Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực hóa dược và phát triển thuốc, các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên luôn nhận được sự quan tâm lớn do có độ an toàn tương đối cao và độc tính thấp. Trong đó, flavonoid là một nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên quan trọng, được phân bố rộng rãi trong thực vật, rau quả và các loại hạt. Nhóm hợp chất này sở hữu hoạt tính sinh học đa dạng như kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng khuẩn, chống xơ vữa động mạch và hỗ trợ phòng ngừa các bệnh lý tim mạch. Ngoài ra, các dẫn xuất flavonoid (như quercetin) còn được nghiên cứu về khả năng ức chế sự xâm nhập của virus gây bệnh đường hô hấp thông qua các mô hình docking phân tử, cũng như khả năng điều hòa mRNA để ngăn chặn quá trình hình thành mạch và di căn của tế bào ung thư.

Mặc dù mang nhiều tiềm năng ứng dụng, hàm lượng flavonoid tự nhiên trong thực vật thường rất thấp, dẫn đến việc chiết tách và phân lập gặp nhiều khó khăn, tốn kém chi phí. Do đó, hướng nghiên cứu tổng hợp hóa học và bán tổng hợp nhằm tạo ra các dẫn xuất flavonoid mới có cấu trúc chọn lọc, đặc biệt là các dẫn xuất gắn nguyên tử halogen (như fluor) nhằm cải thiện hoạt tính sinh học và độ bền chuyển hóa, là một giải pháp thiết thực. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Ngọc Uyên Thư tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa hữu cơ) tập trung vào định hướng cố định nhóm thế 4-fluoro trên vòng A và thay đổi các nhóm thế (-F, -OCH₃) trên vòng B để tổng hợp các hợp chất chalconoid, flavonol và flavanone.

Theo văn bản giao nhiệm vụ, khóa luận thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng hợp 01 dẫn xuất chalconoid làm tiền chất để tổng hợp 01 dẫn xuất flavonol.
  2. Tổng hợp 03 dẫn xuất flavanone từ các chalconoid có sẵn.
  3. Xác định cấu trúc hóa học của 05 dẫn xuất bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, $\text{HSQC}$) và phổ khối lượng ($\text{MS}$).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hợp chất trung gian và sản phẩm thuộc họ flavonoid mang nhóm thế fluoro và methoxy, bao gồm 01 dẫn xuất 4'-fluoro-2'-hydroxychalconoid (ký hiệu TT01), 01 dẫn xuất flavonol (ký hiệu TT02), và 03 dẫn xuất flavanone (ký hiệu TT03, TT04, TT05).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp, cô lập, tinh sạch và đo nhiệt độ nóng chảy được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Hóa học, Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; các phép đo phổ NMR và MS được thực hiện tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 25/10/2023 và hoàn thành ngày 10/07/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phản ứng

Khóa luận dựa trên lý thuyết về cấu trúc khung cơ bản của họ flavonoid dạng $\text{C}_6-\text{C}_3-\text{C}_6$ (gồm hai vòng benzen A và B nối với nhau qua cầu 3 carbon). Tùy thuộc vào trạng thái đóng vòng và mức độ bão hòa tại vị trí carbon số 2 và 3 của vòng C, các phân nhóm hợp chất được phân loại gồm:

  • Chalcone: Flavonoid mạch hở, không có vòng C, liên kết bằng cầu nối 3 carbon $\alpha,\beta$-carbonyl chưa bão hòa, tồn tại chủ yếu ở cấu hình trans bền vững.
  • Flavonol: Cấu trúc dị vòng mang nhóm ketone tại vị trí C-4 và nhóm hydroxyl $(-\text{OH})$ tại vị trí C-3 trên vòng C.
  • Flavanone (dihydroflavone): Cấu trúc dị vòng mang nhóm ketone tại vị trí C-4 nhưng liên kết giữa C-2 và C-3 là liên kết đơn bão hòa và không mang nhóm hydroxyl.

Để tổng hợp các khung cấu trúc trên, nghiên cứu sử dụng ba mô hình phản ứng hóa học chính:

  1. Phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt: Phản ứng ghép cặp $\text{C}-\text{C}$ giữa một ketone có chứa hydro $\alpha$ (4'-fluoro-2'-hydroxyacetophenone) và một aldehyde thơm không chứa hydro $\alpha$ (3,4-difluorobenzaldehyde) dưới xúc tác base $(\text{KOH})$ trong dung môi ethanol $(\text{EtOH})$, tạo liên kết đôi liên hợp dạng trans-enone theo cơ chế enolate.
  2. Phản ứng Algar-Flynn-Oyamada (AFO): Phản ứng oxi hóa đóng vòng 2'-hydroxychalconoid bằng tác nhân hydrogen peroxide $(\text{H}_2\text{O}_2)$ trong môi trường kiềm $(\text{NaOH})$, chuyển hóa trực tiếp chalcone thành flavonol.
  3. Phản ứng đồng phân hóa đóng vòng nội phân tử: Phản ứng đóng vòng các 2'-hydroxychalconoid thành flavanone sử dụng xúc tác acid Lewis là muối sắt(III) chloride ngậm nước ($\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$) trong dung môi ethanol ở điều kiện đun hoàn lưu nhiệt độ cao.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn phương pháp thực nghiệm hóa học hữu cơ kết hợp phân tích công cụ:

  • Phương pháp tổng hợp và chiết tách: Phản ứng được thực hiện trong bình cầu đáy tròn có khuấy từ hoặc lắp hệ thống sinh hàn đun hoàn lưu. Quá trình xử lý sản phẩm thô sử dụng kỹ thuật chiết lỏng-lỏng phân bố giữa pha nước và pha hữu cơ dichloromethane $(\text{DCM})$, làm khan pha hữu cơ bằng muối $\text{Na}_2\text{SO}_4$ khan, và cô đuổi dung môi bằng máy cô quay chân không.
  • Phương pháp sắc ký:
    • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Sử dụng bản mỏng Silica gel $60\text{ F}_{254}$, hệ dung môi giải ly pha động gồm $n$-hexane và ethyl acetate ($\text{Hex}:\text{EtOAc}$) với các tỷ lệ phân cực khác nhau ($98:2$, $95:5$, $9:1$), hiện hình vết bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng $254\text{ nm}$ và $365\text{ nm}$ nhằm theo dõi tiến trình phản ứng và kiểm tra độ tinh khiết.
    • Sắc ký cột (Column Chromatography): Sử dụng pha tĩnh là bột Silica gel 60 (kích thước hạt $0{,}063 - 0{,}200\text{ mm}$), nạp mẫu khô với silica, giải ly theo gradient nồng độ tăng dần của hệ $\text{Hex}:\text{EtOAc}$ để cô lập sản phẩm sạch.
  • Phương pháp vật lý và phổ nghiệm:
    • Đo nhiệt độ nóng chảy: Thực hiện bằng phương pháp mao quản trên ống Thiele với môi chất truyền nhiệt là glycerol.
    • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Đo phổ proton ($^1\text{H-NMR}$) ở tần số $600\text{ MHz}$ và phổ carbon ($^{13}\text{C-NMR}$) ở tần số $150\text{ MHz}$ trên máy Bruker Avance III, xử lý dữ liệu qua phần mềm MestReNova.
    • Phổ khối lượng (MS): Đo trên thiết bị LC-MSD-Trap-SL của Agilent Technologies.
    • Vẽ cấu trúc hóa học: Sử dụng phần mềm ChemDraw.
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Toàn bộ dữ liệu được thu thập trực tiếp từ các mẻ tổng hợp thực tế, ghi nhận khối lượng cân, tỷ lệ mol, thời gian phản ứng, giá trị $R_f$, hiệu suất tổng hợp, điểm nóng chảy, và các số liệu dịch chuyển hóa học $(\delta)$, độ chẻ mũi, hằng số ghép ($J$) trên phổ nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các cơ sở lý luận và tài liệu nghiên cứu liên quan đến nhóm hợp chất flavonoid:

  • Giới thiệu cấu trúc khung, cách đánh số vị trí nguyên tử và phân loại các nhóm chalcone, flavonol, flavanone.
  • Trình bày tổng quan các con đường điều chế chalcone trong tài liệu khoa học: phương pháp nghiền cơ học, chiếu xạ sóng âm, phản ứng ghép đôi Heck, Sonogashira, phản ứng Wittig, acyl hóa Friedel-Crafts, và trọng tâm là phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt có xúc tác acid/base. Phân tích chi tiết cơ chế tách loại enolate và ảnh hưởng của các nhóm thế rút/đẩy điện tử trên vòng thơm đến hiệu suất phản ứng.
  • Tổng quan các phương pháp tổng hợp flavonol: phương pháp Karl von Auwers (từ aurone qua dẫn xuất 1,2-dibromo) và phản ứng Algar-Flynn-Oyamada (AFO). Phân tích hai giả thuyết cơ chế AFO: cơ chế qua chất trung gian chalcone epoxide và cơ chế chuyển vị tạo ion phenolate tấn công carbon $\beta$ tạo intermediate dihydroflavonol trước khi oxi hóa thành flavonol.
  • Tổng quan các phương pháp tổng hợp flavanone: phản ứng đóng vòng nội phân tử trong môi trường acid, base, vi sóng, hoặc đồng phân hóa có xúc tác acid Lewis ($\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$).
  • Giới thiệu nguyên lý các phương pháp cô lập và phân tích: sắc ký lớp mỏng (nguyên lý giá trị $R_f$), sắc ký cột (các yếu tố ảnh hưởng như kích thước hạt, chiều dài cột, lựa chọn hệ dung môi $R_f \approx 0{,}25 - 0{,}35$), nguyên lý đo điểm nóng chảy trên ống Thiele và các phương pháp phổ NMR ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, $\text{HSQC}$), phổ khối lượng $\text{MS}$.

Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết danh mục hóa chất, trang thiết bị và các quy trình tổng hợp từng hợp chất cụ thể:

  • Nguyên liệu và thiết bị: Liệt kê các hóa chất sử dụng từ các nhà sản xuất Aladdin, Across Organics, Xilong Scientific, J.T. Baker (độ tinh khiết từ $95{,}0%$ đến $99{,}0%$), cùng các tiền chất do nhóm nghiên cứu cung cấp (KP02, KP03, NT02).
  • Quy trình tổng hợp dẫn xuất chalcone TT01: Phản ứng giữa 4'-fluoro-2'-hydroxyacetophenone ($0{,}481\text{ mL}$, $3{,}7\text{ mmol}$) và 3,4-difluorobenzaldehyde ($0{,}408\text{ mL}$, $3{,}7\text{ mmol}$) trong $6\text{ mL EtOH}$ có mặt $3{,}1\text{ mL}$ dung dịch $\text{KOH } 20%$. Hỗn hợp được khuấy từ ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ. Phản ứng được dập và trung hòa về $\text{pH } 6-7$ bằng dung dịch $\text{HCl } 6\text{N}$, chiết 3 lần với $\text{DCM}$ ($3 \times 25\text{ mL}$), làm khan bằng $\text{Na}_2\text{SO}_4$, cô quay thu sản phẩm thô và tinh chế qua cột sắc ký với hệ dung môi $\text{Hex}:\text{EtOAc } (98:2)$.
  • Quy trình tổng hợp dẫn xuất flavonol TT02: Sử dụng $50\text{ mg}$ TT01 ($0{,}1798\text{ mmol}$), $540\ \mu\text{L}$ dung dịch $\text{NaOH } 20%$, $540\ \mu\text{L}$ dung dịch $\text{H}_2\text{O}_2\ 30%$ và $108\ \mu\text{L EtOH}$ trong bình cầu $50\text{ mL}$. Khuấy từ ở nhiệt độ phòng trong 2 giờ. Phản ứng được dừng bằng cách acid hóa bằng acid acetic về $\text{pH } 6-7$, chiết với $\text{DCM}$ ($3 \times 30\text{ mL}$), làm khan, cô quay và tinh sạch bằng sắc ký cột với hệ giải ly $\text{Hex}:\text{EtOAc } (9:1)$.
  • Quy trình tổng hợp 03 dẫn xuất flavanone (TT03, TT04, TT05):
    • Hợp chất TT03: Đun hoàn lưu hỗn hợp gồm $50\text{ mg}$ ($0{,}192\text{ mmol}$) dẫn xuất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(2-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$, $78{,}5\text{ mg}$ ($0{,}290\text{ mmol}$) $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ trong $10\text{ mL EtOH}$ trong 18 giờ. Chiết bằng $\text{DCM}$ ($3 \times 20\text{ mL}$), làm khan, cô quay và chạy cột sắc ký ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 98:2$, giải ly $95:5$).
    • Hợp chất TT04: Đun hoàn lưu $100{,}2\text{ mg}$ ($0{,}385\text{ mmol}$) dẫn xuất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$ (KP03) cùng $156{,}5\text{ mg}$ ($0{,}579\text{ mmol}$) $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ trong $10\text{ mL EtOH}$ trong 13 giờ. Chiết bằng $\text{DCM}$ ($3 \times 20\text{ mL}$), tinh chế cột sắc ký ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 98:2$, giải ly $95:5$).
    • Hợp chất TT05: Đun hoàn lưu $100{,}6\text{ mg}$ ($0{,}367\text{ mmol}$) dẫn xuất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-methoxyphenyl)prop-2-en-1-one}$ (NT02) cùng $149{,}8\text{ mg}$ ($0{,}554\text{ mmol}$) $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ trong $10\text{ mL EtOH}$ trong thời gian kéo dài đến 27 giờ. Chiết bằng $\text{DCM}$ ($3 \times 20\text{ mL}$), tinh chế cột sắc ký với hệ dung môi $\text{Hex}:\text{EtOAc } (98:2)$.

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả tổng hợp, các hằng số vật lý và biện giải chi tiết dữ liệu phổ của các hợp chất:

  • Biện giải cấu trúc chalconoid TT01:
    • TT01 là chất rắn màu vàng, điểm nóng chảy $171 - 172\ ^\circ\text{C}$, hiệu suất tổng hợp $9{,}0%$. Giá trị $R_f$ trên TLC đạt $0{,}34$ (hệ $98:2$), $0{,}46$ (hệ $95:5$), và $0{,}77$ (hệ $9:1$).
    • Phổ MS cho mũi ion phân tử giả $[\text{M}-\text{H}]^- = 276{,}8\ \text{m/z}$, phù hợp với công thức phân tử $\text{C}_{15}\text{H}_9\text{F}_3\text{O}_2$ ($M = 278{,}1\text{ g/mol}$).
    • Phổ $^1\text{H-NMR}$ ($\text{CDCl}3$, $600\text{ MHz}$) thể hiện đầy đủ 9 proton: 01 mũi đơn ở trường rất thấp $\delta\text{H} = 13{,}05\text{ ppm}$ ($\text{s}, 1\text{H}$) đặc trưng cho proton của nhóm phenolic $-\text{OH}$ có liên kết hydro nội phân tử mạnh với nhóm carbonyl; 02 mũi đôi của proton olefin liên kết trans gồm $\text{H}\alpha$ tại $\delta\text{H} = 7{,}47\text{ ppm}$ ($d, ^3J_{\text{H},\text{H}} = 15{,}6\text{ Hz}, 1\text{H}$) và $\text{H}\beta$ tại $\delta\text{H} = 7{,}81\text{ ppm}$ ($d, ^3J_{\text{H},\text{H}} = 15{,}0\text{ Hz}, 1\text{H}$); vùng thơm $\delta_\text{H} = 7{,}21 - 7{,}92\text{ ppm}$ thể hiện rõ các mũi chẻ phức tạp do tương tác ghép spin giữa proton và các hạt nhân fluor ($^{19}\text{F}$) trên vòng B: $\text{H}-2'$ tại $\delta_\text{H} = 7{,}50\text{ ppm}$ ($\text{ddd}, ^3J_{\text{H},\text{F}} = 10{,}8\text{ Hz}, ^4J_{\text{H},\text{F}} = 7{,}2\text{ Hz}, ^4J_{\text{H},\text{H}} = 1{,}8\text{ Hz}$), $\text{H}-6'$ tại $\delta_\text{H} = 7{,}40\text{ ppm}$ ($\text{ddd}, ^3J_{\text{H},\text{H}} = 9\text{ Hz}, ^4J_{\text{H},\text{F}} = 4{,}8\text{ Hz}, ^5J_{\text{H},\text{F}} = 2{,}4\text{ Hz}$), và $\text{H}-5'$ tại $\delta_\text{H} = 7{,}24\text{ ppm}$ ($\text{ddd}, ^3J_{\text{H},\text{F}} = 9{,}6\text{ Hz}, ^4J_{\text{H},\text{F}} = 8{,}4\text{ Hz}, ^3J_{\text{H},\text{H}} = 8{,}4\text{ Hz}$).
  • Kết quả tổng hợp và xác định các dẫn xuất TT02, TT03, TT04, TT05:
    • Hợp chất flavonol TT02 được oxi hóa thành công từ TT01 với hiệu suất $30{,}3%$.
    • Các hợp chất flavanone TT03, TT04, TT05 được tổng hợp qua phản ứng đóng vòng xúc tác $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ với hiệu suất lần lượt là $26{,}6%$, $26{,}8%$, và $10{,}0%$. Cấu trúc của toàn bộ 05 hợp chất được xác nhận phù hợp thông qua phân tích tương quan phổ $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, $\text{HSQC}$ và $\text{MS}$.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các thông số thực nghiệm và kết quả tổng hợp

Mã chất Tên danh pháp IUPAC Tác chất ban đầu Điều kiện phản ứng chính Thời gian Hiệu suất (%) Đặc tính vật lý / Điểm nóng chảy Khối lượng phân tử & Dữ liệu MS
TT01 $(E)\text{-3-(3,4-difluorophenyl)-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)prop-2-en-1-one}$ 4'-fluoro-2'-hydroxyacetophenone + 3,4-difluorobenzaldehyde $\text{KOH } 20%$, $\text{EtOH}$, khuấy từ nhiệt độ phòng 24 giờ $9{,}0%$ Chất rắn màu vàng, $\text{Mp} = 171 - 172\ ^\circ\text{C}$ $\text{C}_{15}\text{H}_9\text{F}_3\text{O}_2$ ($M=278{,}1\text{ g/mol}$); $[\text{M}-\text{H}]^- = 276{,}8\ \text{m/z}$
TT02 $\text{2-(3,4-difluorophenyl)-7-fluoro-3-hydroxy-4H-chromen-4-one}$ Dẫn xuất chalconoid TT01 $\text{H}_2\text{O}_2\ 30%$, $\text{NaOH } 20%$, $\text{EtOH}$, nhiệt độ phòng 2 giờ $30{,}3%$ Sản phẩm tinh sạch qua cột ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 9:1$) Khung flavonol, xác nhận qua NMR & MS
TT03 $\text{7-fluoro-2-(2-fluorophenyl)chroman-4-one}$ $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(2-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$ $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$, $\text{EtOH}$, đun hoàn lưu 18 giờ $26{,}6%$ Tinh sạch qua cột ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 95:5$) Khung flavanone, xác nhận qua NMR & MS
TT04 $\text{7-fluoro-2-(3-fluorophenyl)chroman-4-one}$ $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$ (KP03) $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$, $\text{EtOH}$, đun hoàn lưu 13 giờ $26{,}8%$ Tinh sạch qua cột ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 95:5$) Khung flavanone, xác nhận qua NMR & MS
TT05 $\text{7-fluoro-2-(3-methoxyphenyl)chroman-4-one}$ $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-methoxyphenyl)prop-2-en-1-one}$ (NT02) $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$, $\text{EtOH}$, đun hoàn lưu 27 giờ $10{,}0%$ Tinh sạch qua cột ($\text{Hex}:\text{EtOAc } 98:2$) Khung flavanone, xác nhận qua NMR & MS

Đóng góp mới và giải pháp đề xuất

  • Tính mới của công trình: Khóa luận đã tổng hợp thành công 02 hợp chất mới lần đầu tiên được ghi nhận, gồm dẫn xuất chalconoid TT01 và dẫn xuất flavonol TT02 mang đồng thời các nguyên tử fluor trên cả vòng A và vòng B.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp quy trình thực nghiệm rõ ràng cho phản ứng đóng vòng chalconoid thành flavanone sử dụng xúc tác acid Lewis $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ – một tác nhân phản ứng tương đối an toàn, đơn giản, dễ thao tác trong môi trường ethanol. Đồng thời, công trình cung cấp bộ dữ liệu phổ chi tiết ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, $\text{HSQC}$, $\text{MS}$) phục vụ cho việc tra cứu phổ của các hợp chất dị vòng chứa nguyên tử fluor có tương tác ghép spin đa dạng.
  • Kiến nghị tác giả nêu: Cần tiếp tục nghiên cứu khảo sát các điều kiện tối ưu (nhiệt độ, loại xúc tác, nồng độ base/acid, tỷ lệ dung môi) để cải thiện hiệu suất phản ứng tổng hợp, đặc biệt là phản ứng Claisen-Schmidt điều chế TT01 và phản ứng đóng vòng điều chế TT05.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Hiệu suất phản ứng còn ở mức thấp đến trung bình: Hiệu suất tổng hợp hợp chất chalconoid TT01 chỉ đạt $9{,}0%$, và dẫn xuất flavanone TT05 chỉ đạt $10{,}0%$. Nguyên nhân xuất phát từ sự cạnh tranh của ion phenolate trong môi trường kiềm (đối với phản ứng Claisen-Schmidt) hoặc thời gian phản ứng kéo dài sinh ra các sản phẩm phụ trong phản ứng đóng vòng.
  • Chưa khảo sát tối ưu hóa điều kiện phản ứng: Các phản ứng mới chỉ được thực hiện ở các tỷ lệ tác chất và nhiệt độ cố định, chưa có các mẻ khảo sát động học, thay đổi dung môi hay thay đổi chất xúc tác để tìm điều kiện cho hiệu suất cực đại.
  • Chưa thực hiện thử nghiệm hoạt tính sinh học: Nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn tổng hợp hóa học, tinh sạch và xác định cấu trúc phân tử; chưa tiến hành đánh giá thực nghiệm các hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm, kháng oxy hóa hay độc tế bào in vitro của các dẫn xuất mới tổng hợp.

Hạn hướng nghiên cứu tiếp

  • Khảo sát các hệ xúc tác khác (như xúc tác acid cho phản ứng Claisen-Schmidt nhằm hạn chế sự tạo thành phenolate tự do) hoặc áp dụng các kỹ thuật tổng hợp hỗ trợ như vi sóng, siêu âm để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu suất phản ứng.
  • Mở rộng tổng hợp thêm các dẫn xuất flavonoid mới với các nhóm thế halogen hoặc alkyl khác nhau trên vòng A và B.
  • Gửi mẫu các hợp chất tinh khiết TT01, TT02, TT03, TT04, TT05 đi thử nghiệm sàng lọc hoạt tính sinh học (kháng oxy hóa, kháng khuẩn, ức chế enzyme hoặc kháng tế bào ung thư) để đánh giá tiềm năng dược lý thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Hóa hữu cơ, Hóa dược và Dược học.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình thực nghiệm chi tiết về phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt và phản ứng Algar-Flynn-Oyamada trong điều kiện êm dịu ở nhiệt độ phòng.
    • Phương pháp và kỹ thuật đóng vòng chalcone thành flavanone bằng xúc tác $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ trong ethanol hoàn lưu.
    • Sổ tay thực nghiệm về kỹ thuật sắc ký cột silica gel, cách lựa chọn hệ dung môi phân cực $n$-hexane:ethyl acetate để tách các hợp chất dị vòng có độ phân cực gần nhau.
    • Hướng dẫn biện giải phổ NMR cho các hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử fluor, đặc biệt là cách phân tích sự chẻ mũi cộng hưởng do tương tác ghép spin hạt nhân giữa $^1\text{H}$ và $^{19}\text{F}$ qua 3 liên kết ($^3J_{\text{H},\text{F}}$), 4 liên kết ($^4J_{\text{H},\text{F}}$) và 5 liên kết ($^5J_{\text{H},\text{F}}$).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã tổng hợp thành công những hợp chất mới nào lần đầu tiên được công bố và hiệu suất đạt được là bao nhiêu?
Khóa luận đã tổng hợp thành công 02 hợp chất mới lần đầu tiên được công bố: hợp chất chalconoid $(E)\text{-3-(3,4-difluorophenyl)-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)prop-2-en-1-one}$ (mã số TT01) với hiệu suất $9{,}0%$, và hợp chất flavonol $\text{2-(3,4-difluorophenyl)-7-fluoro-3-hydroxy-4H-chromen-4-one}$ (mã số TT02) với hiệu suất $30{,}3%$.

2. Xúc tác $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ đóng vai trò gì trong phản ứng điều chế các flavanone và điều kiện tiến hành phản ứng như thế nào?
Trong phản ứng tổng hợp các flavanone (TT03, TT04, TT05), $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$ đóng vai trò là một xúc tác acid Lewis để thúc đẩy phản ứng đồng phân hóa đóng vòng nội phân tử của các 2'-hydroxychalconoid. Phản ứng được thực hiện trong dung môi ethanol ($\text{EtOH}$) ở điều kiện đun hoàn lưu nhiệt độ cao với thời gian phản ứng từ 13 giờ đến 27 giờ.

3. Dấu hiệu đặc trưng nào trên phổ $^1\text{H-NMR}$ chứng minh hợp chất TT01 có cấu hình trans tại liên kết đôi olefin và có nhóm $-\text{OH}$ phenolic?
Trên phổ $^1\text{H-NMR}$ của hợp chất TT01, cấu hình trans của liên kết đôi $>\text{C}=\text{C}<$ được khẳng định qua 02 tín hiệu mũi đôi ở $\delta_\text{H} = 7{,}47\text{ ppm}$ ($\text{H}\alpha$) và $\delta\text{H} = 7{,}81\text{ ppm}$ ($\text{H}\beta$) với hằng số ghép cặp lớn $^3J{\text{H},\text{H}} = 15{,}0 - 15{,}6\text{ Hz}$. Nhóm phenolic $-\text{OH}$ được đặc trưng bởi 01 mũi đơn ở vùng trường rất thấp tại $\delta_\text{H} = 13{,}05\text{ ppm}$ do tạo liên kết hydro nội phân tử mạnh với nhóm carbonyl.

4. Quy trình xử lý dập phản ứng và tinh sạch sản phẩm thô của TT01 và TT02 được tiến hành bằng các hóa chất và hệ dung môi nào?

  • Đối với TT01: Phản ứng được dập và trung hòa bằng dung dịch $\text{HCl } 6\text{N}$ về $\text{pH } 6-7$, chiết lỏng-lỏng 3 lần bằng dichloromethane ($\text{DCM}$), làm khan bằng $\text{Na}_2\text{SO}_4$, và tinh sạch bằng sắc ký cột silica gel với hệ dung môi $\text{Hex}:\text{EtOAc } (98:2)$.
  • Đối với TT02: Phản ứng được acid hóa dừng phản ứng bằng acid acetic về $\text{pH } 6-7$, chiết bằng $\text{DCM}$, làm khan bằng $\text{Na}_2\text{SO}_4$, và tinh sạch bằng sắc ký cột với hệ giải ly $\text{Hex}:\text{EtOAc } (9:1)$.

5. Các hợp chất flavanone TT03, TT04, TT05 được chuyển hóa từ những tiền chất chalconoid nào và thời gian đun hoàn lưu là bao lâu?

  • Hợp chất TT03 được tổng hợp từ tiền chất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(2-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$ với thời gian đun hoàn lưu là 18 giờ.
  • Hợp chất TT04 được tổng hợp từ tiền chất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-fluorophenyl)prop-2-en-1-one}$ (KP03) với thời gian đun hoàn lưu là 13 giờ.
  • Hợp chất TT05 được tổng hợp từ tiền chất $(E)\text{-1-(4-fluoro-2-hydroxyphenyl)-3-(3-methoxyphenyl)prop-2-en-1-one}$ (NT02) với thời gian đun hoàn lưu là 27 giờ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Ngọc Uyên Thư đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ đặt ra trong việc tổng hợp thành công 05 dẫn xuất flavonoid mang nhóm thế fluoro và methoxy, trong đó có 02 hợp chất mới lần đầu tiên được tổng hợp là chalconoid TT01 và flavonol TT02. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình thực nghiệm của phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt, phản ứng oxi hóa AFO trong môi trường kiềm và phản ứng đồng phân hóa đóng vòng có xúc tác acid Lewis $\text{FeCl}_3\cdot6\text{H}_2\text{O}$. Cấu trúc hóa học của toàn bộ các sản phẩm đã được biện giải và xác định rõ ràng thông qua hệ thống dữ liệu phổ khối lượng MS cùng các phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$ và $\text{HSQC}$.