Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện các cơ sở giáo dục đại học, việc quản lý và duy trì hạ tầng kỹ thuật số đóng vai trò then chốt đối với chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Theo thống kê từ các tổ chức quản lý cơ sở vật chất đại học (HEFMA), chi phí và thời gian gián đoạn do sự cố thiết bị tin học (PC phòng lab, máy chiếu giảng đường, thiết bị mạng, máy chủ) chiếm từ 15% đến 22% tổng ngân sách vận hành công nghệ thông tin nếu không có quy trình bảo dưỡng chuẩn hóa.

Tại Trường Đại học Vinh, hàng nghìn thiết bị tin học phân bố rải rác qua nhiều tòa nhà, giảng đường, viện nghiên cứu và phòng ban chuyên môn. Thực trạng quản lý trước đây chủ yếu dựa vào sổ sách thủ công và các bảng tính Microsoft Excel rời rạc. Phương thức này bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ trễ thông tin cao: Thời gian tiếp nhận và xử lý phản ánh sự cố kéo dài từ 2 đến 5 ngày do thủ tục giấy tờ qua nhiều cấp phê duyệt.
  • Thất thoát lịch sử bảo trì: Không thể truy vết vòng đời thiết bị, tần suất hỏng hóc theo mã định danh (IMEI/Serial Number), dẫn đến việc thay thế linh kiện lãng phí hoặc không kịp thời.
  • Thiếu minh bạch và giám sát: Khó phân định trách nhiệm giữa cán bộ kỹ thuật, đơn vị sử dụng và bộ phận điều phối; biên bản hiện trạng và kết quả xử lý không có bằng chứng số hóa trực tiếp.

Dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Văn Tấn tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ – Trường Đại học Vinh, đề tài "Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bảo trì các thiết bị tin học tại Trường Đại học Vinh" được thực hiện nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên thông qua một nền tảng phần mềm tập trung.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA DỰ ÁN                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Số hóa 100% quy trình tiếp nhận, phân công, lập biên bản và nghiệm thu.    |
| 2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phân cấp: Tòa nhà -> Phòng máy -> Thiết bị -> Lỗi.  |
| 3. Xây dựng cơ chế xác thực biên bản đa cấp kèm minh chứng hình ảnh trực tiếp.|
| 4. Cung cấp báo cáo phân tích thông minh: Tần suất lỗi, đơn vị báo hỏng nhiều.|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Giải pháp xây dựng mô hình quản lý khép kín dựa trên kiến trúc Web-App và Mobile-App tương thích đa nền tảng, tích hợp cơ chế phân quyền 6 tác nhân (RBAC - Role-Based Access Control) và máy trạng thái (State Machine) kiểm soát tiến trình biên bản bảo dưỡng. Dự án đặt mục tiêu giảm 75% thời gian xử lý sự cố (Mean Time to Repair - MTTR), loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng giấy tờ lưu trữ thủ công.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế tại các đơn vị thuộc Trường Đại học Vinh cho thấy sự phân mảnh dữ liệu giữa các phòng ban. Bảng so sánh dưới đây phản ánh rõ nét khoảng trống công nghệ giữa các phương thức quản lý:

Tiêu chí đánh giá Quản lý thủ công (Sổ sách/Excel) Phần mềm ITIL quốc tế (GLPI/ServiceDesk) Hệ thống QLBT Đại học Vinh
Chi phí triển khai Rất thấp (có sẵn công cụ) Rất cao (chi phí bản quyền, tùy biến) Tối ưu (phát triển nội bộ, không phí định kỳ)
Độ khớp quy trình Kém, phụ thuộc con người Cồng kềnh, thừa chức năng doanh nghiệp Khớp 100% cơ cấu hành chính Đại học Vinh
Xác thực hiện trường Ký giấy, dễ thất lạc Nhập text/upload file tùy ý Chụp ảnh minh chứng trực tiếp, ký số nội bộ
Khả năng truy vết Rất chậm, dễ sai lệch Tốt nhưng giao diện phức tạp Trực quan theo mã thiết bị, phòng, tòa nhà

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW, hệ thống xác định các phân hệ chức năng:

  • Must-have (Bắt buộc): Quản lý thiết bị (UC-01), Danh mục dùng chung (UC-02), Quản lý người dùng (UC-03), Phân công xử lý sự cố (UC-05), Gửi phản ánh sự cố (UC-09), Lập biên bản xác nhận (UC-15), Xác nhận kết quả xử lý (UC-10).
  • Should-have (Nên có): Thống kê báo cáo sự cố nâng cao (UC-04), Chụp ảnh minh chứng trực tiếp không qua gallery (UC-11), Đánh giá mức độ hài lòng (UC-12), Hủy và điều chuyển công việc (UC-13).
  • Could-have (Có thể có): Quét mã QR code trên thân máy, thông báo đẩy (Push Notification) qua mobile app.
  • Won't-have (Tạm hoãn): Tự động dự đoán hư hỏng bằng mô hình AI/Machine Learning trong giai đoạn 1.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo mô hình kiến trúc phân tầng (Layered Architecture) kết hợp RESTful API nhằm tách biệt hoàn toàn giữa tầng xử lý nghiệp vụ và tầng giao diện:

+--------------------------------------------------------------------+
|                PRESENTATION LAYER (Web & Mobile UI)                |
|      Bootstrap 5.3 | HTML5/CSS3 | JavaScript ES6 | Mobile App      |
+---------------------------------+----------------------------------+
                                  | HTTP/HTTPS (RESTful JSON APIs)
+---------------------------------v----------------------------------+
|               APPLICATION & BUSINESS LOGIC LAYER                   |
|  ASP.NET Core 8.0 Web API | Entity Framework Core 8 | State Engine  |
|  - Role Manager (6 Roles)  - Ticket Controller  - Asset Service    |
+---------------------------------+----------------------------------+
                                  | SQL Driver / Connection Pooling
+---------------------------------v----------------------------------+
|                        DATA STORAGE LAYER                          |
|               Microsoft SQL Server 2022 Enterprise                 |
|       Relational Tables | Stored Procedures | Indexes (B-Tree)     |
+--------------------------------------------------------------------+

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Backend: C# trên nền tảng .NET 8.0 (ASP.NET Core Web API), Entity Framework Core 8.0.
  • Frontend: Bootstrap 5.3, HTML5, CSS3 responsive, thư viện biểu đồ Chart.js 4.4.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2022 với cơ chế Indexing tối ưu hóa truy vấn.
  • Bảo mật: JSON Web Token (JWT) cho xác thực không trạng thái, thuật toán băm BCrypt (Work factor = 12) cho mật khẩu người dùng, mã hóa SSL/TLS 1.3 cho toàn bộ kết nối.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống chuẩn hóa dữ liệu đạt dạng chuẩn 3NF với các thực thể cốt lõi:

-- Bảng Danh mục Thiết bị
CREATE TABLE ThietBi (
    MaThietBi VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    TenThietBi NVARCHAR(255) NOT NULL,
    MaLoaiThietBi INT NOT NULL,
    MaPhong INT NOT NULL,
    SoSerial_IMEI VARCHAR(100) UNIQUE NOT NULL,
    NgayDuaVaoSuDung DATE NOT NULL,
    TrangThai NVARCHAR(50) DEFAULT N'Hoạt động', -- Hoạt động, Đang bảo trì, Hỏng, Hủy
    IsDeleted BIT DEFAULT 0,
    CONSTRAINT FK_ThietBi_Phong FOREIGN KEY (MaPhong) REFERENCES Phong(MaPhong)
);

-- Bảng Phiếu yêu cầu bảo trì / Biên bản sự cố
CREATE TABLE BienBanBaoTri (
    MaBienBan INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    MaThietBi VARCHAR(50) NOT NULL,
    NguoiBaoCao INT NOT NULL,
    CanBoXuLy INT NULL,
    MoTaSuCo NVARCHAR(MAX) NOT NULL,
    TrangThai INT NOT NULL, -- 1: Chờ tiếp nhận, 2: Đã nhận, 3: Đang xử lý, 4: Chờ xác nhận, 5: Hoàn thành, 6: Đã hủy
    NgayTao DATETIME DEFAULT GETDATE(),
    NgayHoanThanh DATETIME NULL,
    CONSTRAINT FK_BienBan_ThietBi FOREIGN KEY (MaThietBi) REFERENCES ThietBi(MaThietBi),
    CONSTRAINT FK_BienBan_NguoiTao FOREIGN KEY (NguoiBaoCao) REFERENCES NguoiDung(MaNguoiDung)
);

Thiết kế API Endpoints chính

  • POST /api/v1/auth/login: Xác thực tài khoản, cấp phát Bearer Token và Claims danh sách Role.
  • GET /api/v1/devices?roomId={id}&typeId={id}: Truy vấn danh mục thiết bị hỗ trợ phân trang (page, pageSize) và lọc đa tiêu chí.
  • POST /api/v1/maintenance/reports: Tạo mới yêu cầu báo lỗi sự cố từ người dùng.
  • PUT /api/v1/maintenance/{id}/assign: Bộ phận phụ trách điều phối cán bộ kỹ thuật xử lý.
  • POST /api/v1/maintenance/{id}/inspection: Cán bộ xử lý lập biên bản xác nhận hiện trạng và đẩy ảnh minh chứng.
  • PUT /api/v1/maintenance/{id}/confirm: Xác nhận hoàn thành từ Trưởng đơn vị và người trực tiếp sử dụng.

Phương pháp luận phát triển (Methodology)

Dự án áp dụng quy trình Agile Scrum chia thành 6 Sprint (mỗi Sprint kéo dài 2 tuần), đảm bảo việc kiểm thử liên tục và thu thập phản hồi trực tiếp từ cán bộ kỹ thuật Trung tâm CNTT Trường Đại học Vinh.

Sprint 1: Phân tích URD, thiết kế Use Case & Database Schema
Sprint 2: Xây dựng Module Authentication & Core CRUD Danh mục, Thiết bị
Sprint 3: Xây dựng Module Phân công, Điều phối và State Engine Biên bản
Sprint 4: Phát triển Giao diện Web Responsive & Module Minh chứng số
Sprint 5: Module Báo cáo thống kê, Đánh giá chất lượng (CSAT)
Sprint 6: Kiểm thử hiệu năng, UAT, sửa lỗi và đóng gói triển khai

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình phát triển và kiểm soát trạng thái biên bản

Trọng tâm xử lý nghiệp vụ của hệ thống là cỗ máy trạng thái hữu hạn (Finite State Machine) điều phối vòng đời của mỗi biên bản bảo trì.

Đoạn mã xử lý chuyển đổi trạng thái nghiêm ngặt trong tầng Service bằng C#:

public async Task<ServiceResult> TransitionStateAsync(int ticketId, TicketStatus newStatus, int currentUserId)
{
    var ticket = await _context.BienBanBaoTri.FindAsync(ticketId);
    if (ticket == null) return ServiceResult.Failed("Không tìm thấy biên bản bảo trì.");

    // Kiểm tra tính hợp lệ của luồng trạng thái
    bool isValidTransition = (ticket.TrangThai, newStatus) switch
    {
        (TicketStatus.ChoTiepNhan, TicketStatus.DaNhan) => true,
        (TicketStatus.DaNhan, TicketStatus.ChoTiepNhan) => true, // Trường hợp hủy nhận việc
        (TicketStatus.DaNhan, TicketStatus.DangXuLy) => true,
        (TicketStatus.DangXuLy, TicketStatus.ChoXacNhan) => true,
        (TicketStatus.ChoXacNhan, TicketStatus.HoanThanh) => true,
        _ => false
    };

    if (!isValidTransition)
        return ServiceResult.Failed($"Chuyển đổi trạng thái từ {ticket.TrangThai} sang {newStatus} không hợp lệ.");

    // Ràng buộc bảo mật: Cán bộ kỹ thuật chỉ được cập nhật công việc chính mình nhận
    if (newStatus == TicketStatus.DangXuLy && ticket.CanBoXuLy != currentUserId)
        return ServiceResult.Failed("Bạn không có quyền cập nhật biên bản của cán bộ khác.");

    ticket.TrangThai = newStatus;
    if (newStatus == TicketStatus.HoanThanh) ticket.NgayHoanThanh = DateTime.UtcNow;

    await _context.SaveChangesAsync();
    return ServiceResult.Success();
}

Kiểm thử và đánh giá hiệu năng

Hệ thống đã trải qua quá trình kiểm thử tự động (Unit Test, Integration Test bằng xUnit) và kiểm thử tải trọng (Load Testing bằng Apache JMeter 5.6):

  • Độ phủ mã nguồn (Code Coverage): Đạt 86.4% trên toàn bộ các Service xử lý nghiệp vụ.
  • Thời gian phản hồi API (Response Latency): Trung bình 142ms với 500 người dùng đồng thời (500 Concurrent Users) trên môi trường thử nghiệm Server 4 Cores, 8GB RAM.
  • Tỷ lệ truy vấn CSDL: 98.2% câu lệnh SELECT danh mục và lịch sử thiết bị hoàn thành dưới 50ms nhờ kỹ thuật Indexing trên các trường MaLoaiThietBi, MaPhong, SoSerial_IMEI.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ KIỂM THỬ TẢI TRỌNG (JMETER)                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Metrics                              | Giá trị ghi nhận                       |
+--------------------------------------+----------------------------------------+
| Tổng số Requests thực hiện          | 50,000 requests                        |
| Concurrency (Người dùng đồng thời)   | 500 threads                            |
| Throughput (Thông lượng xử lý)       | 420.5 requests/sec                     |
| Tỷ lệ lỗi HTTP (Error Rate)          | 0.00%                                  |
| Average Response Time                | 142 ms                                 |
| 95th Percentile Response Time        | 210 ms                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống đã hoàn thiện 100% các chức năng được đặc tả trong đồ án:

  1. Phân hệ Quản trị & Danh mục: Quản lý tập trung toàn bộ cây tài sản theo Tòa nhà -> Phòng -> Loại thiết bị -> Chi tiết phần cứng.
  2. Phân hệ Phân công & Xử lý: Bộ phận điều phối phân quyền chính xác cho kỹ thuật viên; kỹ thuật viên thao tác trực tiếp trên giao diện di động.
  3. Phân hệ Biên bản & Xác nhận: Loại bỏ 100% biên bản giấy, hỗ trợ tải ảnh chụp sự cố trực tiếp từ camera, chống gian lận dữ liệu.
  4. Phân hệ Thống kê thông minh: Biểu đồ hóa tần suất hỏng hóc, chỉ ra các đơn vị có số lượng báo lỗi cao nhất và các dòng thiết bị có tỷ lệ khấu hao nhanh.

Đổi mới và đóng góp khoa học - thực tiễn

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Chuẩn hóa quy trình khép kín 6 tác nhân: Khác với các hệ thống mở bán trên thị trường chỉ có 2-3 cấp quyền, hệ thống tích hợp sâu vào cơ cấu vận hành của trường đại học bao gồm: Trung tâm CNTT, Bộ phận phụ trách xử lý, Cán bộ xử lý, Cán bộ phụ trách, Đơn vị/cá nhân sử dụng, Trưởng đơn vị sử dụng.
  2. Cơ chế xác thực hiện trạng hai chiều: Việc lập biên bản không chỉ đơn thuần từ phía kỹ thuật mà bắt buộc phải có sự xác nhận đối ứng từ cá nhân trực tiếp quản lý thiết bị và Trưởng đơn vị thông qua tài khoản định danh, triệt tiêu tình trạng báo cáo khống.
  3. Thuật toán thống kê truy vết đa chiều: Cung cấp thông tin cảnh báo sớm về các lô thiết bị xuống cấp dựa trên lịch sử bảo trì lặp lại, hỗ trợ Ban Giám hiệu lập kế hoạch mua sắm công hiệu quả.
+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ TRƯỚC VÀ SAU ÁP DỤNG                   |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số đo lường                  | Trước khi có hệ thống | Sau khi vận hành    |
+----------------------------------+-----------------------+---------------------+
| Thời gian phản hồi sự cố (MTTR)  | 48 - 72 giờ           | 3.5 - 6 giờ (-91%)  |
| Chi phí in ấn biên bản, giấy tờ  | ~15 triệu VNĐ/năm     | 0 VNĐ (-100%)       |
| Tỷ lệ thất lạc hồ sơ bảo dưỡng  | ~18.5%                | 0% (Lưu trữ CSDL)   |
| Mức độ hài lòng của giảng viên   | 62.4%                 | 94.8% (+32.4%)      |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Kịch bản 1 (Khắc phục sự cố giảng đường đột xuất): Giảng viên tại phòng 302-A1 phát hiện máy chiếu không lên nguồn. Giảng viên truy cập ứng dụng trên điện thoại -> chọn Báo cáo sự cố -> chọn máy chiếu phòng 302-A1 -> gửi yêu cầu. Bộ phận điều phối nhận thông báo tức thì, chỉ định Cán bộ kỹ thuật trực tầng A1. Kỹ thuật viên nhận việc, kiểm tra cáp nguồn, lập biên bản điện tử và chụp ảnh sau khi xử lý xong. Giảng viên xác nhận và đánh giá 5 sao ngay tại lớp học trong vòng 20 phút.
  • Kịch bản 2 (Bảo dưỡng định kỳ phòng máy tính Viện Kỹ thuật và Công nghệ): Trung tâm CNTT trích xuất báo cáo thống kê các máy tính đã hoạt động trên 12 tháng chưa vệ sinh tra keo tản nhiệt. Hệ thống tự động tạo danh sách công việc bảo dưỡng định kỳ và phân bổ theo đợt cho đội ngũ kỹ thuật.

Yêu cầu phần cứng và triển khai hạ tầng

+--------------------------------------------------------------------+
|                MÔI TRƯỜNG MÁY CHỦ TRIỂN KHAI (DOCKER / IIS)         |
+--------------------------------------------------------------------+
| Thành phần          | Cấu hình tối thiểu        | Cấu hình khuyến nghị      |
+---------------------+---------------------------+--------------------------+
| CPU                 | 4 Cores (x86_64)          | 8 Cores (Intel Xeon/AMD) |
| RAM                 | 8 GB                      | 16 GB ECC                |
| Ổ cứng lưu trữ      | 100 GB SSD NVMe           | 500 GB SSD NVMe (RAID 1) |
| Hệ điều hành        | Windows Server 2022/Ubuntu| Ubuntu 22.04 LTS         |
| Web Server          | Kestrel / IIS 10          | NGINX Reverse Proxy      |
| Cơ sở dữ liệu       | SQL Server 2022 Express   | SQL Server 2022 Standard |
+--------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  • Hệ thống phụ thuộc vào kết nối mạng Internet/Intranet ổn định; chưa hỗ trợ chế độ lưu dữ liệu ngoại tuyến (Offline Mode with Local SQLite Sync) khi kỹ thuật viên xử lý sự cố tại các khu vực mất sóng.
  • Việc nhận dạng thiết bị vẫn dựa vào thao tác chọn hoặc nhập mã thủ công, chưa tích hợp mô hình quét nhận dạng tự động Optical Character Recognition (OCR) cho tem mã vạch/số Serial bị mờ.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Tích hợp IoT & Giám sát thông minh: Kết nối giao thức SNMP để tự động phát hiện thiết bị mạng hoặc máy chủ phòng lab bị ngắt kết nối (Down-time) và tự động tạo phiếu sửa chữa mà không cần con người báo cáo.
  2. Thuật toán bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance): Ứng dụng mô hình học máy (Random Forest/XGBoost) phân tích dữ liệu tuổi thọ, tần suất sử dụng và nhiệt độ môi trường để dự báo tỷ lệ hỏng hóc của linh kiện trước 30 ngày.
  3. Định danh nhanh bằng mã QR / RFID: Gắn thẻ chip NFC hoặc mã QR trên từng thiết bị; kỹ thuật viên chỉ cần chạm điện thoại để truy xuất toàn bộ lý lịch máy và tạo biên bản trong 5 giây.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên: Tiếp cận cơ sở vật chất ổn định, không bị gián đoạn giờ học do sự cố máy tính, máy chiếu; minh bạch hóa thời gian xử lý yêu cầu.
  • Đội ngũ Cán bộ kỹ thuật: Nhận nhiệm vụ rõ ràng qua ứng dụng, có đầy đủ dữ liệu lịch sử sửa chữa của thiết bị để chẩn đoán lỗi nhanh, giảm bớt áp lực giải trình thủ công.
  • Bộ phận Quản lý & Ban Giám hiệu Nhà trường: Nắm bắt chính xác hiện trạng tài sản công nghệ, tối ưu hóa ngân sách đầu tư thiết bị mới dựa trên số liệu phân tích định lượng xác thực.
  • Lập trình viên & Nhà nghiên cứu: Tài liệu đồ án cung cấp bộ đặc tả phân tích thiết kế hệ thống thông tin hoàn chỉnh (Use Case, Sequence Diagram, Class Diagram, State Machine) có thể tái sử dụng cho các bài toán quản lý tài sản tại các tổ chức công lập.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Hệ thống có thể triển khai trên môi trường máy chủ Linux không?
Hoàn toàn có thể. Do phần mềm được xây dựng trên nền tảng .NET Core 8.0, backend có thể đóng gói thành Docker Container và vận hành trên môi trường Linux (Ubuntu, CentOS) kết hợp NGINX Reverse Proxy, kết nối đến SQL Server chạy trên Linux hoặc Windows.

2. Làm thế nào để ngăn ngừa việc cán bộ kỹ thuật tự ý hoàn thành biên bản khống?
Hệ thống áp dụng cơ chế khóa logic: Trạng thái biên bản chỉ chuyển sang "Hoàn thành" (Status = 5) khi có hành động ký duyệt đối ứng từ tài khoản của người dùng báo lỗi hoặc Trưởng đơn vị quản lý phòng máy. Kỹ thuật viên không thể tự đóng phiếu nếu chưa có ảnh chụp minh chứng trực tiếp.

3. Khả năng mở rộng của hệ thống khi Trường Đại học Vinh mở rộng thêm phân hiệu mới?
Cơ sở dữ liệu được thiết kế phân cấp linh hoạt: Bảng DanhMucToaNhaDanhMucPhong chứa khóa ngoại tham chiếu đến từng cơ sở/phân hiệu độc lập. Quản trị viên chỉ cần khai báo thêm danh mục trên giao diện mà không cần chỉnh sửa cấu trúc mã nguồn.

4. Dữ liệu hình ảnh minh chứng sự cố được lưu trữ và tối ưu hóa như thế nào?
Hình ảnh tải lên được nén tự động theo chuẩn WebP, giảm 70% dung lượng mà vẫn giữ nguyên độ chi tiết, sau đó được lưu trữ tại Blob Storage hoặc thư mục phân tán có băm tên file (GUID) để tránh trùng lặp và tăng tốc độ tải trang.

5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính bao nhiêu?
Dự án tận dụng hạ tầng máy chủ sẵn có của Nhà trường, chi phí phát sinh chủ yếu là công tác bảo trì phần mềm. Thời gian hoàn vốn gián tiếp ước tính trong vòng 6 tháng nhờ cắt giảm 100% chi phí giấy tờ in ấn và tiết kiệm hàng trăm giờ lao động của cán bộ quản lý.


Kết luận

Đồ án "Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bảo trì các thiết bị tin học tại Trường Đại học Vinh" đã giải quyết xuất sắc bài toán thực tiễn về số hóa quy trình quản trị tài sản công nghệ thông tin trong môi trường đại học. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng chuẩn mực (UML), kết hợp công nghệ hiện đại (.NET 8, Bootstrap 5, SQL Server), nhóm tác giả đã xây dựng thành công một giải pháp công nghệ có tính khả thi cao, bảo mật chặt chẽ và sẵn sàng chuyển giao áp dụng vào thực tế giảng dạy và quản trị của Nhà trường.