Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò trọng yếu trong an ninh lương thực quốc gia, trong đó ngành nông, lâm, ngư nghiệp đóng góp khoảng 15% đến 17% GDP và tạo việc làm cho hơn 40% lực lượng lao động cả nước. Tại tỉnh Bạc Liêu, kinh tế nông nghiệp luôn giữ vị trí mũi nhọn, xếp thứ 3 trong tổng số 13 tỉnh thành toàn vùng. Nhằm phục vụ sản xuất và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, địa phương đã xây dựng mạng lưới hạ tầng bao gồm 101 cống đầu mối chia thành 6 hệ thống vận hành liên hoàn và 940 tuyến kênh mương phân cấp. Tuy nhiên, sau thời gian dài vận hành dưới tác động khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa và môi trường nước mặn ăn mòn, hàng loạt công trình thủy lợi ven biển đã xuất hiện tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, làm suy giảm năng lực dẫn nước và ngăn mặn.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện 35 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình thủy lợi ven biển tại Bạc Liêu trong giai đoạn từ năm 2023 đến đầu năm 2024. Mục tiêu trọng tâm là lượng hóa mức độ tác động của từng giai đoạn từ thiết kế, thi công đến quản lý khai thác, đồng thời xây dựng quy trình quản lý xây dựng ứng dụng nguồn phế phẩm công nghiệp gồm tro bay và xỉ than với trữ lượng dồi dào ước tính hơn 16 triệu tấn tại Việt Nam. Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp các chủ đầu tư và ban quản lý dự án giảm thiểu từ 10% đến 15% chi phí xây dựng, hạn chế trên 20% các hư hỏng kết cấu do xâm thực mặn, đồng thời bảo vệ môi trường thông qua việc giảm phát thải carbon từ ngành sản xuất xi măng truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện và Lý thuyết Vòng đời dự án xây dựng. Quản lý chất lượng toàn diện tập trung vào việc kiểm soát đồng bộ các nguồn lực con người, quy trình, thiết bị và nguyên vật liệu xuyên suốt từ khâu chuẩn bị đến khi bàn giao. Bên cạnh đó, Lý thuyết Vòng đời dự án chia quy trình đầu tư xây dựng thành ba giai đoạn cơ bản gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành.

Khung khái niệm của đề tài bao quát 4 nhóm nhân tố chính:

  • Nhóm nhân tố giai đoạn thiết kế: Bao gồm 12 yếu tố đo lường năng lực đơn vị tư vấn, khảo sát địa chất, tính toán thủy triều và lựa chọn vật liệu.
  • Nhóm nhân tố giai đoạn thi công: Bao gồm 10 yếu tố phản ánh năng lực nhà thầu, tính khách quan của tư vấn giám sát, sự tuân thủ kỹ thuật của người lao động và điều kiện thời tiết.
  • Nhóm nhân tố giai đoạn quản lý và khai thác: Bao gồm 7 yếu tố thể hiện sự đồng bộ của bộ máy quản lý, kinh phí bảo dưỡng định kỳ và ý thức cộng đồng theo Luật Thủy lợi năm 2017.
  • Nhóm nhân tố quản lý sử dụng phế phẩm công nghiệp: Bao gồm 6 yếu tố kiểm soát chất lượng tro bay, xỉ than theo tiêu chuẩn TCVN 10302:2014 với tỷ lệ hoạt tính khoáng gồm oxit silic, oxit nhôm và oxit sắt chiếm khoảng 84%, cùng cỡ hạt xỉ than từ 0,125 mm đến 2 mm.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến đối với các kỹ sư, cán bộ quản lý và chuyên gia đầu ngành. Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 120 mẫu hợp lệ, đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Bollen với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát trong phân tích khám phá và đảm bảo cỡ mẫu tiêu chuẩn từ 100 đến 150 quan sát cho mô hình phương trình cấu trúc.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng chuyên gia được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các bên tham gia dự án. Dữ liệu sau thu thập được làm sạch và phân tích qua các phần mềm thống kê chuyên dụng. Lý do lựa chọn mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính cùng kiểm định Bootstrap là do công cụ này cho phép đánh giá đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và tương quan phức tạp giữa các biến tiềm ẩn mà các mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển không thể xử lý trọn vẹn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra liên tục từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 1 năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả trên 120 phiếu khảo sát hợp lệ cho thấy cơ cấu mẫu có độ tin cậy và chuyên môn rất cao. Về thâm niên công tác, có 47 người đạt từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm chiếm 39,2%, và 26 người có trên 10 năm kinh nghiệm chiếm 21,7%, tổng tỷ lệ nhân sự trên 5 năm kinh nghiệm đạt 60,8%. Về cơ cấu chuyên môn, kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp chiếm 38,3% với 46 người, kỹ sư thủy lợi chiếm 25,0% với 30 người, và kỹ sư cầu đường chiếm 22,5% với 27 người. Xét theo vai trò trong dự án, nhà thầu xây lắp chiếm tỷ lệ cao nhất với 26,7% tương ứng 32 người, theo sau là đại diện chủ đầu tư với 20,8% tương ứng 25 người, và cán bộ ban quản lý dự án chiếm 15,8% tương ứng 19 người. Đặc biệt, có 69,2% đối tượng khảo sát đã và đang trực tiếp tham gia các công trình thủy lợi ven biển.

Kiểm định tương quan phi tham số Spearman giữa các nhóm đối tượng đã tham gia và chưa tham gia công trình thủy lợi cho hệ số tương quan đạt giá trị rs = 0,703 và rs = 0,896 đều tiến sát về mức dương 1, khẳng định sự đồng thuận cao về nhận thức chuyên môn giữa các nhóm khảo sát. Qua phân tích nhân tố khám phá EFA và khẳng định CFA, tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,70 và hệ số tải nhân tố trên 0,50. Kết quả mô hình phương trình cấu trúc chỉ ra rằng giai đoạn thiết kế và giai đoạn thi công có tác động tương quan mạnh mẽ nhất đến chất lượng quản lý xây dựng sử dụng tro bay xỉ than và độ bền công trình trong giai đoạn khai thác.

Thảo luận kết quả

Thực tế tại Bạc Liêu chứng minh rằng môi trường ven biển có độ mặn cao cùng nồng độ ion sunfat và clorua lớn khiến kết cấu bê tông truyền thống nhanh chóng bị xâm thực, ăn mòn cốt thép và nứt vỡ bề mặt. Sự thiếu hụt các chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế ban đầu và việc giám sát lỏng lẻo trong khâu phối trộn vật liệu là hai nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự xuống cấp này. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu xây dựng ven biển quốc tế của Metri và Abdel-Razek khi nhấn mạnh vai trò quyết định của năng lực nhà thầu và chất lượng thiết kế ban đầu.

Việc bổ sung tro bay đạt chuẩn thay thế từ 20% đến 30% xi măng poóc-lăng tạo ra phản ứng pozzolanic thứ cấp, giúp lấp đầy các lỗ rỗng vi mô, tăng độ đặc chắc của bê tông và cải thiện khả năng kháng sunfat vượt trội. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận xoay nhân tố và sơ đồ đường dẫn mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Các biểu đồ này thể hiện rõ ràng các trọng số tác động chuẩn hóa, giúp các kỹ sư và nhà quản trị dự án dễ dàng nhận diện những mắt xích rủi ro trọng yếu để phân bổ nguồn lực kiểm soát chất lượng một cách khoa học nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp then chốt nhằm nâng cao chất lượng công trình thủy lợi ven biển sử dụng phế phẩm công nghiệp:

  • Hoàn thiện quy chuẩn kiểm định chất lượng đầu vào của tro bay và xỉ than: Chủ đầu tư và các phòng thí nghiệm chuyên ngành cần thiết lập quy trình kiểm tra cơ lý hóa nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 10302:2014, bảo đảm hàm lượng oxit hoạt tính trên 80% và lượng mất khi nung dưới 5%. Thời gian áp dụng ngay trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư từ quý 1 năm 2024 nhằm giảm thiểu 100% rủi ro sử dụng vật liệu kém phẩm chất.
  • Chuẩn hóa công tác khảo sát và thiết kế cấp phối bê tông chống ăn mòn: Các đơn vị tư vấn thiết kế phải nâng cao năng lực tính toán tải trọng sóng, triều cường và nồng độ mặn đặc thù tại Bạc Liêu. Đơn vị cần đưa tỷ lệ phối trộn tro bay từ 20% đến 30% vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, hướng tới mục tiêu gia tăng tuổi thọ công trình thêm 15 đến 20 năm, hoàn thành phê duyệt thiết kế trong khung thời gian 6 tháng trước khi khởi công.
  • Tăng cường giám sát độc lập và tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng ẩm: Đơn vị tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp phải giám sát chặt chẽ quy trình trộn, đầm dùi và kéo dài thời gian bảo dưỡng ẩm bê tông tro bay tối thiểu 14 ngày. Mục tiêu kiểm soát độ sụt và cường độ nén đạt 100% mác thiết kế, triển khai xuyên suốt giai đoạn thi công từ năm 2024 đến năm 2026.
  • Thành lập cơ chế tài chính và quản lý phân cấp vận hành đồng bộ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu cần bố trí kinh phí duy tu định kỳ hàng năm tăng tối thiểu 20% so với giai đoạn trước cho 101 cống và 940 kênh rạch, đồng thời tổ chức tập huấn kỹ thuật vận hành cho 100% cán bộ cơ sở trong giai đoạn 2024-2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý dự án: Giúp các cán bộ thuộc Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu cũng như các tỉnh ĐBSCL hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý, tối ưu hóa quy trình phê duyệt dự án đầu tư công và kiểm soát chất lượng công trình thủy lợi ven biển.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế và tổ chức thẩm tra kỹ thuật: Cung cấp khung tham chiếu khoa học để các kỹ sư thiết kế lựa chọn cấp phối bê tông tro bay xỉ than phù hợp với môi trường xâm thực mặn, dự báo rủi ro biến đổi khí hậu và tối ưu hóa hồ sơ bản vẽ thi công.
  • Doanh nghiệp nhà thầu xây lắp và đơn vị cung ứng vật liệu: Hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm soát vật liệu phế phẩm công nghiệp từ khâu vận chuyển, lưu trữ đến kỹ thuật trộn đổ và bảo dưỡng bê tông trên công trường, giúp tiết kiệm chi phí vật tư từ 10% đến 15%.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về ứng dụng phân tích EFA, CFA và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM trong lĩnh vực quản lý xây dựng và phát triển vật liệu xây dựng xanh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tro bay và xỉ than mang lại những lợi ích kỹ thuật vượt trội nào cho công trình thủy lợi ven biển tại Bạc Liêu? Khi được xử lý đạt chuẩn TCVN 10302:2014, tro bay tham gia phản ứng pozzolanic sinh ra khoáng hydrat silicat canxi bổ sung, giúp bịt kín các mao quản trong bê tông. Quá trình này giúp nâng cao khả năng chống thấm nước, ngăn chặn sự xâm nhập của ion clorua và sunfat gây ăn mòn cốt thép, từ đó kéo dài tuổi thọ công trình lên hơn 20 năm trong môi trường ngập mặn.

Vì sao cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát bảo đảm độ tin cậy khoa học cho việc phân tích mô hình phương trình cấu trúc? Cỡ mẫu 120 được xác định dựa trên quy tắc tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến của Bollen trong phân tích EFA và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn từ 100 đến 150 mẫu đối với các mô hình SEM có dưới 5 cấu trúc với hệ số tải cao. Hơn nữa, 60,8% chuyên gia có trên 5 năm kinh nghiệm giúp dữ liệu có độ hội tụ và giá trị đại diện vững chắc.

Yếu tố nào trong giai đoạn thiết kế có tác động lớn nhất đến chất lượng công trình thủy lợi ven bờ? Yếu tố năng lực chuyên môn của đơn vị tư vấn thiết kế và sự hiểu biết sâu sắc về vật liệu thích ứng với môi trường nước mặn giữ vai trò chi phối hàng đầu. Việc thiếu số liệu thủy văn chính xác và không dự báo hết biến động triều cường tại địa phương sẽ dẫn đến sai lệch trong việc lựa chọn kết cấu và định mức vật liệu chịu mặn.

Ý nghĩa của kiểm định tương quan Spearman trong việc xử lý nhóm đối tượng khảo sát là gì? Kiểm định Spearman với hệ số đạt từ 0,703 đến 0,896 đã chứng minh mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ về nhận thức chuyên môn giữa nhóm chuyên gia đã tham gia và chưa tham gia trực tiếp dự án thủy lợi ven biển. Điều này cho phép tác giả tự tin tích hợp toàn bộ 120 mẫu vào mô hình phân tích định lượng mà không làm sai lệch tính khách quan của dữ liệu.

Quy trình quản lý đề xuất giúp các bên liên quan tiết kiệm chi phí xây dựng như thế nào? Việc sử dụng tro bay và xỉ than thay thế một phần xi măng và cát tự nhiên giúp giảm trực tiếp 10% đến 15% chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Đồng thời, việc quản lý chặt chẽ theo 3 giai đoạn giúp hạn chế triệt để các sai sót kỹ thuật, giảm thiểu trên 25% chi phí sửa chữa và khắc phục sự cố nứt nẻ kết cấu trong 5 năm đầu vận hành.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện và phân tích toàn diện 35 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình thủy lợi ven biển tại tỉnh Bạc Liêu thuộc 4 nhóm giai đoạn: thiết kế, thi công, quản lý khai thác và ứng dụng phế phẩm công nghiệp.
  • Khảo sát thực tế trên 120 chuyên gia với hơn 60,8% nhân sự có trên 5 năm kinh nghiệm đã cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào có độ tin cậy và giá trị khoa học cao.
  • Phương pháp phân tích hiện đại gồm kiểm định tương quan Spearman, EFA, CFA và SEM đã chứng minh mối liên kết mật thiết giữa khâu kiểm soát thiết kế thi công với hiệu quả vận hành công trình.
  • Nghiên cứu khẳng định tiềm năng to lớn của việc tận dụng hơn 16 triệu tấn tro bay xỉ than để sản xuất bê tông pozzolanic chất lượng cao, tăng khả năng kháng mặn cho 101 cống và 940 kênh rạch địa phương.
  • Đề xuất thành công quy trình quản lý xây dựng 3 giai đoạn chuẩn hóa, gắn kết chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế kỹ thuật và mục tiêu phát triển công trình xanh bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về quản lý xây dựng kết hợp công nghệ vật liệu tái chế đặc thù cho vùng ven biển ngập mặn Đồng bằng sông Cửu Long. Lộ trình triển khai ứng dụng quy trình quản lý này được kiến nghị thực hiện thí điểm tại các dự án nâng cấp hạ tầng thủy lợi Bạc Liêu trong giai đoạn 2024-2026. Các chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn và doanh nghiệp xây dựng hãy chủ động áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quy trình quản lý chất lượng từ luận văn để tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao độ bền vững cho mọi công trình hạ tầng ven biển.