngắn hạn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần xây dựng cotec ctd cung cấp phương pháp định giá cổ phiếu chi tiết, hỗ trợ quyết định đầu tư dài hạn.