BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN DUY KHIÊM PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN DUY KHIÊM PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 8 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: NGUYỄN THANH PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 TÓM TẮT Rủi ro tín dụng của ngân hàng là rủi ro mà lãi hoặc gốc hoặc cả gốc lẫn lãi trên các khoản cho vay mà khách hàng không thực hiện đúng hạn như đã cam kết. Rủi ro tín dụng cao hơn nếu ngân hàng có các khoản cho vay chất lượng trung bình hoặc dưới trung bình.
Đây là loại rủi ro mà không chỉ các ngân hàng, chủ ngân hàng, nhà đầu quan tâm và cả các nhà nghiên cứu. Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2017. Bằng việc sử dụng phương pháp định lượng theo các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM, GMM và GMM Roodman, tác giả đã ước lượng được các yếu tố có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam. Theo kết quả nghiên cứu và kết quả các kiểm định thì tác giả đã lựa chọn được mô hình GMM Roodman làm mô hình nghiên cứu cho đề tài.
Đồng thời xác định được các yếu tố bên trong ngân hàng lẫn các yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam bao gồm Tỷ lệ nợ xấu năm trước, Dự phòng rủi ro tín dụng, Tốc độ tăng trưởng tín dụng, Quy mô ngân hàng, Lạm phát, Tốc độ tăng trưởng kinh tế. Từ kết quả nghiên cứu, để tài đã đề xuất một số hàm ý đối với các NHTM Việt Nam và kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN về việc kiểm soát và hạn chế RRTD cho hệ thống NHTM Việt Nam. LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2019 Tác giả Trần Duy Khiêm LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được có cơ hội dự học lớp cao học Tài chính – Ngân hàng khoá 19 tại nhà trường. Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa sau đại học, khoa Tài chính – Ngân hàng, những người đã truyền kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học cao học vừa qua. Và tôi rất vô cùng cám ơn TS.
Nguyễn Thanh Phong đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2019 Trần Duy Khiêm MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn.
Ý nghĩa của nghiên cứu .4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Khái niệm rủi ro tín dụng. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng. Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Các yếu tố thuộc về ngân hàng. Các yếu tố thuộc về khách hàng.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước.19 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu. Thống kê mô tả dữ liệu. Kiểm tra tương quan. Kiểm tra đa cộng tuyến.
Phân tích hồi quy và lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm tra và xử lý khiếm khuyết của mô hình .27 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Thống kê mô tả dữ liệu. Phân tích hệ số tương quan. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Phân tích hồi quy.
Kiểm tra và xử lý khiếm khuyết của mô hình. Thảo luận kết quả nghiên cứu .41 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Hàm ý chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Xử lý nhanh chóng các khoản nợ xấu tồn động trong quá khứ.
Tuân thủ đúng quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Chú trọng tăng trưởng quy mô tổng tài sản. Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý và giám sát hoạt động tín dụng. Kiến nghị đối với Chính phủ.
Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .59 i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung viết tắt NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần RRTD Rủi ro tín dụng DPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà Nước TCTD Tổ chức tín dụng Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia CIC Việt Nam Tổng sản phẩm nội địa GDP (Gross Domestic Product) Mô hình hiệu ứng tác động cố định FEM (Fixed Effect Model) Mô hình hiệu ứng tác động ngẫu nhiên REM (Random Effect Model) GMM Generalized method of moments Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Square) Công ty quản lý tài sản của các tổ chức VAMC tín dụng Việt Nam Quỹ tiền tệ quốc tế (International IMF Monetary Fund) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The ADB Asian Development Bank) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng mô tả biến .1: Nguồn thu thập dữ liệu .2: Thống kê mô tả dữ liệu .3: Ma trận hệ số tương quan .4: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .5: Kết quả phân tích bằng Pooled OLS, FEM, REM .6: Kết quả kiểm định so sánh mô hình Pooled OLS và REM .7: Kết quả kiểm định so sánh mô hình FEM và REM .8: Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi .9: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan .10: Kết quả kiểm định hồi quy theo phương pháp GMM.11: Kết quả kiểm định hồi quy theo phương pháp GMM Roodman .39 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản của 25 NHTM cổ phần Việt Nam (2007-2017) .2: Tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tài sản của 25 NHTM cổ phần Việt Nam (2007-2017) .3: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của 25 NHTM cổ phần Việt Nam (2007-2017) .4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam (2007-2017) .5: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam (2007-2017) .6: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam (2007-2017).49 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Là một bộ phận trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại, tương tự như các tổ chức kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị và lợi nhuận của mình. Mục tiêu này đòi hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận kinh doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ…, ngân hàng thương mại cũng phải tập trung ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại hối,… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng lớn nhất vẫn là rủi ro trong hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng là hoạt động đặc thù của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất của ngân hàng. Tương ứng với lợi nhuận đem lại, hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bên cạnh các rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia nói chung. Rủi ro tín dụng của ngân hàng chịu tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vi mô và vĩ mô: - Yếu tố vi mô tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng như quy mô ngân hàng, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ đòn bẩy, các quy định về bảo đảm an toàn của ngân hàng.
- Yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng nhu tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái. Bên cạnh các yếu tố thuộc nội tại của từng ngân hàng và các tác động từ nền kinh tế vĩ mô thì rủi ro tín dụng ngân hàng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đến từ khách hàng. 2 Vấn đề rủi ro trong hệ thống NHTM Việt Nam được đặc biệt quan tâm, trong đó rủi ro tín dụng, được thể hiện thông qua tỷ lệ nợ xấu của của các NHTM Việt Nam và trở thành một vấn đề nóng được quan tâm nghiên cứu từ năm 2011.