BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VIỆT ANH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VIỆT ANH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340401 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hƣớng dẫn khoa học: TS.
PHẠM KHÁNH NAM TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Việt Anh, là sinh viên lớp Cao học Kinh tế mở tại tỉnh Kiên Giang, niên khóa năm 2015-2017, chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tôi xin cam đoan Đề tài luận văn “Phân tích các yếu tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” là kết quả của tôi nghiên cứu thực tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang vào năm 2016 – 5/2017. Các số liệu liên quan đƣợc phân tích trong luận văn do chính tác giả điều tra sơ cấp và cập nhật số liệu thứ cấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đƣợc xử lý một cách trung thực.
Kết quả nghiên cứu này đƣợc trình bày trong luận văn là thành quả của quá trình nghiên cứu của bản thân tôi dƣới sự giúp đỡ của giáo viên hƣớng dẫn là Thầy TS. Phạm Khánh Nam và các doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang. Những kết luận khoa học trong luận văn này sẽ đƣợc trình bày bảo vệ trƣớc hội đồng thi của trƣờng Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Tác giả luận văn NGUYỄN VIỆT ANH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.
v CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Bố cục của nghiên cứu. 4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Hiệu quả kinh doanh và bản chất của nó. Nguyên tắc tối đa hóa sản lƣợng của nhà sản xuất.
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trong SXKD. Ứng dụng công nghệ (technology adoption). Thƣơng mại điện tử. Khái niệm TMĐT.
Các đặc trƣng của thƣơng mại điện tử. Lợi ích của TMĐT. Các hình thức TMĐT đã đƣợc ứng dụng. 19 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Cơ sở xây dựng khung nghiên cứu. Tổng hợp các yếu tố từ các nghiên cứu trƣớc. Các thang đo trong nghiên cứu khoa học. Kích thƣớc mẫu nghiên cứu.
Khung phân tích. Khung phân tích. Mô tả khung phân tích. Phân tích định lƣợng.
28 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiên Giang và tình hình ứng dụng TMĐT. Tổng quan về Kiên Giang. Hạ tầng công nghệ thông tin Kiên Giang.
Kết quả phân tích. Thống kê mô tả. Các yếu tố ảnh hƣớng đến nhu cầu xây dựng website TMĐT. Các yếu tố ảnh hƣớng đến tham gia sàn TMĐT Kiên Giang.
Tổng hợp nhu cầu tham gia TMĐT của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy. 68 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách.
75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHIẾU PHỎNG VẤN. PHỤ LỤC II. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT APEC Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng CNTT Công nghệ thông tin DTSQ Dự trữ sinh quyển TMĐT Thƣơng mại điện tử UNCITRAL Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thƣơng mại quốc tế WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Thống kê, tính điểm hạ tầng kỹ thuật CNTT của Kiên Giang. Thống kê, tính điểm hạ tầng nhân lực CNTT của Kiên Giang. Thống kê, tính điểm lĩnh vực ứng dụng CNTT. Thống kê, tính điểm lĩnh vực sản xuất -kinh doanh CNTT.
Thống kê, tính điểm lĩnh vực môi trƣờng tổ chức - chính sách. Tổng hợp Vietnam ICT Index 2015 của Kiên Giang. Thống kê về giới tính. Thống kê về năm sinh.
Thống kê về dân tộc. Thống kê về trình độ. Thống kê về loại hình doanh nghiệp. Thống kê về lĩnh vực kinh doanh.
Thống kê về vốn kinh doanh. Thống kê về số lao động. Thống kê về số máy tính đƣợc trang bị. Thống kê về số lao động chuyên trách CNTT.
Thống kê về thiết bị phục vụ TMĐT. Thống kê về website của doanh nghiệp. Thống kê về cấp độ website. Thống kê về sử dụng email trong doanh nghiệp.
Thống kê về thanh toán không dùng tiền mặt. Thống kê về phần mềm sử dụng. Thống kê về chữ ký điện tử. Thống kê về tính năng của website.
Thống kê về mục đích sử dụng email. Thống kê về kế hoạch sử dụng email. Thống kê về hình thức giao dịch TMĐT. Thống kê hiệu quả bán hàng.
Ƣớc tính hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2014. Ƣớc tính hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2015. So sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả ứng dụng TMĐT.
Nhận định những rào cản TMĐT. Mức độ sẵn sàng trả phí dịch vụ. Nhu cầu trang bị kiến thức. Thống kê về hình thức đào tạo.
Thống kê về thời gian đào tạo. Thống kê về nội dung đào tạo. Nhu cầu xây dựng website. Thống kê về nhu cầu tham gia giao dịch TMĐT.
68 DANH MỤC BIỂU- HÌNH ẢNH Biểu đồ 1. Tài nguyên đất Kiên Giang. Thống kê, tính điểm hạ tầng kỹ thuật CNTT của Kiên Giang. Thống kê, tính điểm hạ tầng nhân lực CNTT của Kiên Giang.
Thống kê, tính điểm lĩnh vực ứng dụng CNTT. Tổng hợp Vietnam ICT Index 2015 của Kiên Giang. Thống kê về lĩnh vực kinh doanh. Thống kê về thiết bị phục vụ TMĐT.
Thống kê về tính năng của website. Thống kê hiệu quả bán hàng. Nhu cầu xây dựng website. Thống kê về nhu cầu tham gia giao dịch TMĐT.
Khung phân tích. Khung phân tích. 25 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Tốc độ phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã có những tác động to lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Nền thƣơng mại thế giới đang có những chuyển hƣớng rõ rệt từ hình thức thƣơng mại truyền thống sang nền thƣơng mại điện tử (TMĐT). Để đáp ứng đƣợc những thách thức to lớn của toàn cầu hoá và tự do hoá thƣơng mại thì các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng tiếp cận sự thay đổi này nếu không muốn tụt hậu. Chỉ vài thập kỷ gần đây, phƣơng thức làm thƣơng mại của thế giới đã có những bƣớc tiến quan trọng so với nền thƣơng mại truyền thống đã tồn tại hàng ngàn năm qua với sự xuất hiện của Internet và công nghệ thông tin. Chính sự xuất hiện và phát triển của nó đã làm cho khoảng cách địa lý giữa các nƣớc gần gũi hơn và tạo ra hƣớng phát triển mới, mở đƣờng cho giao thƣơng quốc tế.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thƣơng mại, cùng với các hiệp định tự do thƣơng mại song phƣơng đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng lớn không chỉ cho các doanh nghiệp mà còn cả các quốc gia trong xu hƣớng thế giới phẳng. Trƣớc sức mạnh của công nghệ số, các hoạt động thƣơng mại truyền thống đang và sẽ tiếp tục chuyển sang xu hƣớng trực tiếp, trực tuyến giúp các hoạt động giao thƣơng xoá bỏ khoảng cách địa lý, tiết kiệm đƣợc chi phí, thời gian, tăng hiệu suất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh tế đem lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội. Đối với các doanh nghiệp, công nghệ thông tin đang và sẽ thay đổi nhanh chóng phƣơng thức hoạt động kinh doanh, thay đổi cơ bản các chiến lƣợc kinh doanh, thay đổi cách mà doanh nghiệp giao dịch với doanh nghiệp 2 khác, với khách hàng và trong nội bộ doanh nghiệp.
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh trên thƣơng trƣờng thì phải nhanh chóng nắm bắt các thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình đến với ngƣời tiêu dùng. TMĐT chính là một công cụ hiện đại giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trƣờng thế giới, thu nhập các thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn. Với TMĐT, các doanh nghiệp cũng có thể tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới, quảng bá thƣơng hiệu, giới thiệu sản phẩm mới đến với đông đảo ngƣời tiêu dùng ở bất kỳ nơi nào trên thế giới nếu đã có kết nối với các phƣơng tiện điện tử. Trong quá trình Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới thì các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng phải sẵn sàng thích ứng với môi trƣờng kinh doanh mới, mà bƣớc đi đầu tiên chính là phải ứng dụng TMĐT vào trong hoạt động kinh doanh của mình.
Thực tiễn tình hình ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua nhƣ thế nào? Việc ứng dụng TMĐT chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố nào? Làm sao để thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động TMĐT?. Đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” sẽ làm rõ những vấn đề trên. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Vận dụng các lý thuyết vào thực tiễn để tìm ra các yếu tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua đó đề xuất các chính sách và các chƣơng trình phát triển ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.