CHƯƠNG 7 PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ Taxus brevifolia Paclitaxel 1. Giới thiệu phản ứng hữu cơ 2. Tác nhân thế thân hạch 3. Phản ứng tách loại 4.
Phản ứng hóa học của alcohol 5. Phản ứng cộng: phản ứng cộng của alkene 6. Phản ứng thế thân điện tử của hợp chất hương phương 7. Phản ứng hóa học của alkane 8.
Phản ứng polymer hóa và phản ứng trùng hợp 9. Tổng hợp các hợp chất hữu cơ GIỚI THIỆU PHẢN ỨNG HỮU CƠ • Phản ứng thế: một nguyên tử, một ion hoặc một nhóm phân tử bị thay thế bởi một nguyên tử, một ion hay một nhóm các phân tử khác. 4 • Phản ứng cộng, một phân tử được cộng vào thông qua liên kết đôi hoặc liên kết ba với một phân tử khác. 5 • Phản ứng tách loại, nguyên tử hay nhóm nguyên tử liên kết với các nguyên tử lân cận được tách khỏi phân tử tạo thành một phân tử có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
6 • Phản ứng đồng phân hóa, khung carbon của phân tử được sắp xếp lại. Cho biết loại của các phản ứng sau: 8 Bài giải: a) Phản ứng thế bởi vì nguyên tửBr trong phân tửCH3Br bị thay thế bởi nhóm (CH3)2CHCOO. b) Phản ứng đồng phân hóa bởi vì phản ứng chỉ thay đổi về cấu trúc khung Carbon. c) Phản ứng thế bởi vì CH3OH + CH3OH CH3OCH3 + H2O Một nhóm –OH trong phân tửCH3OH bị thay thế bằng nhóm CH3O– d) Phản ứng tách loại, bởi vì: Trong phản ứng, có sựtách 1 nhóm –OH và 1 nguyên tửH của carbon lân cận trong phân tử cyclohexanol, thu được sản phẩm cyclohexene.
e) Phản ứng cộng, bởi vì: 9 Bài tập 1: Hãy cho biết các phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào 10 Bài giải: Bài tập 1: a) Phản ứng thế b) Phản ứng đồng phân hóa c) Phản ứng cộng a) Phản ứng tách loại b) Phản ứng thế c) Phản ứng thế 11 GIỚI THIỆU VỀ PHẢN ỨNG THẾ THÂN HẠCH Liên kết giữa nguyên tử carbon với nhóm xuất bị đứt, hình thành liên kết mới bằng cách sử dụng cặp electron của tác nhân thân hạch. 12 Phương trình phản ứng: Phản ứng trên được gọi là phản ứng thế thân hạch. Ion OH- được gọi là tác nhân thân hạch (tác nhân phản ứng tác kích vào vị trí có mật độ điện tử thấp trong phân tử. Tác nhân thân hạch giàu điện tử và cho cặp electron cho phân tử khác).
Nguyên tử C của phân tử CH3Cl nghèo điện tử do nguyên tử Cl mang điện tích âm, rút điện tử từ nguyên tử C. Nguyên tử C trong phân tử CH3Cl được gọi là tác nhân thân điện tử. 13 Cộng thân hạch của haloalkane xảy ra qua 2 cơ chế. Ion CH3CC- là tách nhân hạch và CH3CH2Br là chất thân điện tử.
Carbon của CH3CH2Br nghèo điện tử (+), nguyên tử của chất thân điện tử tấn công bởi tác nhân thân hạch, cả tác nhân thân hạch và nhóm xuất đều có tính base Lewis (có thể sử dụng khái niệm acid-base cho việc hình thành cơ chế này). Phản ứng thế thân hạch không xảy ra với những base có hoạt tính mạnh hơn so với tác nhân thân hạch. Xác định tác nhân thân điện tử, tác nhân thân hạch, nhóm xuất, acid và base: 15 Bài giải thí dụ 2. Xác định tác nhân thân điện tử, tác nhân thân hạch, nhóm xuất, acid và base: a) Liên kết mới được hình thành giữa sulfur (S) và carbon (C), và liên kết giữa carbon và oxygene (O) bị cắt đứt.
CH3S- đóng vai trò như tác nhân thân hạch, CH3CH2SOCH2CH3 đóng vai trò như tác nhân thân điện tử (chất nền), và –OSCH2CH3 là nhóm xuất. 16 b) NH2- phản ứng tạo thành NH3. Các công thức này khác nhau ở cặp electron tự do, NH2- và NH3 là một cặp acid-base. NH2- là một base Brönsted-Lowry và (CH3)2CHCHBrCH3 là một acid.
17 c) Liên kết mới được hình thành giữa carbon (C) và oxygene (O) C-O, và liên kết giữa carbon và chlorine (Cl) bị cắt đứt. HCOO- là tác nhân thân hạch, CH3CH2Cl là tác nhân thân điện tử, nhóm Cl- là nhóm xuất. 18 Bài tập 3: Trong các phản ứng sau, hãy xác định đâu là cặp electron như là base Brønsted–Lowry hoặc là tác nhân thân hạch. Hãy xác định acid, tác nhân thân điện tử và nhóm xuất, sử dụng mũi tên để xác định sự di chuyển của cặp electron.
Bài tập 4: Trong các phản ứng sau, hãy xác định đâu là cặp electron như là base Brønsted–Lowry hoặc là tác nhân thân hạch. Hãy xác định acid, tác nhân thân điện tử và nhóm xuất, sử dụng mũi tên để xác định sự di chuyển của cặp electron. 19 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN2. Phương trình phản ứng: Cơ chế của phản ứng bao gồm bước xác định tỷ lệ phân tử, trong đó, nhóm tác nhân thân hạch tiếp cận carbon thân điện tử và đồng thời nhóm xuất rời khỏi phân tử.
20 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN2 Trong đó SN2: S là sự thay thế (substitution), ; N là tác nhân thân hạch (nucleophilic); 2 cho thấy bước xác định tỷ lệ là 2 phân tử. Trạng thái trung gian 21 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN2 Ion OH- tấn công vào phía đối diện của nguyên tử Cl, liên kết C-Cl bắt đầu bị đứt ra và liên kết C-O dần được tạo thành, sản phẩm được tạo thành thông qua trạng thái trung gian. Thông qua cơ chế SN2, tác nhân thân hạch cho cặp electron để hình thành liên kết cộng hóa trị. 22 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN2 Khi cho (S)-2-iodobutane thực hiện phản ứng thế thân hạch với nhóm OH-, sản phẩm thu được là (R)-butan-2-ol.
Phản ứng xảy ra sự nghịch chuyển cấu hình, nhằm đề nghị cơ chế của 2 phân tử và trạng thái chuyển tiếp 5 vị trí. 23 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN1 Phương trình phản ứng: Phản ứng trên xảy ra theo Cơ chế SN1, với S là sự thay thế (substitution), ; N là tác nhân thân hạch (nucleophilic); 1 cho thấy bước xác định tỷ lệ là 1 phân tử. 24 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN1 Bước 1: Sự hình thành carbanion (giai đoạn xảy ra chậm) 25 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN1 Bước 2: Tác nhân thân hạch tác kích vào carbanion (giai đoạn xảy ra nhanh) 26 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN1 Bước 3: Loại bỏ 1 proton (giai đoạn xảy ra nhanh) 27 Phản ứng thế thân hạch theo cơ chế SN1 Giản đồ năng lượng 28 Khi nào phản ứng xảy ra theo cơ chế SN1 và cơ chế SN2? Xem xét phản ứng bậc 2 sau đây, Theo quan điểm nhiệt động lực học, sự thay thế ion Br- bằng Cl là thuận lợi vì ion Br- là một base yếu hơn so với ion Cl-. Tỷ lệ phản ứng cho thấy sự phụ thuộc vào mức độ phân nhánh của mạch carbon .
29 Theo cơ chế SN2, tác nhân thân hạch tác kích vào tác nhân thân điện tử nằm ở trung tâm theo phía đối diện với nhóm xuất, thường được gọi là tấn công mặt sau. Các nguyên tử có kích thước cồng kềnh liên kết với carbon làm cho tác nhân thân hạch trở nên khó khăn hơn khi tác kích ở mặt sau (hay còn được gọi là sự cản trở lập thể). 30 Sự tác kích ở mặt sau của phân tử CH3Br xảy ra nhanh nhất do ít bị chướng ngại lập thể. Tuy nhiên, ở mặt sau của phân tử (CH3)3Br gần như hoàn toàn bị khóa bởi sự tác kích của tác nhân thân hạch, và do đó, phân tử này không xảy ra phản ứng theo cơ chế SN2.
Phản ứng thế thân hạch xảy ra theo cơ chế SN1. Độ phản ứng liên quan đến sự ổn định carbocation 31 Thí dụ 3: Các phản ứng sau xảy ra theo cơ chế SN1 hay SN2? Dự đoán sản phẩm? Bài tập 5: Trình bày cơ chế của các phản ứng sau: 32 Bài giải thí dụ 3. a) Cơ chế SN2 Ion CN- là tác nhân thân hạch, chloropropane là tác nhân thân điện tử và ion Cl- là nhóm xuất. Ion CN- có tính base mạnh hơn ion Cl- , hằng số cân bằng lớn.
Sản phẩm thu được là CH3CH2CH2CN b) Phản ứng không xảy ra. Ion Br- là tác nhân thân hạch, ethanol là tác nhân thân điện tử và ion OH- có thể là nhóm xuất. Ion OH- có tính base mạnh hơn ion Br- , hằng số cân bằng rất nhỏ. 33 c) Cơ chế SN1 Phân tử CH3OH là tác nhân thân hạch, t-butyl chloride là tác nhân thân điện tử và ion Cl- là nhóm xuất.
Tính base của CH3OH và Cl- có liên hệ với nhau. Nếu tính base của CH3OH và Cl- giống nhau (cả 2 cùng là base rất yếu), cân bằng được thiết lập. Nếu sử dụng lượng dư methanol (methanol đóng vai trò như 1 dung môi) thay đổi cân bằng để tạo ra sản phẩm. Sản phẩm thu được: (CH3)3COCH3 34 Bài tập 6: Trình bày cơ chế của các phản ứng sau: 35 Sự ảnh hưởng của dung môi trong phản ứng thế SN1 và SN2 - Dung môi hữu proton (protic solvent): trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử có điện tích âm, như oxygen hay nitrogen.
Nước, methanol, ethanol, acetic acid và methanamine là những dung môi protic phân cực. - Dung môi phi proton (aprotic solvent): trong phân tử không có nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao như O và N. Dung môi aprotic có thể phân cực hoặc không phân cực, phụ thuộc vào phân tử đó là phân cực hay không phân cực. Ví dụ: hexamethylphosphoric triamide (HMPT), [(CH3)2N]3P=O.
Dung môi phi proton không phân cực: hexane và benzene. 36 Những loại dung môi ảnh hưởng đến phản ứng thế SN1 - Quá trình xác định tỷ lệ trong phản ứng SN1 là sự hình thành của một carbocation. Nếu dung môi không ổn định các ion hình thành, phản ứng theo cơ chế SN1 không xảy ra. - Dung môi hữu proton phân cực (nước hay methanol), phản ứng SN1 xảy ra, bởi vì phân tử hình thành carbocation.
- Phân tử của dung môi hữu proton phân cực hình thành carbocation thông qua sự dùng chung cặp electron tự do từ nguyên tử O hoặc N. Hình thành anion thông qua liên kết hydrogen. - Dung môi phi proton có thể hình thành cation thông qua sự dùng chung cặp electron tự do. Tuy nhiên, nó không thể hình thành anion bởi vì thiếu nguyên tử hydrogen để tạo liên kết hydrogen với anion.
37 Những loại dung môi ảnh hưởng đến phản ứng thế SN2 - Dung môi phi proton phân cực cho phản ứng thế SN2 tốt nhất (tác nhân thân hạch tác kích vào tác nhân thân điện tử).