Khóa luận tốt nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự cân bằng giữa công việc và gia đình của nhân viên công ty cổ phần hương hoàng quảng trị

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự cân bằng công việc và gia đình của nhân viên công ty cổ phần Hương Hoàng Quảng Trị.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống

1.2. Các yếu tố yêu cầu công việc ảnh hưởng đến cân bằng công việc - gia đình

1.2.1. Thời gian làm việc (Working time)

1.2.2. Yêu cầu về áp lực công việc (Psychological job demands)

1.2.3. Sự không ổn định nghề nghiệp (job insecurity)

1.3. Các yếu tố nguồn lực công việc ảnh hưởng đến cân bằng công việc - gia đình

1.3.1. Kiểm soát công việc (Job control)

1.3.2. Hỗ trợ tại nơi làm việc (Social support at work)

1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

1.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.5.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan

1.5.1.1. Nghiên cứu của GS.
1.5.1.2. Nghiên cứu của Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Thu Hà (2013)
1.5.1.3. Nghiên cứu của Trần Hoàng Nguyên (2014)
1.5.1.4. Nghiên cứu của Mathew và Panchanatham (2011)

1.5.2. Thực trạng của vấn đề cân bằng giữa công việc và gia đình tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ CÂN BẰNG GIỮA CÔNG VIỆC VÀ GIA ĐÌNH CỦA CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG HOÀNG

2.1. Tổng quan về CTCP Hương Hoàng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP HƯƠNG HOÀNG

2.1.2. Tình hình phát triển của công ty Cổ phần Hương Hoàng

2.1.3. Đặc điểm về nhân lực qua các năm của công ty Cổ phần Hương Hoàng

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Hương Hoàng giai đoạn 2015-2017

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.1. Thống kê mô tả mẫu

2.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và sự phù hợp của dữ liệu nghiên cứu

2.2.2.1. Kiểm định thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.2.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.2.3. Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy

2.2.3.1. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
2.2.3.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính
2.2.3.3. Kiểm định giá trị độ phù hợp
2.2.3.4. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố

2.2.4.1. Kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố thông qua kiểm định One Sample T-Test
2.2.4.1.1. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến thời gian làm việc
2.2.4.1.2. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến áp lực làm việc
2.2.4.1.3. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến sự không ổn định nghề nghiệp
2.2.4.1.4. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến kiểm soát công việc
2.2.4.1.5. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến hỗ trợ tại nơi làm việc
2.2.4.1.6. Kiểm định One Sample T-Test đối với biến cân bằng

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ CÂN BẰNG GIỮA CÔNG VIỆC VÀ CUỘC SỐNG GIA ĐÌNH CHO NHÂN VIÊN

3.1. Nhóm giải pháp về thời gian làm việc

3.2. Nhóm giải pháp về sự không ổn định nghề nghiệp

3.3. Nhóm giải pháp về kiểm soát công việc

3.4. Nhóm giải pháp về hỗ trợ tại nơi làm việc

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với công ty

3.2. Đối với nhân viên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cân bằng công việc và gia đình của nhân viên

Cân bằng giữa công việc và gia đình là một khái niệm quan trọng trong quản lý nhân sự. Nó đề cập đến khả năng của nhân viên trong việc duy trì sự hài hòa giữa các trách nhiệm công việc và gia đình. Theo Greenhaus và cộng sự (2003), sự cân bằng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cá nhân mà còn tác động đến hiệu suất làm việc. Nghiên cứu cho thấy rằng việc đạt được sự cân bằng này có thể dẫn đến sự hài lòng trong công việc và gia đình, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của cân bằng công việc gia đình

Cân bằng công việc - gia đình được hiểu là mức độ mà một cá nhân có thể tham gia vào cả hai lĩnh vực mà không cảm thấy áp lực. Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và thể chất của nhân viên. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên có sự cân bằng tốt hơn thường có năng suất cao hơn và ít bị stress hơn.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc gia đình

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng này, bao gồm thời gian làm việc, áp lực công việc, và sự hỗ trợ từ gia đình. Các yếu tố này có thể tạo ra sự căng thẳng và ảnh hưởng đến khả năng của nhân viên trong việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và gia đình.

II. Vấn đề và thách thức trong việc duy trì cân bằng công việc gia đình

Nhiều nhân viên hiện nay gặp khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và gia đình. Áp lực công việc ngày càng gia tăng, cùng với yêu cầu cao từ cả hai lĩnh vực, đã tạo ra những thách thức lớn. Theo khảo sát của Caravat.com, chỉ có 27% nhân viên cảm thấy hài hòa giữa công việc và cuộc sống gia đình.

2.1. Áp lực công việc và ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình

Áp lực công việc có thể dẫn đến tình trạng stress, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của nhân viên. Khi nhân viên không thể quản lý tốt áp lực này, họ có thể gặp khó khăn trong việc dành thời gian cho gia đình, dẫn đến sự mất cân bằng.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và công ty

Sự hỗ trợ từ gia đình và công ty là yếu tố quan trọng giúp nhân viên duy trì sự cân bằng. Thiếu sự hỗ trợ có thể làm tăng cảm giác cô đơn và áp lực, khiến nhân viên khó khăn hơn trong việc quản lý thời gian và trách nhiệm.

III. Phương pháp cải thiện cân bằng công việc gia đình cho nhân viên

Để cải thiện sự cân bằng giữa công việc và gia đình, các công ty cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chính sách hỗ trợ nhân viên là rất cần thiết. Các giải pháp có thể bao gồm việc linh hoạt trong thời gian làm việc và cung cấp các chương trình hỗ trợ gia đình.

3.1. Chính sách làm việc linh hoạt

Chính sách làm việc linh hoạt cho phép nhân viên điều chỉnh thời gian làm việc của họ để phù hợp với nhu cầu gia đình. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực mà còn tăng cường sự hài lòng trong công việc.

3.2. Chương trình hỗ trợ gia đình tại nơi làm việc

Cung cấp các chương trình hỗ trợ gia đình như chăm sóc trẻ em hoặc tư vấn gia đình có thể giúp nhân viên cảm thấy được hỗ trợ hơn. Điều này có thể làm giảm căng thẳng và cải thiện sự cân bằng giữa công việc và gia đình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cân bằng công việc gia đình

Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hương Hoàng cho thấy rằng việc áp dụng các chính sách hỗ trợ đã giúp cải thiện sự cân bằng giữa công việc và gia đình cho nhân viên. Kết quả cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và cuộc sống cá nhân của họ.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng 70% nhân viên cảm thấy hài lòng với sự hỗ trợ từ công ty trong việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và gia đình. Điều này cho thấy rằng các chính sách hỗ trợ có tác động tích cực đến sự hài lòng của nhân viên.

4.2. Tác động của sự cân bằng đến hiệu suất làm việc

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhân viên có sự cân bằng tốt hơn thường có hiệu suất làm việc cao hơn. Họ ít bị stress và có khả năng tập trung hơn vào công việc.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho cân bằng công việc gia đình

Cân bằng giữa công việc và gia đình là một vấn đề quan trọng cần được chú trọng trong quản lý nhân sự. Các công ty cần tiếp tục phát triển và áp dụng các chính sách hỗ trợ để giúp nhân viên duy trì sự cân bằng này. Tương lai của vấn đề này sẽ phụ thuộc vào sự quan tâm và nỗ lực từ cả nhân viên và nhà quản lý.

5.1. Định hướng phát triển chính sách hỗ trợ

Các công ty cần xây dựng và phát triển các chính sách hỗ trợ nhân viên một cách đồng bộ và hiệu quả. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ cho nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sự cân bằng công việc - gia đình trong tổ chức là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về giá trị của việc duy trì sự cân bằng này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự cân bằng giữa công việc và gia đình của nhân viên công ty cổ phần hương hoàng quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống Trước khi đề cập đến vấn đề về các yếu tố ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình, điều quan trọng đầu tiên là phải hiểu được ý nghĩa của thuật ngữ này. Thuật ngữ “Cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình” có nhiều cách hiểu khác nhau. Hughes và Bozionelos (2007) cho rằng, sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình là khả năng của cá nhân, bất kể tuổi tác hay giới tính, để tìm thấy sự cân bằng mà họ có thể kết hợp công việc với các trách nhiệm, các hoạt động và khát vọng.

Clark (2000) định nghĩa sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình nhƣ sự hài lòng và khả năng hoạt động tốt tại nơi làm việc và ở nhà với vai trò xung đột là tối thiểu. Greenhaus, Collins và Shaw (2003) cho rằng cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình mà mức độ mà các cá nhân được bình đẳng tham gia và đều hài lòng với vai trò công việc và gia đình. Hiện nay, sự phát triển và thay đổi tại nơi làm việc cũng như những tiến bộ trong công nghệ thông tin và quá tải thông tin đòi hỏi phản ứng nhanh chóng và thay đổi với một tốc độ nhanh chóng tăng áp lực đối với người lao động (Guest, 2002). Tiếp theo đó, cũng phát triển và thay đổi trong cuộc sống ngoài công việc có thể được xem như là nguồn gốc của sự mất cân bằng trong công việc và gia đình.

Đặc biệt, biến đổi trong môi trường kinh tế - xã hội và những thay đổi trong khả năng mở rộng về công nghệ liên quan và khi công việc được thực hiện là nguyên nhân của sự mất cân bằng giữa công việc và trách nhiệm cuộc sống gia đình. Hơn nữa, sự chuyển đổi từ hình ảnh "gia đình truyền thống" trước kia chuyển thành xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều gia đình mẹ độc thân và sự tham gia lớn hơn của phụ nữ trong lực lượng lao động đại diện cho yếu tố yêu cầu một sự cân bằng công việc - cuộc sống gia đình lớn hơn giữa các nhân viên (Guest, 2002). 179) mô tả cân bằng công việc và cuộc sống gia đình như "sự vắng mặt của mức không thể chấp nhận các cuộc xung đột giữa công việc và nhu 11 SVTH: Võ Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Cường cầu không làm việc" cho thấy rằng khi nhu cầu từ làm việc và không làm việc bị đối lập, xung đột có thể xảy ra.

Trong khi đó, ý nghĩa của khái niệm có thể phần nào được thu hẹp xuống "là một hoạt động liên quan đến nỗ lực tinh thần hoặc thể chất thực hiện để đạt được một kết quả" (điển Oxford, 2012) ví dụ: để kiếm sống, thuật ngữ yêu cầu không làm việc trong định nghĩa Greenblatt là khá rộng và có thể có nghĩa là bất cứ điều gì ngoại trừ công việc. Do những thiếu sót, một số tác giả vẫn ưu ái sử dụng ví dụ như cân bằng công việc cuộc sống gia đình, cân bằng công việc cuộc sống hay tiêu cực lan toả công việc tới từng nhà để thu hẹp cuộc sống (ví dụ nhƣ Galinsky, Bond & Friedman năm 1993; Guest, 2002;. Hill et al, 2001; Maume & Houston, 2001). Vì lợi ích của nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng các định nghĩa của Clark (2000, p.

751), là người thấy cân bằng công việc và cuộc sống gia đình như "sự hài lòng và hoạt động tốt trong công việc và gia đình với mức tối thiểu của cuộc xung đột vai trò." Cân bằng công việc gia đình theo Frone cho rằng công việc của một cá nhân và cuộc sống gia đình trải qua các xung đột nhỏ để tiến tới các thành công trong việc kết hợp tốt hai khía cạnh này. Trong mỗi khía cạnh đều tồn tại các xung đột giữa việc làm tốt khía cạnh này sẽ có thể ảnh hưởng tới khía cạnh kia nếu như không biết cách cân bằng hoặc không thể cân bằng được công việc và gia đình. Tuy nhiên, với mỗi lần xảy ra xung đột nhỏ đều rút ra kinh nghiệm để tiến tới cân bằng hơn trong công việc và cuộc sống gia đình (Frone, 2003). Cũng có quan niệm cho rằng cân bằng công việc – cuộc sống gia đình là một công cụ để đánh giá các nguồn lực thực hiện công việc để đáp ứng nhu cầu gia đình như thế nào (Voydanoff, 2005).Tương tự, những tác giả khác xem sự cân bằng trong việc tự đánh giá hiệu quả của một cá nhân, sự hài lòng của họ với công việc và cuộc sống gia đình.

Việc một cá nhân không thể làm tốt công việc và không phát triển gia đình được cho thấy năng lực của cá nhân đó là chưa tốt và họ chưa biết cách cân bằng công việc và gia đình (Greenhaus & Allen; Valcour, 2007). Thêm định nghĩa liên quan đến cân bằng công việc và gia đình của Greenhaus và cộng sự (2006) vì đây là định nghĩa được nhiều tác giả đề cập vì mang tính chung nhất và phù hợp đối với nhân viên/người lao động Việt Nam. Do tính cần cù chịu khó mà họ có thể bỏ qua những xung đột về vai trò trong công việc và cuộc sống gia đình, họ 12 SVTH: Võ Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Cường điều tiết bản thân để hướng tới mục đích tốt đẹp là cân bằng giữa các vai trò trong công việc và gia đình họ để có sự hài lòng trong cả hai khía cạnh công việc và cuộc sống gia đình, mặc dù tùy vào từng nhu cầu, cách nhìn nhận và năng lực khác nhau của từng người mà sẽ có sự hài lòng khác nhau.

Cân bằng công việc - gia đình là một thuật ngữ thường được sử dụng phổ biến trong các bài viết học thuật trên thế giới, tuy nhiên việc xây dựng một định nghĩa rõ ràng thì khó có thể tìm thấy trong các bài học thuật (Frone, 2003). Nhìn chung cân bằng công việc - gia đình gắn liền với một trạng thái cân bằng hoặc một ý nghĩa tổng thể của sự thỏa mãn trong cuộc sống (Clarke và cộng sự, 2004). Higgins và các cộng sự xác định cân bằng công việc – gia đình như một "hiện tƣợng tri giác đặc trưng bởi một cảm giác đã đạt được một giải pháp thỏa đáng cho những yêu cầu đa dạng của công việc và các lĩnh vực của cuộc sống" (Higgins và cộng sự, 2000, trang19). Frone (2003) cung cấp một phân loại bốn khía cạnh trong khái niệm cân bằng công việc gia đình, bao gồm các thành phần riêng biệt như sau: xung đột công việc đến gia đình, xung đột gia đình đến công việc, thuận lợi từ công việc đến gia đình, và thuận lợi từ gia đình đến công việc.

Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm về việc phân loại này không cho thấy mối quan hệ giữa bốn thành phần là phù hợp với nhau (Aryee và cộng sự, 2005). Trong nghiên cứu này, “Cân bằng công việc và cuộc sống gia đình” được hiểu là một thuật ngữ dùng để mô tả một trạng thái thỏa mãn về sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình. Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, nghĩa là cá nhân phải có đươc một cuộc sống tốt đẹp cả bên trong gia đình và cả bên ngoài công việc. Điều này được tôn trọng và chấp nhận như những chuẩn mực và vì lợi ích chung của các cá nhân, doanh nghiệp và xã hội (The European Industrial Relations Dictionary, 2009).

Các yếu tố yêu cầu công việc ảnh hưởng đến cân bằng công việc - gia đình Dựa theo lý thuyết yêu cầu – nguồn lực công việc, yêu cầu công việc được định nghĩa là "các khía cạnh thể chất, xã hội, hoặc tổ chức của một công việc mà đòi hỏi nhân viên phải duy trì nỗ lực về thể chất lẫn tinh thần, và do đó được kết hợp với một số chi phí sinh lý và tâm lý" (Demerouti và cộng sự, 2001, trang 501). Cách tiếp cận này đã tạo ra tiếng vang lớn trong lý thuyết áp lực về vai trò (Goode, 1960), do đó các cá nhân có một lượng hữu hạn nguồn lực sẵn có mà có thể dành hết cho nhiều vai trò 13 SVTH: Võ Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Cường trong cuộc sống. Thời gian hoặc sức lực dành cho một vai trò nào đó (ví dụ như công việc) thì không có sẵn dành cho vai trò khác (ví dụ nhƣ gia đình).

Voydanoff (2005a) phân biệt hai loại yêu cầu công việc: yêu cầu dựa trên yếu tố thời gian và yêu cầu dựa trên yếu tố sự căng thẳng. Yêu cầu công việc dựa trên yếu tố thời gian bao gồm thời gian làm việc dài, làm việc ngoài giờ, và thời gian làm việc mong đợi của tổ chức.Yêu cầu công việc dựa trên yếu tố căng thẳng như tình trạng công việc quá tải, áp lực công việc, căng thẳng công việc hoặc nghề nghiệp không ổn định. Một số nghiên cứu phát hiện rằng yêu cầu công việc càng cao có liên quan đến mức độ cao hơn xung đột công việc - gia đình và mức độ thấp hơn cân bằng công việc - gia đình (Frone và cộng sự, 1997; Major và cộng sự, 2002; Valcour, 2007; Voydanoff, 2005a, b). Hầu hết tại các công ty đều quy định số giờ làm việc mỗi ngày là 8 giờ và một tuần làm việc 5,5 ngày, tuy nhiên các nhà quản lý vẫn mong muốn nhân viên của mình dành nhiều thời gian hơn số thời gian quy định để cống hiến cho doanh nghiệp.

Ngoài ra công việc trong lĩnh vực sản xuất phải chịu nhiều áp lực cũng như sự ổn định nghề nghiệp còn phụ thuộc cả yếu tố khách quan của thị trƣờng kinh tế nên nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu mối quan hệ ba khía cạnh khác nhau trong yêu cầu công việc: thời gian làm việc, áp lực công việc, và sự không ổn định nghề nghiệp ảnh hưởng đến cân bằng công việc - gia đình. Thời gian làm việc (Working time). Một chủ đề nổi bật trong nghiên cứu về công việc gia đình là yêu cầu về thời gian làm việc cho tổ chức và giờ làm việc kéo dài có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cân bằng hiệu quả giữa công việc và cuộc sống của người lao động (Spector và cộng sự, 2007; Voydanoff, 2005b). Ngay cả khi yêu cầu vai trò công việc không nặng nề, không khó khăn (Goode, 1960) nó cũng có thể xung đột với vai trò gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ