Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ hóa học của tác giả Vũ Thị Hương Giang với đề tài "Nghiên cứu lí thuyết cơ chế phản ứng của một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong pha khí và trên nền xúc tác cluster MnOx, CoOx, NiO, CuO" thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý (mã số: 9440119), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ và TS. Luc Vereecken.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) phát thải vào khí quyển tầng đối lưu từ nguồn nhân tạo lẫn tự nhiên là tác nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn đến sự hình thành sol khí hữu cơ thứ cấp, gây suy giảm tầng ozone và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Các chuỗi phản ứng tiếp nối của VOCs trong khí quyển diễn ra phức tạp, trong khi hầu hết các mô hình hóa khí quyển hiện nay chưa làm rõ được các phản ứng riêng lẻ ở cấp độ phân tử. Bên cạnh đó, việc thực hiện các phép đo thực nghiệm đối với chuỗi phản ứng này gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Để xử lý triệt để VOCs, xúc tác oxide kim loại chuyển tiếp (Mn, Co, Ni, Cu) là giải pháp triển vọng nhờ chi phí thấp, ít bị ngộ độc bởi hợp chất chứa lưu huỳnh hay clo và có độ bền cao. Tuy nhiên, mối quan hệ cấu trúc - hoạt tính và cơ chế phản ứng ở cấp độ phân tử trên các tâm hoạt tính cluster oxide kim loại vẫn chưa được giải thích đầy đủ và hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là sử dụng các phương pháp hóa học tính toán để khảo sát cơ chế và động học phản ứng oxi hóa của một số hợp chất VOC trong pha khí và trên nền xúc tác cluster $\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$; qua đó so sánh và làm rõ vai trò của các tâm hoạt tính trong các phản ứng oxi hóa.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm các nội dung chính:
- Nghiên cứu tài liệu, xây dựng tổng quan về cơ sở lý thuyết hóa học lượng tử, động hóa học và tình hình nghiên cứu oxi hóa VOCs trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu cơ chế phản ứng của $\text{HNCO}$ với các gốc $\text{}^{\bullet}\text{OH}$, $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, nguyên tử $\text{Cl}$ và phân tử $\text{O}_3$.
- Nghiên cứu cơ chế và động học phản ứng đóng vòng của các gốc alkylperoxy ($\text{RO}_2$) không bão hòa có một liên kết đôi.
- Nghiên cứu cơ chế và động học phản ứng giữa gốc methyl ($\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$) và $n$-propanol, $i$-propanol.
- Nghiên cứu cơ chế phản ứng oxi hóa $\text{C}_6\text{H}_6$ (benzene), $\text{C}_7\text{H}_8$ (toluene) trong pha khí và trên nền xúc tác các cluster $\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$; xác định các thông số nhiệt động và tính hằng số tốc độ của một số đường phản ứng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Các hợp chất VOCs: $\text{HNCO}$, các gốc $\text{RO}_2$ không no, propanol ($n$-$\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}$, $i$-$\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}$), benzene ($\text{C}_6\text{H}_6$), toluene ($\text{C}_7\text{H}_8$).
- Các tác nhân oxi hóa: $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, $\text{O}_3$, $\text{}^{\bullet}\text{OH}$, nguyên tử $\text{Cl}$, $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$, $\text{O}_2$.
- Các hệ cluster oxide kim loại chuyển tiếp: $\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$ (cụ thể khảo sát sâu các dạng $\text{Mn}_2\text{O}_3$, $\text{Co}_2\text{O}_3$, $\text{MnO}_2$, $\text{CuO}$...).
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào cơ chế và động học phản ứng oxi hóa trong pha khí; khảo sát khả năng tương tác của VOCs vòng thơm ($\text{C}_6\text{H}_6$, $\text{C}_7\text{H}_8$) với các cluster oxide kim loại, dự đoán hướng phản ứng ưu tiên trên các cluster oxide $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}_3$.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Quá trình oxi hóa VOCs trong khí quyển: Các nghiên cứu về benzene và toluene khởi đầu chủ yếu qua tương tác với gốc $\text{}^{\bullet}\text{OH}$. Glowacki (2009) đã xây dựng bề mặt thế năng các giai đoạn đầu quá trình oxi hóa benzene và mô hình hóa bằng Master Equation. Li và cộng sự (2019) sử dụng phương pháp AFIR trên phần mềm GRRM chỉ ra ở nhiệt độ cao benzene bị tách nguyên tử H tạo gốc $\text{}^{\bullet}\text{C}_6\text{H}_5$, còn ở nhiệt độ thấp hình thành peroxide cầu nối singlet $\text{C}_6\text{H}_6\text{O}_2$. Song (2021) tổng kết các kênh phản ứng của hydrocarbon thơm và khẳng định vai trò khởi đầu của gốc $\text{}^{\bullet}\text{OH}$. Đối với toluene, Boikov và cộng sự (2008) phân tích tính chọn lọc tạo benzaldehyde, benzoic acid và benzoquinone; Zhou (2017) báo cáo tính toán hằng số tốc độ giữa toluene và $\text{O}_2$. Đối với $\text{HNCO}$, các nghiên cứu trước đây còn thiếu dữ liệu tương tác với $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, $\text{Cl}$ và $\text{O}_3$. Đối với gốc peroxy $\text{RO}_2$, các công trình khảo sát quá trình oxi hóa $\beta$-pinene hoặc hydrocarbon nhỏ lẻ chưa hệ thống hóa thành quy luật cấu trúc - hoạt tính (SAR) hoàn chỉnh cho phản ứng đóng vòng. Về phản ứng giữa gốc $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$ và propanol, trước đó chỉ có nghiên cứu thực nghiệm của P. với $i$-propanol trong khoảng nhiệt độ 408–523 K, hoàn toàn chưa có số liệu cho $n$-propanol.
- Nghiên cứu xúc tác oxide kim loại và cluster: Xie và cộng sự (2009) tính toán phản ứng oxi hóa $\text{CO}$, $\text{NO}$, $\text{C}_2\text{H}_2$, $\text{C}_2\text{H}_4$ trên cluster $\text{Co}_m\text{O}_n$ ở mức B3LYP/TZVP. Wang (2011) mô phỏng quang phân styrene trên cluster $(\text{TiO}_2)_n$. Yin và cộng sự (2013) nghiên cứu cluster $\text{Mn}_x\text{O}_y$ với $\text{CO}$, $\text{C}_2\text{H}_4$, $\text{NO}_2$, $\text{O}_2$ ở mức B3LYP/6-311+G*. Koblova và cộng sự (2014) khảo sát tương tác $\text{CO}$ trên $(\text{CuO})_n$. Fellah và cộng sự (2015) so sánh hàng rào năng lượng tạo phenol từ benzene trên Fe-ZSM-5 (45,59 kcal/mol) và Co-ZSM-5 (35,82 kcal/mol). Molavi và cộng sự (2021) nghiên cứu oxi hóa $\text{CO}$ trên cobalt oxide cluster theo cơ chế Eley-Rideal. Yi và cộng sự (2023) làm rõ vai trò giảm hàng rào bẻ gãy liên kết C–H trên hệ Co/CoO cluster. Tại Việt Nam, các nhóm nghiên cứu của GS. Lê Minh Thắng (Đại học Bách khoa Hà Nội), nhóm Hóa lý bề mặt (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), GS. Lưu Cẩm Lộc (Đại học Bách khoa TP.HCM) và TS. Phùng Thị Việt Bắc (Đại học Quốc gia Hà Nội) chủ yếu tập trung vào thực nghiệm tổng hợp vật liệu xúc tác khối hoặc mô phỏng hấp phụ trên vật liệu 2D (graphene, silicene).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án giải quyết sự thiếu hụt dữ liệu định lượng về cơ chế và động học của $\text{HNCO}$ với các tác nhân ban đêm và ban ngày ($\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, $\text{Cl}$, $\text{O}_3$); xây dựng hệ thống quy luật SAR cho phản ứng đóng vòng của 13 gốc $\text{RO}_2$ không no; cung cấp cơ chế vi mô phản ứng của $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$ với $n$-propanol và $i$-propanol; đồng thời mô hình hóa chi tiết bề mặt thế năng tương tác và cơ chế oxi hóa xúc tác của benzene và toluene trên các hệ cluster $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}_3$.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết hóa học lượng tử và động hóa học
- Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) và Post-HF:
- Mô hình gần đúng Born-Oppenheimer giải phương trình Schrödinger không tương đối tính.
- Phương pháp tương tác chùm đôi và ba $\text{CCSD(T)}$ dựa trên toán tử kích thích chùm $\hat{T} = \hat{T}_1 + \hat{T}_2 + \hat{T}_3$ được dùng để tính toán năng lượng tương quan độ chính xác cao.
- Các phiếm hàm DFT: Phiếm hàm thuần $\text{PBEPBE}$ (kết hợp LDA và GGA); phiếm hàm lai $\text{B3LYP}$; phiếm hàm lai meta-GGA $\text{M06-2X}$ (chứa 54% phần trao đổi Hartree-Fock).
- Hiệu chỉnh tương tác phân tán van der Waals: Phương pháp $\text{DFT-D3}$ của Grimme:
$$E_{\text{DFT-D}} = E_{\text{DFT}} + E_{\text{disp}}$$
- Bộ hàm cơ sở:
- Bộ hàm cơ sở Pople hóa trị tách ba: 6-311++G(d,p), 6-311++G(3df,2p) bổ sung hàm khuếch tán và hàm phân cực.
- Bộ hàm cơ sở phù hợp tương quan Dunning: cc-pVDZ, aug-cc-pVTZ.
- Bộ hàm thế giả hiệu dụng lõi $\text{LanL2DZ}$ cho các kim loại chuyển tiếp (Mn, Co, Ni, Cu).
- Bề mặt thế năng (PES) và tọa độ phản ứng:
- Xác định trạng thái chuyển tiếp (TS) với một tần số dao động ảo duy nhất dọc theo tọa độ nội phản ứng (IRC) và đường năng lượng cực tiểu (MEP).
- Phân tích cấu trúc điện tử: Thuyết orbital phân tử biên (FMO), orbital liên kết tự nhiên (NBO), hàm định vị electron (ELF), thuyết nguyên tử trong phân tử (AIM), thuyết acid-base cứng mềm (HSAB).
- Lý thuyết động học:
- Thuyết trạng thái chuyển tiếp (TST) và thuyết trạng thái chuyển tiếp cổ điển (CTST):
$$k_{\text{TST}}(T) = \frac{k_{\text{B}} T}{h} \frac{Q^{\neq}(T)}{Q_{\text{R1}}(T) Q_{\text{R2}}(T)} \exp\left(-\frac{E_0}{RT}\right)$$
- Tổng hàm trạng thái $Q = Q_{\text{e}} Q_{\text{t}} Q_{\text{r}} Q_{\text{v}}$ bao gồm các thành phần electron, tịnh tiến, quay và dao động.
Công cụ và phần mềm tính toán
- Gaussian 09: Tối ưu hóa cấu trúc hình học, tính toán năng lượng điểm đơn (SPE), năng lượng điểm không (ZPE), phân tích dao động và khảo sát đường phản ứng IRC.
- Phần mềm bổ trợ: GaussView, ChemCraft, VMD, Multiwfn (phân tích điện tích, mật độ electron, Laplacian $\nabla^2\rho(r)$, ELF và xen phủ NBO).
- Phần mềm động hóa học: MultiWell (tính toán động học hệ $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3 + \text{propanol}$); Variflex (tính hằng số tốc độ phản ứng của $\text{HNCO}$ và phản ứng đóng vòng của các gốc $\text{RO}_2$).
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có tổng dung lượng 176 trang, bao gồm 11 bảng số liệu và 38 hình vẽ minh họa, cấu trúc thành 3 chương chính cùng phần Mở đầu, Kết luận - Kiến nghị và Phụ lục.
Chương 1: Tổng quan về hệ chất nghiên cứu và tình hình nghiên cứu
Chương 1 (7 trang) hệ thống hóa lý thuyết về các hợp chất VOCs, các tác nhân oxi hóa và các oxide kim loại chuyển tiếp:
- Phân loại VOCs theo nhiệt độ sôi (VVOCs, VOCs, SVOCs), cấu trúc phân tử (alkane, alkene, hydrocarbon thơm, alcohol, aldehyde, ketone), nguồn gốc và độ phân cực.
- Tổng quan các tác nhân oxi hóa: gốc $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$, gốc hydroxyl $\text{}^{\bullet}\text{OH}$, nguyên tử $\text{Cl}$, phân tử $\text{O}_2$, $\text{O}_3$, và gốc nitrate $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$ (đặc trưng cho phản ứng ban đêm).
- Đặc tính xúc tác của các oxide kim loại $\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$ dựa trên các yếu tố độ linh động của oxygen mạng lưới, trạng thái oxi hóa và mật độ lỗ trống oxygen.
- Điểm luận các công trình nghiên cứu cơ chế oxi hóa benzene, toluene, HNCO, propanol và các gốc peroxy trong pha khí cũng như trên các hệ xúc tác dạng cluster kim loại chuyển tiếp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 (16 trang) trình bày nền tảng toán học và thuật toán của các phương pháp lượng tử:
- Trình bày chi tiết lý thuyết Hartree-Fock, phương pháp $\text{CCSD(T)}$, lý thuyết phiếm hàm mật độ với các phiếm hàm PBEPBE, B3LYP, M06-2X, cùng hiệu chỉnh phân tán DFT-D3.
- Cấu trúc và đặc tính của các hệ bộ hàm cơ sở Pople (6-311++G(d,p), 6-311++G(3df,2p)), Dunning (aug-cc-pVTZ, cc-pVDZ), và thế giả lõi LanL2DZ cho Mn, Co, Ni, Cu.
- Lý thuyết trạng thái chuyển tiếp cổ điển (CTST), các công thức hàm trạng thái tịnh tiến, quay, dao động, electron và quy trình khảo sát bề mặt thế năng PES qua đường IRC.
- Giới thiệu các phần mềm tính toán chuyên dụng: Gaussian 09, GaussView, ChemCraft, Multiwfn, MultiWell, Variflex.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 (76 trang) là phần nội dung trọng tâm của luận án, tập trung vào 5 hệ phản ứng chính:
1. Phản ứng của HNCO với gốc •OH, •NO3, nguyên tử Cl và phân tử O3
- Tính toán ở mức $\text{CCSD(T)//M06-2X/aug-cc-pVTZ}$.
- Các phản ứng đều diễn ra theo hướng tách nguyên tử H từ phân tử HNCO để tạo thành gốc NCO và các sản phẩm tương ứng ($\text{H}_2\text{O}$, $\text{HNO}_3$, $\text{HCl}$, $\text{HO}_3$).
- Hằng số tốc độ ở 298 K của các phản ứng đều có giá trị nhỏ ($k_{298} \le 7 \times 10^{-16}\ \text{cm}^3\cdot\text{molecule}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}$), phù hợp với dữ liệu thực nghiệm đã công bố.
2. Phản ứng đóng vòng của các gốc alkylperoxy (RO2) không bão hòa
- Khảo sát 13 loại gốc $\text{RO}_2$ không no có chứa một liên kết đôi ở mức lý thuyết $\text{CCSD(T)/aug-cc-pVTZ}$ và $\text{M06-2X/cc-pVDZ}$.
- Xác định năng lượng tương quan ($E_{\text{relative}}$), biến thiên enthalpy ($\Delta H$) và năng lượng tự do Gibbs ($\Delta G$).
- Xây dựng hệ thống quan hệ cấu trúc - hoạt tính (SAR): Tốc độ phản ứng đóng vòng của gốc $\text{RO}_2$ phụ thuộc chặt chẽ vào 3 yếu tố: vị trí đóng vòng, kích thước vòng hình thành và số lượng/vị trí nhóm thế alkyl.
3. Phản ứng giữa gốc methyl (•CH3) và n/i-propanol
- Khảo sát các đường phản ứng ở mức $\text{CCSD(T)/B3LYP/6-311++G(3df,2p)}$ kết hợp tính toán động học bằng MultiWell trong khoảng nhiệt độ 298–2500 K.
- Hướng phản ứng chiếm ưu thế là hướng tách nguyên tử H tại nguyên tử carbon đính nhóm –OH ($\alpha\text{-C}$) tạo ra $\text{CH}_4$ và gốc tự do tương ứng.
- Tốc độ phản ứng giữa $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$ với $i\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$ diễn ra nhanh hơn so với phản ứng với $n\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$.
4. Phản ứng oxi hóa C6H6 và C7H8 trong pha khí
- Sử dụng mức lý thuyết $\text{PBEPBE/6-311++G(d,p)}$.
- Hệ phản ứng $\text{C}_6\text{H}_6 + \text{O}_2$: Khảo sát các thông số nhiệt động học ở 298 K, các đường phản ứng hình thành resorcinol, cyclopentadiene, hydroquinone và $p$-benzoquinone.
- Hệ phản ứng $\text{C}_7\text{H}8 + \text{O}2$: Khảo sát các đường phản ứng giai đoạn đầu, các phản ứng cộng liên tiếp tạo các chất trung gian ($\text{I}{22\text{g}}$, $\text{I}{27\text{g}}$) và hướng tạo thành benzaldehyde.
5. Tương tác và cơ chế oxi hóa C6H6, C7H8 trên các cluster oxide kim loại
- Khảo sát tương tác: Nghiên cứu cấu hình, nhóm điểm đối xứng, độ bội spin, năng lượng tương tác ($E_{\text{int}}$ ở mức $\text{PBEPBE-D3}$), bậc liên kết Wiberg, mật độ electron $\rho(r)$, giá trị Laplacian $\nabla^2\rho(r)$ tại các điểm tới hạn liên kết (BCP) và sự xen phủ NBO cho hệ $\text{C}_6\text{H}_6$ và $\text{C}_7\text{H}_8$ với các cluster $\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$.
- Cơ chế phản ứng trên $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}_3$:
- Oxi hóa benzene trên cluster $\text{Mn}_2\text{O}_3$ (mức $\text{PBEPBE/6-311++G(d,p)/LanL2DZ}$): Xây dựng PES cho các chất trung gian ($\text{I}_1, \text{I}2, \text{I}4, \text{I}6, \text{I}7$), bản đồ ELF (tại giá trị 0,83 cho các trạng thái chuyển tiếp $\text{T}{9/10}, \text{I}{17}, \text{I}{25}, \text{I}{34}$) và xác định sản phẩm chính là $p$-benzoquinone.
- Oxi hóa toluene trên cluster $\text{Co}2\text{O}3$: Xây dựng PES cho các chuỗi phản ứng từ các chất trung gian ($\text{I}{49}, \text{I}{54}, \text{I}{59}, \text{I}{68}, \text{I}{75}, \text{I}{82}$ kết hợp $\text{O}_2$) hình thành 6 sản phẩm ($\text{PR}5$ đến $\text{PR}{10}$), trong đó hướng hình thành benzaldehyde có rào cản năng lượng thấp nhất.
| Hệ phản ứng / Cấu tử |
Mức phương pháp tính toán |
Sản phẩm chính / Hướng ưu tiên |
Thông số động học / Năng lượng tiêu biểu |
| $\text{HNCO} + (\text{}^{\bullet}\text{OH}, \text{}^{\bullet}\text{NO}_3, \text{Cl}, \text{O}_3)$ |
$\text{CCSD(T)//M06-2X/aug-cc-pVTZ}$ |
Tách nguyên tử H tạo gốc $\text{NCO}$ |
$k_{298} \le 7 \times 10^{-16}\ \text{cm}^3\cdot\text{molecule}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}$ |
| 13 gốc $\text{RO}_2$ không bão hòa |
$\text{CCSD(T)/aug-cc-pVTZ // M06-2X/cc-pVDZ}$ |
Đóng vòng nội phân tử |
Xây dựng mô hình SAR theo vị trí, nhóm thế và kích thước vòng |
| $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3 + n/i\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$ |
$\text{CCSD(T)/B3LYP/6-311++G(3df,2p)}$ |
Tách H tại vị trí C đính nhóm –OH tạo $\text{CH}_4$ |
$k(T)$ hệ $i$-propanol > $k(T)$ hệ $n$-propanol (298–2500 K) |
| $\text{C}_6\text{H}_6 + \text{Mn}_2\text{O}_3 + \text{O}_2$ |
$\text{PBEPBE/6-311++G(d,p)/LanL2DZ}$ |
Tạo $p$-benzoquinone |
Giảm đáng kể hàng rào năng lượng hoạt hóa $E_{\text{a}}$ so với pha khí |
| $\text{C}_7\text{H}_8 + \text{Co}_2\text{O}_3 + \text{O}_2$ |
$\text{PBEPBE/6-311++G(d,p)/LanL2DZ}$ |
Tạo benzaldehyde |
Hạ thấp năng lượng trạng thái chuyển tiếp quyết định tốc độ phản ứng |
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Phản ứng của $\text{HNCO}$: Đã xác định định lượng khả năng phản ứng của phân tử $\text{HNCO}$ với các tác nhân oxi hóa chính trong khí quyển ($\text{}^{\bullet}\text{OH}$, $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, nguyên tử $\text{Cl}$, phân tử $\text{O}3$). Chỉ ra tất cả phản ứng đều đặc trưng bởi hướng tách nguyên tử H, có hằng số tốc độ nhỏ ($k{298} \le 7 \times 10^{-16}\ \text{cm}^3\cdot\text{molecule}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}$), phù hợp với kết quả thực nghiệm.
- Động học đóng vòng gốc $\text{RO}_2$: Đã tính toán hằng số tốc độ phản ứng đóng vòng của 13 loại gốc $\text{RO}_2$ không bão hòa có một liên kết đôi, qua đó xây dựng hệ thống dữ liệu SAR để dự đoán hệ số tốc độ và cơ chế phản ứng dựa trên vị trí đóng vòng, vị trí/số nhóm thế alkyl và kích thước vòng.
- Phản ứng của gốc methyl: Chỉ ra trong phản ứng giữa $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$ với $n/i\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$, hướng tách nguyên tử H gắn với C đính kèm nhóm –OH để tạo ra $\text{CH}_4$ chiếm ưu thế so với các hướng phản ứng thế khác. Tốc độ phản ứng với $i\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$ diễn ra nhanh hơn so với $n\text{-C}_3\text{H}_7\text{OH}$.
- Khảo sát tương tác trên cluster oxide: Đã khảo sát có hệ thống tương tác của $\text{C}_6\text{H}_6$ và $\text{C}_7\text{H}_8$ trên các cluster oxide kim loại ($\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$), xác định các oxide $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}_3$ có khả năng xúc tác thuận lợi nhất cho quá trình oxi hóa.
- Cơ chế phản ứng xúc tác: Đã xây dựng bề mặt thế năng hoàn chỉnh cho các giai đoạn của phản ứng oxi hóa benzene và toluene trong pha khí cũng như trên nền cluster $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}_3$. Chỉ ra đường phản ứng thuận lợi nhất tạo ra sản phẩm $p$-benzoquinone (đối với benzene) và benzaldehyde (đối với toluene); chứng minh sự có mặt của các cluster oxide làm giảm mạnh hàng rào thế năng phản ứng so với khi không có xúc tác.
Kiến nghị và giải pháp ứng dụng
Cung cấp cơ sở dữ liệu vi mô định lượng phục vụ công tác mô hình hóa chất lượng không khí tầng đối lưu, đồng thời định hướng lựa chọn thành phần vật liệu xúc tác oxide kim loại chuyển tiếp ($\text{Mn}_2\text{O}_3$, $\text{Co}_2\text{O}_3$) nhằm hạ thấp nhiệt độ phản ứng và nâng cao độ chọn lọc trong các quy trình công nghệ xử lý khí thải chứa VOCs.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên các mô hình cluster oxide kích thước nhỏ dạng vi hạt cô lập trong pha khí mà chưa mở rộng mô phỏng các bề mặt tinh thể tuần hoàn vô hạn (periodic slab models) hoặc ảnh hưởng của các điều kiện môi trường thực tế phức tạp như độ ẩm cao, áp suất bề mặt lớn.
- Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tính toán cơ chế phản ứng oxi hóa VOCs trên các cluster oxide kích thước lớn hơn hoặc cấu trúc mạng lưới tinh thể tuần hoàn để đánh giá hiệu ứng kích thước hạt và hiệu ứng bề mặt.
- Khảo sát phản ứng oxi hóa trên các hệ xúc tác oxide hỗn hợp đa kim loại (như hệ phối hợp Mn–Co, Cu–Mn) nhằm đánh giá chi tiết hiệu ứng hiệp trợ giữa các tâm kim loại.
- Nghiên cứu cơ chế phân hủy cho các hợp chất VOCs phức tạp khác thuộc nhóm dị vòng hoặc các hợp chất thơm đa vòng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng phối hợp các phương pháp hóa học lượng tử ($\text{DFT}$, $\text{DFT-D3}$, $\text{CCSD(T)}$) kết hợp các công cụ phân tích liên kết ($\text{NBO}$, $\text{AIM}$, $\text{ELF}$, $\text{HSAB}$) và các phần mềm động học ($\text{MultiWell}$, $\text{Variflex}$) để giải quyết bài toán cơ chế phản ứng vi mô.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu hóa học khí quyển: Cung cấp bộ thông số nhiệt động, năng lượng hoạt hóa và hằng số tốc độ phản ứng chính xác của $\text{HNCO}$, $\text{RO}_2$ và propanol phục vụ mô phỏng động học các quá trình hóa học môi trường.
- Đối với các kỹ sư và nhà phát triển công nghệ môi trường: Cung cấp luận cứ lý thuyết về cơ chế hoạt hóa liên kết C–H và hoạt tính của các tâm kim loại $\text{Mn}$, $\text{Co}$ trong việc thiết kế các bộ xúc tác xử lý khí thải công nghiệp chứa benzene, toluene ở nhiệt độ thấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân tử HNCO phản ứng với các tác nhân oxi hóa trong khí quyển theo cơ chế nào chủ đạo và tốc độ phản ứng ra sao?
Phân tử $\text{HNCO}$ phản ứng với các gốc $\text{}^{\bullet}\text{OH}$, $\text{}^{\bullet}\text{NO}_3$, nguyên tử $\text{Cl}$ và phân tử $\text{O}3$ chủ yếu theo cơ chế tách nguyên tử hydrogen từ nhóm $\text{–NH}$ để tạo thành gốc $\text{NCO}$. Các phản ứng này đều có hàng rào năng lượng tương đối cao và hằng số tốc độ ở 298 K rất nhỏ ($k{298} \le 7 \times 10^{-16}\ \text{cm}^3\cdot\text{molecule}^{-1}\cdot\text{s}^{-1}$), cho thấy $\text{HNCO}$ có thời gian tồn tại tương đối dài đối với các tác nhân oxi hóa này trong khí quyển.
2. Ba yếu tố nào chi phối tốc độ phản ứng đóng vòng của các gốc alkylperoxy (RO2) không bão hòa?
Theo kết quả xây dựng hệ thống SAR trong luận án cho 13 loại gốc $\text{RO}_2$ không no, tốc độ phản ứng đóng vòng phụ thuộc vào:
- Vị trí đóng vòng trên khung phân tử.
- Vị trí và số lượng các nhóm thế alkyl đính kèm.
- Kích thước của vòng liên kết hình thành trong trạng thái chuyển tiếp.
3. Trong phản ứng giữa gốc methyl (•CH3) với propanol, vị trí tách nguyên tử H nào là thuận lợi nhất?
Phản ứng giữa gốc $\text{}^{\bullet}\text{CH}_3$ với $n$-propanol và $i$-propanol ưu tiên diễn ra tại vị trí nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm hydroxyl ($\alpha\text{-C}$) do có hàng rào năng lượng hoạt hóa thấp nhất, tạo thành khí $\text{CH}_4$ và gốc tự do tương ứng. Trong đó, phản ứng với $i$-propanol có tốc độ nhanh hơn so với $n$-propanol.
4. Vai trò của xúc tác cluster Mn2O3 và Co2O3 đối với phản ứng oxi hóa benzene và toluene là gì?
Sự có mặt của các cluster oxide $\text{Mn}_2\text{O}_3$ và $\text{Co}_2\text{O}3$ giúp hạ thấp hàng rào năng lượng hoạt hóa ($E{\text{a}}$) của các giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng so với phản ứng tự do trong pha khí. Xúc tác cluster $\text{Mn}_2\text{O}_3$ định hướng thuận lợi tạo sản phẩm $p$-benzoquinone từ benzene, trong khi cluster $\text{Co}_2\text{O}_3$ thúc đẩy quá trình chuyển hóa toluene tạo thành sản phẩm chính là benzaldehyde.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Hương Giang đã thực hiện nghiên cứu lý thuyết về cơ chế và động học phản ứng oxi hóa của các hợp chất VOCs ($\text{HNCO}$, $\text{RO}_2$, propanol, $\text{C}_6\text{H}_6$, $\text{C}_7\text{H}_8$) trong pha khí và trên các cluster oxide kim loại chuyển tiếp ($\text{MnO}_x$, $\text{CoO}_x$, $\text{NiO}$, $\text{CuO}$). Bằng việc kết hợp các phương pháp hóa học lượng tử độ chính xác cao ($\text{CCSD(T)}$, $\text{M06-2X}$, $\text{PBEPBE-D3}$) và các mô hình động hóa học chuyên dụng, công trình đã làm sáng tỏ đường phản ứng phân tử, xác định hằng số tốc độ và giải thích bản chất tương tác tại các tâm hoạt tính xúc tác $\text{Mn}_2\text{O}_3$, $\text{Co}_2\text{O}_3$. Các kết quả đạt được cung cấp hệ thống dữ liệu cho lĩnh vực hóa học khí quyển và làm cơ sở khoa học định hướng phát triển vật liệu xúc tác xử lý khí thải chứa VOCs.