Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam đã trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhưng tỷ lệ thâm nhập vẫn còn khiêm tốn. Theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, tính đến năm 2020 chỉ có khoảng 11% đến 12% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ, trong khi tổng doanh thu phí toàn thị trường năm 2019 đã vượt mốc 160.180 tỷ đồng, riêng khối nhân thọ đạt 107.793 tỷ đồng với mức tăng trưởng 25% mỗi năm. Thành phố Cần Thơ là đô thị hạt nhân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô dân số hơn 1,2 triệu người và tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,84% trong năm 2019, tạo ra dư địa khai thác tài chính cá nhân rất lớn.

Tuy nhiên, bảo hiểm nhân thọ là loại hình dịch vụ tài chính vô hình, có tính trừu tượng cao và hợp đồng kéo dài hàng chục năm. Người dân tại khu vực đô thị miền Tây vẫn đối mặt với nhiều rào cản tâm lý, thiếu hụt thông tin và chưa nhận thức toàn diện về giá trị bảo vệ tài chính. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Xác định các nhân tố định hình hành vi và lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 3 quận trung tâm gồm Ninh Kiều, Cái Răng và Bình Thủy trong giai đoạn từ tháng 08/2020 đến tháng 10/2020, với dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 09/2020. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường thực trạng tiêu dùng, kiểm định mô hình hồi quy và đề xuất giải pháp thực tiễn. Đóng góp khoa học của công trình giúp các doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ khách hàng duy trì hợp đồng năm thứ hai đạt trên 80% và gia tăng độ bao phủ thị phần tại thị trường Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen, Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen cùng khung phân tích hành vi người tiêu dùng dịch vụ tài chính của Sheth và cộng sự. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam và các nghiên cứu tài chính chuẩn tắc, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết song phương nhằm chuyển giao rủi ro và tích lũy vốn dài hạn. Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm nhân tố độc lập chính tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc Quyết định mua bảo hiểm (QĐM), bao gồm:

  • Nhận thức về giá trị của bảo hiểm (NTGT): Đánh giá mức độ hiểu biết về chức năng bảo vệ trước biến cố sức khỏe, quỹ hưu trí và an sinh học vấn cho con cái.
  • Dịch vụ khách hàng (DVKH): Đo lường tính chuyên nghiệp, năng lực tư vấn của đại lý, tính linh hoạt trong phương thức đóng phí và sự nhanh chóng khi giải quyết thủ tục.
  • Danh tiếng công ty (DTCT): Phản ánh uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, mức độ phủ sóng truyền thông và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Ảnh hưởng từ người thân (AHNT): Đại diện cho chuẩn chủ quan, bao gồm sự khuyến khích, ủng hộ hoặc trải nghiệm từ cha mẹ, vợ chồng, bạn bè.
  • Thái độ đối với bảo hiểm nhân thọ (TĐBH): Biểu thị cảm xúc an tâm, sự hài lòng với chính sách quyền lợi và mức độ sẵn sàng đón nhận giải pháp bảo vệ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, Báo cáo thường niên của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ 120 khách hàng thực tế. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại các khu vực tập trung đông dân cư thuộc quận Ninh Kiều, Cái Răng và Bình Thủy. Cỡ mẫu 120 quan sát đảm bảo quy tắc tối thiểu tỷ lệ 5:1 (5 quan sát trên 1 biến đo lường) áp dụng cho 24 biến quan sát trong bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm.

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm thống kê được thực hiện qua 3 bước chặt chẽ:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Loại bỏ các biến rác có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và chỉ chấp nhận thang đo có hệ số Alpha đạt từ 0,6 trở lên.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra tính thích hợp qua hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số Eigenvalue lớn hơn 1,0 và trọng số Factor Loading vượt ngưỡng 0,55.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS): Xác định mức độ ảnh hưởng tương đối của từng nhân tố và kiểm định các hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi nhằm bảo đảm tính suy rộng của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 120 người tham gia khảo sát mang lại bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng tại Cần Thơ. Về giới tính, nữ giới chiếm tỷ lệ 54,2% (65 người), nhỉnh hơn nam giới với 45,8% (55 người). Về độ tuổi, nhóm người trẻ từ 20 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 70,0% (84 người), nhóm từ 26 đến 35 tuổi chiếm 24,2% (29 người), và nhóm từ 36 đến 45 tuổi chiếm 5,8% (7 người).

Về học vấn, có tới 56,67% đáp viên sở hữu trình độ đại học (68 người), 2,50% sau đại học, trong khi trình độ trung học phổ thông trở xuống chiếm 27,50%, trung cấp và cao đẳng lần lượt là 6,67% và 7,50%. Tình trạng hôn nhân ghi nhận 90,0% người chưa lập gia đình (108 người) và 10,0% đã lập gia đình (12 người). Về phân bổ ngành nghề, nhóm lao động văn phòng và kinh doanh thương mại chiếm 50,0%, khối y tế và giáo dục chiếm 40,0%, trong khi ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 10,0%. Thu nhập bình quân của đối tượng khảo sát đạt 10,88 triệu đồng/tháng (dao động từ 1 triệu đến 100 triệu đồng) và mức tiết kiệm trung bình hàng tháng đạt 2,16 triệu đồng (cao nhất đạt 10 triệu đồng).

Kết quả kiểm định hồi quy xác nhận các nhân tố Nhận thức giá trị, Danh tiếng thương hiệu, Dịch vụ chăm sóc và Ảnh hưởng gia đình đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu mẫu phản ánh đặc trưng dân số trẻ năng động tại khu vực đô thị Cần Thơ. Tỷ lệ 70% khách hàng trẻ tuổi tham gia nghiên cứu cho thấy thế hệ trẻ ngày càng quan tâm đến việc bảo vệ bản thân sớm và tìm kiếm kênh tích lũy tài chính kỷ luật. Thu nhập bình quân 10,88 triệu đồng/tháng cùng khoản tích lũy 2,16 triệu đồng/tháng (chiếm tỷ lệ tiết kiệm khoảng 19,85% thu nhập) là điều kiện tài chính thuận lợi để duy trì các hợp đồng bảo hiểm định kỳ với mức phí từ 10 đến 15 triệu đồng mỗi năm.

So sánh với nghiên cứu của Ulbinaite và cộng sự năm 2013 tại Lithuania, người tiêu dùng luôn cân nhắc song song giữa chi phí tài chính và năng lực của nhà cung cấp. Phát hiện tại Cần Thơ cũng tương đồng với kết luận của Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung năm 2015 tại Khánh Hòa khi chỉ ra uy tín công ty và ý kiến người thân là điểm tựa quyết định cho hành vi mua. Sự phổ biến của nhóm khách hàng có học vấn đại học (56,67%) giải thích vì sao yếu tố Nhận thức giá trị lại chi phối mạnh mẽ: Khách hàng có học vấn cao luôn tìm hiểu kỹ điều khoản hợp đồng, bảng minh họa dòng tiền và so sánh quyền lợi trước khi đặt bút ký kết.

Các phân tích này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bổ hình tròn về tỷ lệ nghề nghiệp và bảng so sánh hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thứ tự ưu tiên của từng biến số tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, các doanh nghiệp bảo hiểm cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái định vị thông điệp truyền thông và giáo dục tài chính: Bộ phận Tiếp thị và Phát triển kinh doanh cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông trực quan trên nền tảng số, nhấn mạnh vai trò kép của bảo hiểm là phòng ngừa rủi ro y tế và tích lũy hưu trí độc lập. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhận biết đúng về giá trị sản phẩm lên 35% trong giai đoạn 2021-2023.

  2. Nâng cao nghiệp vụ và chuẩn mực đạo đức tư vấn viên: Phòng Huấn luyện và Đào tạo đại lý phải định kỳ tổ chức sát hạch kỹ năng tư vấn minh bạch, giải thích cặn kẽ các điều khoản loại trừ trách nhiệm và quyền lợi đáo hạn. Chỉ tiêu cần đạt là cải thiện chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) lên trên 85% và giảm tỷ lệ khiếu nại hợp đồng xuống dưới 2% trong vòng 12 tháng.

  3. Đa dạng hóa gói sản phẩm linh hoạt theo từng phân khúc: Khối Định phí và Phát triển sản phẩm cần thiết kế các dòng sản phẩm liên kết đầu tư và bảo hiểm hỗn hợp ngắn hạn (5 năm đến 10 năm) với mức đóng linh hoạt từ 1,5 đến 2 triệu đồng/tháng, phù hợp với nhóm khách hàng trẻ tuổi (20-35 tuổi) có thu nhập trung bình 10 triệu đồng/tháng, triển khai ngay trong năm tài chính tiếp theo.

  4. Số hóa quy trình dịch vụ và minh bạch hóa giải quyết bồi thường: Ban Điều hành doanh nghiệp cần đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ, cho phép nộp hồ sơ yêu cầu chi trả bảo hiểm trực tuyến (e-Claims) và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày làm việc. Giải pháp này giúp gia cố danh tiếng thương hiệu và duy trì tỷ lệ tái tục hợp đồng năm thứ hai đạt mức trên 80% trong lộ trình 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và tính ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban giám đốc và chuyên viên phát triển thị trường tại các công ty bảo hiểm nhân thọ: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về tâm lý, mức thu nhập (10,88 triệu đồng/tháng) và kỳ vọng của người dân miền Tây, hỗ trợ xây dựng chiến lược mở rộng mạng lưới đại lý và phân bổ ngân sách marketing hiệu quả.
  • Chuyên viên tư vấn tài chính, đại lý bảo hiểm và nhân sự Bancassurance: Luận văn trang bị cái nhìn sâu sắc về các rào cản khách hàng thường gặp, từ đó cải thiện kỹ năng nắm bắt tâm lý, tư vấn đúng nhu cầu cho nhóm khách hàng trẻ độc thân (chiếm 90% mẫu nghiên cứu).
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu học thuật chuẩn mực, từ tổng quan tài liệu, thiết kế thang đo Likert, phân tích EFA đến xử lý hồi quy OLS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm: Dữ liệu thực nghiệm giúp cơ quan chức năng nắm bắt thực trạng thị trường bảo hiểm địa phương, từ đó hoàn thiện khung pháp lý giám sát chất lượng đại lý và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua bảo hiểm của người dân Cần Thơ? Nhận thức về giá trị bảo vệ tài chính và danh tiếng thương hiệu của công ty là hai yếu tố mang tính quyết định. Người dân có xu hướng lựa chọn các doanh nghiệp bảo hiểm có lịch sử hoạt động vững mạnh, minh bạch và sản phẩm đáp ứng trúng nhu cầu an sinh tương lai.

Tại sao nhóm tuổi 20-25 lại chiếm tới 70% trong cơ cấu mẫu khảo sát? Cần Thơ là trung tâm giáo dục lớn của vùng với hệ thống trường đại học tập trung đông đảo sinh viên và người trẻ mới đi làm. Đây là thế hệ có tư duy cởi mở, tiếp cận công nghệ nhanh và chủ động tìm kiếm các giải pháp tài chính cá nhân để phòng ngừa rủi ro từ sớm.

Mức thu nhập 10,88 triệu đồng/tháng có phải là rào cản lớn khi tham gia bảo hiểm nhân thọ? Không hoàn toàn là rào cản, vì đối tượng khảo sát vẫn dành ra bình quân 2,16 triệu đồng/tháng cho tiết kiệm. Nếu các công ty thiết kế mức phí định kỳ từ 10 đến 15 triệu đồng/năm (chiếm khoảng 10-12% thu nhập năm), khách hàng hoàn toàn đủ năng lực tài chính để duy trì hợp đồng lâu dài.

Ý kiến của gia đình và người thân đóng vai trò như thế nào trong quá trình ra quyết định? Người thân đóng vai trò là kênh tham vấn tin cậy trước một quyết định tài chính dài hạn. Với 90% đáp viên chưa lập gia đình, sự ủng hộ và định hướng từ cha mẹ hoặc trải nghiệm thực tế của người thân có tác động trực tiếp đến việc phê duyệt ngân sách mua bảo hiểm.

Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện mức độ tin cậy của khách hàng đối với ngành bảo hiểm? Doanh nghiệp cần minh bạch hóa hợp đồng, đơn giản hóa các thuật ngữ chuyên ngành phức tạp và đào tạo đại lý tư vấn trung thực. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ để rút ngắn thời gian chi trả quyền lợi bồi thường sẽ củng cố niềm tin vững chắc từ cộng đồng.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện các yếu tố cấu thành hành vi tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Cần Thơ, chứng minh vai trò then chốt của Nhận thức giá trị, Dịch vụ khách hàng và Danh tiếng doanh nghiệp.
  • Cơ cấu khảo sát 120 khách hàng chỉ ra tiềm năng lớn từ phân khúc khách hàng trẻ có học vấn cao (56,67% đại học) với mức tích lũy bình quân 2,16 triệu đồng/tháng.
  • Các doanh nghiệp cần chuyển dịch mô hình kinh doanh sang tập trung vào chất lượng tư vấn, đơn giản hóa quy trình và cá nhân hóa sản phẩm theo từng vòng đời khách hàng.
  • Lộ trình 2021-2025 đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa việc số hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng và gia tăng hoạt động truyền thông trách nhiệm cộng đồng để mở rộng quy mô thị trường.
  • Các nhà quản trị bảo hiểm và chuyên viên tài chính nên ứng dụng ngay các hàm ý chính sách từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.