BỘ GIÁO DUC VA ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP.HCM ~ lw pe sai: SỬ DUNG LÝ THUYẾT HAM MAT ĐỘ TRONG VIỆC KHAO SÁT PHAN UNG NHIỆT PHAN CÁC AZIT HƯU CƠ Chuyên ngành : Hóa tính toán Người hưởng din khoahọc : Nguyễn Van Ngân Người thực hiện : Chung Thanh Nam Lớp : Hoá 4 TP. HCM 2005 LỜI CẢM ƠN |, đầu tiên em xin chan thành cám on sự giáng dạy nhiệt tình của Quý Tháy Có long suốt bốn năm ở giảng dường đại học. Em đã trưởng thành hơn và có cơ hội đến vi đề này. lan xin chân thành cám cn thầy Nguyễn Van Ngân đã tận tinh hướng dẫn và truyền thu cho em những kinh nghiệm quý bau.
Một lần nữa em xin chân thành cám di thay Lim vũng xin cảm ơn có Nguyễn Quỳnh Mai. thấy Lẻ Ngọc Từ, có Pham Ngọc Thúx và các thay có trong tổ Hoa Ly đã động viên khích lệ em rất nhiều. Na cảm ơn sy hồ trợ, độngviên của gia đình và cúc bạn lớp Hóa 4, De thời gian có hạn, dù đà hết sức cố nắng nhưng luận văn chắc chấn không the trnH khói sai xót, Kính mong nhận được xự đóng góp ý kiến quý háu của Quý Khay Có và các ban để luận văn hoàn chỉnh hơn. Sinh viên thực hiện Chung Thành Nam PHAN MỤC LUC Mite lục i Tuna sanh S6 sung I EENL: Od SOF ES LRIÂN các.
Sun 2y ssxcŸZŸ-Ÿ i) CHƯƠNG E : TONG QUAN VE PHAN UNG NHIET PHAN CAC AZIE HỮU CƠ A. Phản ting chuyển vị nucleophin = 1,2. 4A ki acacia tae 0u: 3 .1, Phản ứng chuyỂn Vị ‹.co ick ane |. Phan ứng chuyển vị nucleophin - 1.
Phần loại phản ứng chuyên vị nucleophin - 1. Phản ứng chuyển vị đến nguyên tử cacbon.1 Phan ứng chuyển vị Wagner-Meerweim. Phản ứng chuyển vị pinacol-pinacolon.3 Phản ứng chuyến vị Wolff. Phản ứng chuyển vị đến nguyên tử nHd.
Phan ứng chuyền vị đến nguyen tử øxi.7 Ko Phản ting nhiệt phân các azit hitu cơ : 1. Các phittng pháp điều chế azn hữu cớ,.à sec 7 sec 5à SSẶ. Phản ứng thể nucleophinn. Phan ứng của ton diazoni với tác nhân nuclcophin.
Phan ứng của anit hydrazoie với hợp chit nườn,. Phún đáp ñhiệt phân AC VU đ771.coeosiceeeeee Ụ C, Hóa lập thé của phản ting chuyén vị : 1 Sư hiện đối cầu hình của nhằm chuyền vị. HỨ 2 Sư bien đối cầu hình ở điểm cuối chuyỂn vị. LẦ {Sự biến đổi cấu hình ở điểm đầu chuyển vị.
„ 16 CHƯƠNG HH: TONG QUAN VỀ LÝ THUYẾT HAM MAT ĐỘ A. Lý thuyết Thomas = Fermi về mật độ electron. Dinh lý Hohenberg - Kohn thứ nhất. Dinh lý Hohenberg -— Kohn thứ hai.
26pd6gi44à te. Phung trình tự hợp Kohn = Sham. Si&4o923144684 xiÄ665823036676ES6©1<E E. Sự xấp x¿E,m(r)† 1 Sứ xắti xi mắt đó cục bo sài \\NGGWAWud& pases 9101 3; Các hice thác: xấp xì Esc KHE: szc2s20066460106pessai04 s66 17 (¡ Sự mở rộng ly thuyết DFT |.ý thuyết hàm mắt độ spin.- ces napennennnens cere neneneners À0 > Lý thuyết hàm mật độ đối với các chất siêu dẫn.
Ly thuyết ham mắt độ phụ thuộc vào thời gian. 3] PHAN II: KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN. Phin ting nhiệt phân alkyl azdI. nich ipbcabe eanetS MGA [x đi EL] | R peat once Rearals Carn rosa ce SAE CHO cman COTE Seu Th OTT PoP Ad 3 Ret qua và thảo luận,.- tvSiL26GSEGP)ISoE09EK4lXitgG sae 3] Cầu trúc PAT đã tốt ưu er 3Á 3.3 Cát chế phản ứng + ^9NXK.1 Cử chẻ phản ứng d 72(lK.
co nenae ÀU 2.4 Nac định tốc đó tuyệt đối của phan ứng. }U SS Xứ dịnh Nộ NO nhiệt ~ (-.6 Xác định hang số cân bằng. Xúc định nhiệt tuo thành tiêu chuiin. Xác định năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn.
Phản ng nhiệt phân acyl đ‡Ì.ee 4ã Tên đề tài: SỬ DUNG LÝ THUYẾT HAM MAT ĐÔ TRONG VIỆC KHAQ SAT PHAN UNG NHIỆT PHAN CÁC AZIT HỮU CƠ 1. Ly do chon đê tài : Mot trong các loại phan ứng gây nhiều hứng thú - và di nhiền có ca những khó khan - trong hóa học hữu cơ đó chính là phản ứng chuyên vị. mà điển hình là phản ứng chuyền vị nucleophin £.2 đến nguyên tử vavehon, oxi hoặc nh, Trong bú loại trên thì phản ứng chuyển vì đến nguyên tử ni hiện nay Van con nhiều điều tranh cài và cũng có rất nhiều quan đếm khác nhau về van dé này, Do đó, tôi chọn đề tài : “Sử dụng lý thuyết hàm mật độ trong việc khảo sat phan ứng nhiệt phân các azit hữu cơ ** để có mối cái nhìn toàn điện vẻ van đề này, tớ Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu việc sử dụng phan mềm tính toán lượng ni Gaussian (phiên bin 94) trong việc khảo xát cúc phản ứng hữu cơ. Nhiệm vụ của d@ tài ; Khảo sát cơ chế cùng như xác định các thong số về động hoe và nhiệt đông lực lọc của cúc phản ứng nhiệt phan cúc azit hữu cu (bao goin alkyl a2 và acvl ait), 4.
Giá thuyết khoa học; Phan ứng nhiệt phân các azit hữu cơ là các phún ứng phức tạp, cơ chế không được rò rang, có thé xảy ra theo kiều một hoặc nhiều gia đoạn. mn Phượng pháp nghiêncứu : Nghiên cứu lý thuyết ve phan ứng chuyến vị nucleophin 1.2 nội chung và phản ứng nhiệt phan các azit hữu cơ nói riêng, dùng chướng trình Gaussian để tính toán các thông xổ dong học và nhiệt động lực học liên quan đến phan ứng. SVFH : Chung Thanh Nam | PHÂN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN SVTH : Chung Thành Nam - A. Phan ứng chuyển vị nucleephin 1,2: |.1 Phan ứng chuyển vị : Khi nghiên cứu những phan ứng của các hợp chất hữu cơ người tà thường khảo xát chúng trên cứ sở edu nguyên tắc biến đổi cực tiểu cấu tạo, Nghia là thừa nhận rằng trong các phan ứng hóa học chỉ có các nhóm chức thay dei, con phan gốc hidroeachon vẫn được bảo toàn, Nguyên lắc đó tỏ ra đúng dan trong rất nhiều trưởng hợp.
rất hổ ích trong vice xúc định cau trúc phản ứng bang con đường hoa học Tuy nhiên người ta cũng biết có những trường hyp không tuần theo nguyên tắc bien đổi cực tiểu cấu tạo. Chẳng hạn có những phản ứng thé trong đó nhóm thế di vào phan tử lại không vào chỗ von có nhóm thé đi ra trước đây, mà lại vào một nguyen tự khác thường là ở cạnh đó. Hiện tượng này gọi là su chuyển vi. Hiện tượng chưyển vị rất dau dang và phong phú, người ta phân biệt các loại chuyển vị chủ yếu “au diy - a.3 là loại chuyển vi từ vị trí | đến vị trì 2 trong phản tử hyp chất thuộc dãy no, b.3 là loại chuyển vị từ vị trí | đến vị trí 3 trong phân tử hợp vhất thuốc day chưa no.
Chuyển vị từ nhóm chức vào vòng thơm. Nếu cận cứ vào ban chất của nhóm chuyển vị, người ta chia phan ứng chuyển tra làm ba loại : a. Phan ứng chuyển vị nucleophin : Là loại phan ứng trong đó nhóm chuyển vị di dịch cùng với cap electron liên kết, còn gọi là phản ứng chuyển vị H0190n10FOPIC, b Phản ứng chuyến vị electrophin : Là loại phần ứng trong đó nhóm chuyển vị di dịch đốc lắp. không mang theo cập elvetron liệu kết, còn gọi là phần ứng chuyển sj cationotropie (trong trường hợp nhóm chuyến vi là hidcð tạ có phan tíng chuyen st prolotropicl c- Phan ứng chuyển vị gốc tự do : Là loại phan ứng trong đó nhóm chuyển vị dị dịch cùng với một clectran Hiện kết, Sư chuyên xì nucleophin 1.2 Nay ra thông thường hon so với xự chuyển vị clectrophin 1,2 hoặc là sự chuyển vị gốc tự do 1.
Chúng tí có thể giải thích việc tay Mot cách đúng đấn khi xem xét trạng thái chuyến tiếp thoặc hợp chất trung gián) có liên quan trong các quá trình chuyển vi. Chúng ta có thể biểu diễn trạng than chuyền tiếp bay hợp chất trung gian của cả ba quá trình chuyển vị trên như bên n anette ett ae SVT H : Ch u n g T hà n h N a m e Sư dụng lý thuyết hàm mật dé trong việc khdy sat phản ứng nhiệt phần vác azit hữu có dit tấu trúc Dh Trong edu trúc này, liên kết hai electron R-A xen phủ với erbitiil tron ngayen từ 3. orbital này có thể không chứa electron, chứa môi hay hai cleetron trong quá trình chuyển vị nucleophin, gốc tự do hoặc chuyên vị clectrophin tương if. Sự xen phú cua các orbital này xế tạo ra ba orbital mới (báo gôm một erbiutl biên Kết xà hai orbital phan biến kết, Trong phan ứng chuyền vị nucleophin.
quả tranh điện tiến chỉ bao gôm hai electron và hai electron nay có thể cũng định vi trên vebital liên kết và † là một trạng thái chuyển tiếp có nắng lượng thấp. Trong phan tay chuyển vi gốc tự do và chuyển vị electrophin, quá trình diễn tiến sẽ bao gam ha lạc bốn clevtron tướng ứng, và như thế vác clectron bắt bude phải định vi trên vebital phan hếi két, các trạng thai chuyền tiếp tạo thành sé vò nâng lượng cao hơn, Dodo. trong thực tế. các phan ứng chuyển vị eleetrophin và phan ứng chuyển xì gốc tự so chiady £ụ dễ đàng khi nhóm chuyển vị R là nhóm aryl hoặc các nhóm khác vó Khu nâng nhận thêm một hoặc hai electron và do đó sẽ lấy các electron này ra khỏi trang thai chuyến ep hoặc hợp chất trung gian mot cách có hiệu quả.
R _= += + H phan hen kết 'A—8 1Í tt H liên kết chuyền vi: nucleonhn clcctrophim gốc tudo Trong bat cứ một loại chuyển vi nào chúng ta đều có thẻ chia ra làm hai kiểu. Trong kiếu thứ nhất, nhóm R tích khỏi A một cách hoàn toàn và sé gấn vào điểm cool chuyền vị B của một phân từ khác (chuyển vị liên phan tử), Trong một kiểu khac. nhóm R di chuyển từ điểm A đến điểm B trong cùng một phân tử (chuyển vị te phan tự), trong trường hợp này luôn có một sự gấn kết hen tục giữa W với hệ thong A-B. han chế A tự do một cách hoàn toàn, Một trong những phương pháp dé xac định phan ứng chuyển vi nội phân tử hay liên phan tử đó là thí nghiệm chéo, Prong loại thí nghiêm này người ta thực hiện su chuyển vị đối với một hỗn hợp gồin WA-B và V-A-C trong đó W và V liên hệ chặt chế với nhau (chẳng bạn như mety! và cty.
B và C cũng liên hệ chặt chế với nhau. Trong sự chuyển vị nội phân tử chỉ vớ vác sain phẩm A-B-W và A-C-V tạo thành nhưng nếu phản ứng chuyển vj là liên phan tử ngoài lúa sản phẩm chuyển vị còn có thêm hai sản phẩm khác đó là : A-B-V va A-C-W, I.