Mở đầu Giới thiệu và trình bày đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Mô tả tông quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện và tông quan về địa ban nghiên cứu tỉnh Đồng Tháp, cụ thé là huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội,.) Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận, nội dung và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận Nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu và phân tích thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Chương 5: Kết luận và đề xuất Trinh bay các kết quả nghiên cứu chính đạt được và ý nghĩa rút ra từ nghiên cứu đó.
Từ đó đê ra các kiên nghị có liên quan đên dé tài nghiên cứu nham cải thiện tot. CHƯƠNG 2 TÓNG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Đã có nhiều tác giả tìm hiểu và phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến kha năng tiếp cận thị trường của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp như: Theo Nguyễn Quốc Nghi (2014), đã thực hiện nghiên cứu về khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ trồng khóm ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là hồi qui logistic, hồi qui tuyến tính đa biến.
Nghiên cứu đã phỏng vấn 236 nông hộ trồng khóm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nhân tố diện tích, tuổi tác, kinh nghiệm, trình độ học van, điện thoại và quen biết có quan hệ thuận chiều với khả năng tiếp cận thị trường của hộ. Một số kiến nghị được đề xuất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho nông hộ trồng khóm. Theo Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt (2014), đã thực hiện nghiên cứu về phân tích chuỗi giá trị xoài cát Hòa Lộc, tỉnh Đồng Tháp.
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chi phí-lợi nhuận, phương pháp so sánh. Dé tài nghiên cứu đã phỏng vấn 125 quan sát mẫu cho tất cả các tác nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy: qui mô sản xuất nông hộ còn nhỏ lẻ, toàn tỉnh Đồng Tháp chỉ có 1 hợp tác xã xoài, chưa có công ty chế biến xoài. Kênh thị trường nội địa chiếm tỷ trọng lớn 88% tong lượng xoài tiêu thụ chủ yếu là kênh thị trường Tp.
Hồ Chí Minh. Việc rút ngắn kênh thị trường và liên kết nông dân sản xuất giúp giảm được chỉ phí và gia tăng lợi nhuận cho các tác nhân tham gia. Theo La Nguyễn Thùy Dung (2015) và cộng sự, đã thực hiện nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của hộ sản xuất lúa theo mô hình liên kết với doanh nghiệp ở tỉnh An Giang. Các phương pháp thống kê mô tả, hồi qui Logistic, kiểm định t trung bình hai tổng thê và kiêm định chi bình phương được sử dụng đề phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường nông hộ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ bị tác động bởi các nhân tố: tuổi, kinh nghiệm, năng suất, trình độ học vấn và liên kết với doanh nghiệp. Trong đó, nhân tố về năng suất có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ. Theo Võ Minh Thành (2020), đã thực hiện nghiên cứu các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp xếp hạng, phương pháp kiểm định chi bình phương ( Chi Square), phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia.
Nghiên cứu đã phỏng vấn 125 nông hộ nuôi tôm sư tại huyện Châu Thanh, tỉnh Tra Vĩnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn của các hộ nuôi tôm sú tương đối thấp nên sẽ giới hạn khả năng tiếp cận thị trường. Kết quả kiểm định cho thấy, trình độ học van, số lao động, kinh nghiệm, khoảng cách, tập huấn, mức độ cập nhật thông tin và mối liên kết ngang có mối quan hệ với khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú. Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2020), đã thực hiện nghiên cứu mức độ định hướng thị trường các sản phẩm nông nghiệp của hộ nghèo khu vực miền núi tai tinh Kom Tum.
Phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là hồi qui logistic. Đề tài nghiên cứu đã phỏng vấn 73 hộ, 14 cán bộ quản lí nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy: sản xuất theo định hướng thị trường là giải pháp quan trọng dé tăng thu nhập, giảm nghèo của nông hộ. Các yêu tô ảnh hưởng lớn đến mức độ định hướng thị trường gồm: chất lượng đường giao thông, diện tích đất trồng lúa, khả năng tiếp cận chợ, diện tích đất trồng màu, trình độ chủ hộ va sở hữu ti vi.Nghién cứu đề xuất nâng cao hạ tầng giao thông, thành lập kênh hỗ trợ nâng cao thông tin thị trường cho người dân, thành lập các đầu mối thu mua nông sản để đưa ra thị trường.
Qua các nghiên cứu trên, cá nhân tác giả nhận thấy các nghiên cứu có nhiều quan điểm tương đồng. Dựa vào những nghiên cứu trên dé có thé học hỏi và kế thừa những kiến thức về cơ sở lí thuyết và tham khảo phương pháp nghiên cứu phù hợp cụ thê là hồi qui logistic, hồi qui tuyến tinh đa biến được sử dụng dé phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường nông hộ. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên a. Vi trí địa lý Hình 2.
1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp DONG THAP MAP indurmal Zone Natonai Road Provinciat Road Boundary of Naber of Province Boundary Boundary of Okstrict Rover, Sperg River Pot Boder Gate Adtecinistratiee Center LONG AN Nguồn: Ban đồ hành chính tinh Đồng Tháp Việt Nam Cao Lãnh là một huyện nằm ở vị trí trung tâm (phía nam) của tỉnh Đồng Tháp, phía bắc sông Tiền, cách thành phố Cao Lãnh 8 km về phía đông nam, huyện Cao Lãnh có diện tích 491,61 km”, vị trí tiếp giáp như sau: Phía đông: giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười Phía tây: giáp các huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông và thành phố Cao Lãnh Phía bắc: giáp huyện Tháp Mười Phía nam: giáp sông Tiền, thành phố Sa Đéc và huyện Lấp Vò. Địa hình Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, đốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao từ 1,0 - 1,4m so với mực nước biên. Càng đi sâu vào nội đồng địa hình càng thấp, cục bộ có nơi chỉ cao từ 0,8 m — 0,9 m, hình thành những vùng ngập nước thời gian từ 4-5 tháng/ năm. Địa hình của huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch chang chit.
Thé nhưỡng Huyện Cao Lãnh có 4 nhóm dat chính: đất phù sa, đất phèn, đất xám, dat cát. - Nhóm đất phù sa chiếm hơn 50% diện tích đất tự nhiên, phân bố đọc theo bờ sông rạch và các củ lao của sông Tiền. Nhóm dat này được bôi đắp hằng năm, thuận lợi cho trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn trái. - Nhóm đất phèn được cải tạo đáng ké sau những tháng ngập lụt, người dân có thể trồng lúa sau khi nước rút.
- Nhóm đất xám là loại đất nghèo dinh dưỡng, muốn canh tác phải bón phân, cải tạo. - Nhóm đất cát chiếm điện tích nhỏ thích hợp cho một số loại cây trồng như: lạc, chả là, ớt, dưa leo, bắp trắng. Khí hậu Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm trên 90% lượng mưa cả năm, đặc biệt các tháng mưa lớn trùng với các tháng mùa lũ đã xảy ra tình trạng nước lũ dâng cao ở sông rạch và ngập úng trong đồng ruộng do mưa lớn tại chỗ. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm dưới 10% lượng mưa của năm.
Thủy Văn Huyện Cao Lãnh nam ở cửa ngõ ra vào vùng lãnh thé phía Bắc sông Tiền của tỉnh Đồng Tháp. Huyện có hệ thống đường thủy dài 170 km gồm sông Tiền của tỉnh Đồng Tháp, sông Cần Lé , các kênh đào Nguyễn Văn Tiếp, An Phong Mỹ Hòa, An Long và nhiều sông rạch nhỏ. Giao thông vận tải Huyện Cao Lãnh có đường bộ dài 464 km, bao gồm quốc lộ 30 và các tuyến đường tinh: 844; 846; 847. Trên cơ sở các lợi thé sẵn có về giao thông thủy, bộ.
Tiếp giáp với thành phố Cao Lãnh và thành phó Sa Déc cùng với định hướng của Trung ương và tỉnh phát triển kết cấu trên địa bàn (nối dai tuyến quốc lộ N2, đường Hồ Chí Minh và nút giao thông ở cầu Rạch Dầu thuộc xã An Bình.Nối dài tuyến DT 846 từ Phương Trà đến Phong Mỹ và giáp với Quốc lộ 30. Xây dựng mới đường DT 850 từ bến pha Sa Đéc nói liền Miễu Trắng thuộc xã Bình Thạnh - Vườn Hồng Sa Đéc vào Quốc lộ 30 đến Khu di tích Xẻo Quýt và xã Láng Biển thuộc huyện Tháp Mười. Đây cũng là địa phương có dự án Đường cao tốc Cao Lãnh -Rạch Sỏi đi qua đang được khai thác. Hành chính Huyện Cao Lãnh có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thi tran Mỹ Thọ (huyện ly) và 17 xã: An Bình, Ba Sao, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Bình Thạnh, Gáo Gidng, Mỹ Hiệp, My Hội, My Long, My Tho, Mỹ Xương, Nhị My, Phong My, Phuong Thịnh, Phương Trà, Tan Hội Trung, Tan Nghĩa.
Điều kiện kinh tế - xã hội a. Về kinh tế Năm 2006, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 72% trong cơ cau kinh tế, Khu vực công nghiệp chiếm 9,81%, khu vực dịch vụ chiếm 18,19%. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,27%. Với 21 cụm, tuyến dân cư được xây dựng, các hộ dân vùng ngập sau, sat lỡ đã có nơi ở ôn định.
Năm 2006, thu nhập bình quân đầu người đạt 439 USD (theo giá cô định 1994), tỷ lệ hộ nghèo còn 9,8%. Huyện có điều kiện thuận lợi để sản xuất cây lúa với điện tích 66.300 ha, sản lượng năm 2006 đạt 347.000 tấn, ngoài ra còn có 4.950 ha vườn cây ăn trái, chủ yếu là xoài, nhãn, cây có múi, sản lượng 21.700 tan; bên cạnh đó huyện cũng nuôi thủy san như cá tra, điêu hồng, cá lóc, tôm cảng xanh.