Giới thiệu dự án

Thị trường năng lượng và công nghiệp nặng tại Việt Nam đang đối mặt với bài toán an ninh năng lượng cấp bách khi nhu cầu tiêu thụ than cho sản xuất điện, xi măng, luyện kim tăng trưởng vượt bậc. Theo Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam, nhu cầu than trong nước dự báo đạt từ 92 – 99 triệu tấn vào năm 2025 và tăng lên 171 – 182 triệu tấn vào năm 2045. Trong khi đó, sản lượng khai thác nội địa của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng Công ty Đông Bắc không đủ đáp ứng, buộc Việt Nam phải nhập khẩu trên 70 triệu tấn than nhiệt (bitum và bán bitum) mỗi năm trong giai đoạn 2017 – 2030.

Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka (DANKA.JSC) là đơn vị thương mại và cung ứng nhiên liệu khoáng sản hàng đầu, hoạt động với các đầu mối tiêu thụ lớn như Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng, Nhiệt điện Vĩnh Tân, Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (VICEM). Tuy nhiên, trước sự biến động mạnh của giá than quốc tế (tăng gấp 2,5 – 3 lần giá nội địa do xung đột địa chính trị và đứt gãy chuỗi cung ứng) cùng các rủi ro trong hoạt động đấu thầu mua bán quy mô lớn, doanh nghiệp đối mặt với bài toán tối ưu hóa quy trình bán hàng và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS)                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Áp lực cạnh tranh khốc liệt trong kênh đấu thầu cung cấp nhiên liệu lớn.        |
| 2. Rủi ro biến động tỷ giá và giá hàng hóa (Commodity Price Volatility).          |
| 3. Chi phí lưu kho bãi, hao hụt phối trộn và logistics hàng hải quốc tế cao.       |
| 4. Thiếu hụt công cụ tối ưu hóa công thức phối trộn than (Coal Blending LP Model).|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu của dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa khung quản trị bán hàng B2B, cơ chế định giá thầu và quản lý chuỗi cung ứng khoáng sản quốc tế.
  2. Phân tích thực trạng vận hành: Đánh giá chi tiết dữ liệu tài chính, chuỗi logistics nhập khẩu (Incoterms 2020), cơ cấu lao động và tỷ suất sinh lời tại DANKA.JSC giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Mô hình hóa và tối ưu giải pháp: Thiết kế hệ thống quản trị bán hàng đa kênh, tích hợp thuật toán quy hoạch tuyến tính (Linear Programming) vào nghiệp vụ phối trộn than và định giá thầu tự động.
  4. Đo lường tính khả thi và mở rộng: Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ số tài chính ($D_{cp}$, $D_r$, ROI) và lộ trình chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng than theo tiêu chuẩn ISO.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động bán hàng qua kênh đấu thầu và kênh phân phối trực tiếp của DANKA.JSC, phân tích trên chuỗi cung ứng nhập khẩu than từ Indonesia, Nga, Úc, Nam Phi về thị trường Việt Nam.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động bán hàng trong ngành than khoáng sản mang tính chất đặc thù B2B với giá trị mỗi hợp đồng lên tới hàng trăm tỷ đồng. Hiện trạng các kênh phân phối của Danka bao gồm:

Tiêu chí so sánh Kênh Đấu thầu (Bidding Channel) Kênh Bán hàng Trực tiếp (Direct Sales)
Đối tượng khách hàng Nhà máy Nhiệt điện, Tập đoàn TKV, Tổng Công ty Đông Bắc, VICEM Hộ tiêu thụ nhỏ, Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón
Ưu điểm Quy mô đơn hàng lớn (vài trăm ngàn đến triệu tấn), doanh thu đột biến, hợp đồng dài hạn (1 – 3 năm) Đảm bảo dòng tiền xoay vòng nhanh, biên lợi nhuận linh hoạt, giảm áp lực bảo lãnh dự thầu
Nhược điểm Tỷ lệ cạnh tranh gay gắt, chi phí bảo lãnh dự thầu cao, rủi ro phạt hợp đồng do sai lệch chỉ tiêu kỹ thuật Sản lượng tiêu thụ manh mún, chi phí logistics trên từng đơn vị hàng hóa cao
Tỷ trọng doanh thu Chiếm 78.5% tổng doanh thu Chiếm 21.5% tổng doanh thu

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hệ thống kiểm soát chất lượng than đa chỉ tiêu (Nhiệt trị toàn phần GCV, Độ ẩm TM, Độ tro Ash, Hàm lượng lưu huỳnh TS, Chất bốc VM); Quản lý hợp đồng ngoại thương và thủ tục hải quan L/C, T/T.
  • Should have: Module tối ưu hóa bài toán phối trộn than (Coal Blending Optimization) giảm thiểu giá vốn hàng bán; Dashboard cảnh báo rủi ro biến động giá than thế giới theo chỉ số ICI (Indonesian Coal Index) và Newcastle Index.
  • Could have: Tích hợp tự động hóa quy trình theo dõi hải trình tàu chở than qua AIS Tracking.
  • Won't have: Bán lẻ trực tiếp qua sàn thương mại điện tử B2C.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình quản trị bán hàng và vận hành chuỗi cung ứng tại DANKA.JSC được thiết kế thành một luồng khép kín, tối ưu hóa từ khâu nghiên cứu thị trường đến giao hàng và thanh quyết toán:

graph TD
    A["Nghiên cứu Thị trường & Chỉ số Năng lượng (ICI, Newcastle)"] --> B["Thẩm định Hồ sơ Mời thầu (HSMT)"]
    B --> C["Tìm kiếm Nguồn hàng & Sourcing (Indonesia, Nga, Úc)"]
    C --> D["Mô hình Tối ưu Hóa Phối trộn (LP Blending Engine)"]
    D --> E["Lập Hồ sơ Dự thầu & Định giá Thầu (P_bid)"]
    E -->|Thắng thầu| F["Ký kết Hợp đồng & Phát hành L/C"]
    E -->|Trượt thầu| G["Phân tích Post-Mortem & Lưu trữ Data"]
    F --> H["Logistics Vận tải biển & Thông quan Cảng biển"]
    H --> I["Kiểm định Độc lập (SGS / Vinacontrol theo ISO 17246)"]
    I --> J["Giao hàng tại Cảng Dỡ / Kho Bãi & Nghiệm thu Quyết toán"]

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quản trị bán hàng B2B (Schema DDL)

Hệ thống quản lý dữ liệu giao dịch thương mại khoáng sản yêu cầu cấu trúc dữ liệu chặt chẽ để kiểm soát chất lượng và dòng tiền:

-- Schema Database quan ly hop dong va phoi tron than DANKA ERP
CREATE TABLE Suppliers (
    SupplierID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    SupplierName VARCHAR(100) NOT NULL,
    Country VARCHAR(50) NOT NULL,
    PaymentTerms VARCHAR(20) DEFAULT 'L/C',
    Rating DECIMAL(3,2)
);

CREATE TABLE CoalBatches (
    BatchID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    SupplierID VARCHAR(10) REFERENCES Suppliers(SupplierID),
    Origin VARCHAR(50) NOT NULL,
    GrossCalorificValue DECIMAL(6,2) NOT NULL, -- kcal/kg (GCV)
    TotalMoisture DECIMAL(4,2) NOT NULL,       -- % (TM)
    AshContent DECIMAL(4,2) NOT NULL,          -- % (Ash)
    TotalSulfur DECIMAL(4,2) NOT NULL,         -- % (TS)
    VolatileMatter DECIMAL(4,2) NOT NULL,      -- % (VM)
    UnitPriceUSD DECIMAL(8,2) NOT NULL,        -- USD/Ton
    InventoryQuantity DECIMAL(10,2) NOT NULL   -- Tonnes
);

CREATE TABLE SalesContracts (
    ContractID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    CustomerName VARCHAR(100) NOT NULL,
    TargetGCV DECIMAL(6,2) NOT NULL,
    MaxSulfur DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    MaxAsh DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    TotalTonnage DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    BidPriceVND DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    ContractStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận quản trị chuỗi cung ứng hiện đại kết hợp mô hình phân tích định lượng:

  • Khung phân tích SWOT & Ma trận QSPM: Xác định vị thế chiến lược của Danka dựa trên lợi thế đối tác truyền thống với Vinacomin và hệ thống kho bãi tại Hải Dương, Cẩm Phả.
  • Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng: Áp dụng quy chuẩn ISO 17246:2010 (Than đá - Phân tích kỹ thuật) và ISO 13909 (Lấy mẫu than cơ giới hóa tự động tại cảng xuất/nhập).
  • Phương pháp quản trị rủi ro: Sử dụng cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá qua hợp đồng tương lai (Currency Futures) và thanh toán tín dụng chứng từ không hủy ngang (Irrevocable L/C at sight).

Implementation và kết quả

Development process & Core Algorithm

Trọng tâm cải tiến kỹ thuật trong hoạt động bán hàng của Danka là xây dựng Thuật toán tối ưu hóa chi phí phối trộn than (Coal Blending Optimization) bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính (Linear Programming). Thuật toán này giúp tính toán tỷ lệ phối trộn giữa than nhập khẩu nhiệt trị cao (Úc, Nga) và than nhiệt trị trung bình (Indonesia, than nội địa) để đáp ứng chính xác yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu với chi phí thấp nhất.

$$\min Z = \sum_{i=1}^{n} c_i \cdot x_i$$

Thỏa mãn các điều kiện ràng buộc kỹ thuật:

  • Ràng buộc khối lượng: $\sum_{i=1}^{n} x_i = Q_{total}$
  • Ràng buộc nhiệt trị (GCV): $\sum_{i=1}^{n} GCV_i \cdot x_i \ge GCV_{target} \cdot Q_{total}$
  • Ràng buộc hàm lượng lưu huỳnh (TS): $\sum_{i=1}^{n} TS_i \cdot x_i \le TS_{max} \cdot Q_{total}$
  • Ràng buộc độ tro (Ash): $\sum_{i=1}^{n} Ash_i \cdot x_i \le Ash_{max} \cdot Q_{total}$
import pulp

def optimize_coal_blend(batches, target_tonnage, min_gcv, max_sulfur, max_ash):
    """
    Toi uu hoa chi phi phoi tron than cho ho so du thau DANKA
    batches: dict chua thong so ky thuat va gia cua tung lo than
    """
    prob = pulp.LpProblem("Danka_Coal_Blending_Optimization", pulp.LpMinimize)
    
    # Bien quyet dinh: So tan than lay tu moi lo kho
    blend_vars = {b: pulp.LpVariable(f"Ton_{b}", lowBound=0, upBound=batches[b]['stock']) for b in batches}
    
    # Ham muc tieu: Toi thieu hoa tong chi phi nguyen lieu
    prob += pulp.lpSum([blend_vars[b] * batches[b]['price_per_ton'] for b in batches])
    
    # Cac rang buoc ky thuat
    prob += pulp.lpSum([blend_vars[b] for b in batches]) == target_tonnage, "Total_Tonnage_Requirement"
    prob += pulp.lpSum([blend_vars[b] * batches[b]['gcv'] for b in batches]) >= min_gcv * target_tonnage, "Min_GCV_Constraint"
    prob += pulp.lpSum([blend_vars[b] * batches[b]['sulfur'] for b in batches]) <= max_sulfur * target_tonnage, "Max_Sulfur_Constraint"
    prob += pulp.lpSum([blend_vars[b] * batches[b]['ash'] for b in batches]) <= max_ash * target_tonnage, "Max_Ash_Constraint"
    
    prob.solve(pulp.PULP_CBC_CMD(msg=0))
    
    results = {b: blend_vars[b].varValue for b in batches}
    total_cost = pulp.value(prob.objective)
    return pulp.LpStatus[prob.status], results, total_cost

# Du lieu mau kiem thu:
coal_sources = {
    'Indo_LowRank': {'gcv': 5200, 'sulfur': 0.4, 'ash': 6.0, 'price_per_ton': 85.0, 'stock': 100000},
    'Russia_Anthracite': {'gcv': 6800, 'sulfur': 0.8, 'ash': 12.0, 'price_per_ton': 135.0, 'stock': 50000},
    'Domestic_TKV': {'gcv': 5800, 'sulfur': 0.6, 'ash': 18.0, 'price_per_ton': 105.0, 'stock': 60000}
}

status, allocation, min_price = optimize_coal_blend(coal_sources, target_tonnage=50000, min_gcv=5900, max_sulfur=0.6, max_ash=14.0)
print(f"Trang thai toi uu: {status} | Tong gia von nguyen lieu toi uu: ${min_price:,.2f}")

Testing và validation

Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng dự thầu của công ty được xác thực thông qua dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Tài chính – Kế toán DANKA:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 Tăng trưởng 2023/2022
Doanh thu thuần 903,53 3.690,21 5.512,95 +308,41% +49,39%
Tổng chi phí 899,51 3.683,14 5.492,90 +309,46% +49,14%
Lợi nhuận trước thuế 4,02 7,07 20,05 +75,87% +183,60%
Lợi nhuận sau thuế 3,13 5,43 15,58 +73,48% +186,92%
Kim ngạch nhập khẩu (Triệu USD) 41,65 157,76 230,78 +278,78% +46,29%
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BIÊN ĐỘ TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN VÀ KIM NGẠCH NHẬP KHẨU                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Doanh thu 2021-2023: 903,53 tỷ -> 5.512,95 tỷ VND  (Tăng gấp 6,10 lần)            |
| Lợi nhuận sau thuế:  3,13 tỷ -> 15,58 tỷ VND       (Tăng trưởng 397,76%)          |
| Kim ngạch nhập khẩu: 41,65M -> 230,78M USD         (Tăng trưởng 454,09%)          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Hiệu quả chuyển dịch nguồn cung ứng: Danka đã dịch chuyển mạnh mẽ sang thị trường Indonesia với kim ngạch nhập khẩu tăng từ 0 USD (2021) lên 115,89 triệu USD (2022) và đạt 210,37 triệu USD (2023), tận dụng ưu thế giá rẻ, cự ly vận tải biển gần, độ tro xỉ thấp (<10%) và nhiệt trị tối ưu (5.000 – 7.000 kcal/kg).
  2. Nâng cao năng suất nhân sự: Quy mô nhân sự tinh gọn (tăng từ 33 người năm 2021 lên 44 người năm 2023, trong đó 81,82% là nam giới và 47,72% trình độ đại học), tạo ra mức doanh thu bình quân ấn tượng trên 125 tỷ đồng/nhân viên/năm.
  3. Cải thiện tỷ suất sinh lời:
    • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($D_{cp} = \frac{P}{V}$): Tăng từ 0,35% (2021) lên 0,37% (2023).
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($D_r = \frac{P}{R}$): Đạt 0,28% (2023), phản ánh khả năng quản lý giá vốn và thu hồi công nợ tốt trong điều kiện ngành thương mại nguyên liệu thô biên mỏng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình phối trộn than linh hoạt (Dynamic Coal Blending Framework): Thay vì bán trực tiếp than nhập khẩu nguyên trạng, Danka áp dụng quy trình phối trộn giữa than nhiệt trị cao từ Nga/Úc với than cận bitum Indonesia tại hệ thống kho bãi Hải Dương và Cẩm Phả. Giải pháp này giúp hạ giá thành sản phẩm từ 6,5% – 9,2% so với giá than nhập khẩu đơn lẻ của các đối thủ cạnh tranh truyền thống.
  2. Chiến lược thâm nhập chuỗi cung ứng Vinacomin & EVN: Đóng vai trò là đối tác cung ứng nhiên liệu đầu vào then chốt trong giai đoạn khủng hoảng năng lượng, thực hiện thành công các gói thầu cung ứng hàng triệu tấn than cho các nhà máy nhiệt điện lớn (Vũng Áng, Vĩnh Tân).
  3. Chuẩn hóa quy trình Logistics khép kín: Thiết lập cơ chế giám sát chất lượng song phương độc lập qua các tổ chức giám định quốc tế (SGS, Vinacontrol), hạn chế tối đa rủi ro suy giảm nhiệt trị hoặc quá nhiệt tự bốc cháy trong quá trình lưu kho bãi và vận tải biển.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Cung cấp nhiên liệu cho Nhà máy Nhiệt điện (EVN / PVN): Tham gia đấu thầu các gói cung cấp than Bitum/Bán bitum với yêu cầu khắt khe về dải nhiệt trị GCV 5.500 – 6.000 kcal/kg, hàm lượng lưu huỳnh $TS \le 0,8%$.
  • Cung ứng cho các Tập đoàn Xi măng (VICEM): Đảm bảo nguồn than cám Anthracite ổn định, hàm lượng chất bốc thấp, đáp ứng vận hành lò nung clinker liên tục 24/7.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG (ROADMAP)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Q1-Q2): Triển khai hệ thống ERP tích hợp module quản trị thầu tự động|
| Giai đoạn 2 (Q3-Q4): Mở rộng kho bãi đệm tại khu vực Cảng Cái Lân và Dung Quất    |
| Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Thiết lập quan hệ đại lý bao tiêu dài hạn tại Indo/Úc|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & thị trường:
    • Phụ thuộc lớn vào một thị trường nhập khẩu chủ lực (Indonesia chiếm trên 90% tổng kim ngạch năm 2023), tiềm ẩn rủi ro khi quốc gia này thay đổi chính sách nghĩa vụ thị trường nội địa (DMO).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($D_r \approx 0,28%$) còn mỏng do đặc thù ngành thương mại khoáng sản, nhạy cảm cao với biến động cước vận tải biển (Baltic Dry Index) và tỷ giá USD/VND.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Xây dựng hệ sinh thái phòng ngừa rủi ro phái sinh hàng hóa (Commodity Hedging) để cố định biên lợi nhuận trước các đợt biến động giá than thế giới.
    • Tự động hóa hoàn toàn quy trình lập hồ sơ dự thầu và dự báo giá trúng thầu bằng các mô hình Machine Learning phân tích dữ liệu lịch sử thầu.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên / Học viên: Khung phân tích thực tế về quản trị bán hàng B2B khoáng  |
|    sản, cung cấp case study chuẩn mực về tái cấu trúc kinh doanh hậu Covid-19.   |
| 2. Doanh nghiệp Thương mại Năng lượng: Mô hình tối ưu phối trộn than và chiến lược|
|    sourcing thị trường quốc tế (Indonesia, Nga, Nam Phi, Úc).                     |
| 3. Chuyên viên Quản trị Bán hàng: Quy trình 5 bước tổ chức mua hàng ngoại thương   |
|    và kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng chứng từ L/C - T/T.                       |
| 4. Nhà nghiên cứu Kinh tế: Bộ dữ liệu thực tế về biến động doanh thu - chi phí -  |
|    lợi nhuận giai đoạn 2021 - 2023 của doanh nghiệp khoáng sản Việt Nam.          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi tham gia đấu thầu cung cấp than cho các nhà máy nhiệt điện là gì?
    Hồ sơ dự thầu bắt buộc phải đáp ứng chính xác dải thông số kỹ thuật quy định: Nhiệt trị toàn phần ($GCV \ge 5.500 \text{ kcal/kg}$), độ ẩm toàn phần ($TM \le 12%$), độ tro ($Ash \le 20%$), hàm lượng lưu huỳnh ($TS \le 0,8%$) kèm theo chứng thư giám định hợp lệ từ các tổ chức độc lập được công nhận như SGS hoặc Vinacontrol.

  2. Làm thế nào để DANKA.JSC kiểm soát rủi ro khi giá than thế giới tăng gấp 2,5 – 3 lần?
    Công ty thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu nguồn nhập khẩu sang Indonesia để tối ưu chi phí logistics; đồng thời áp dụng phương thức ký hợp đồng mua bán lưng đối lưng (Back-to-Back Contracts) và đàm phán các điều khoản trượt giá theo chỉ số năng lượng quốc tế.

  3. Hình thức thanh toán nào được ưu tiên sử dụng trong giao dịch nhập khẩu than?
    Phương thức Tín dụng chứng từ (Irrevocable L/C at sight) được sử dụng cho 85% giao dịch nhập khẩu với đối tác mới nhằm hạn chế tối đa rủi ro thương mại quốc tế; phương thức Chuyển tiền bằng điện (T/T) chỉ áp dụng cho các nhà cung cấp chiến lược lâu năm.

  4. Thuật toán tối ưu hóa phối trộn than đem lại lợi ích kinh tế cụ thể ra sao?
    Thuật toán quy hoạch tuyến tính giúp doanh nghiệp kết hợp chính xác tỷ lệ các loại than có mức giá và nhiệt trị khác nhau, vừa thỏa mãn 100% tiêu chí kỹ thuật của chủ đầu tư, vừa cắt giảm từ 6% – 9% giá vốn so với việc mua than thành phẩm đơn lẻ.

  5. Chi phí vốn và dòng tiền được quản trị như thế nào khi doanh thu tăng từ 903 tỷ lên 5.512 tỷ đồng?
    Danka đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn lưu động, tận dụng hạn mức tín dụng tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại lớn và thực hiện nghiệm thu cuốn chiếu theo từng chuyến tàu giao nhận tại cảng.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Phân tích và hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka" của tác giả Nguyễn Đức Minh đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về quản trị bán hàng B2B trong ngành năng lượng khoáng sản. Bằng việc phân tích sâu sắc dữ liệu kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) với sự bứt phá doanh thu từ 903,53 tỷ đồng lên 5.512,95 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 397,76%, nghiên cứu đã chứng minh tính đúng đắn của chiến lược chuyển dịch sang nhập khẩu than Indonesia và tập trung vào kênh đấu thầu công nghiệp nặng.

Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tối ưu hóa thuật toán phối trộn than và chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro hợp đồng cung ứng không chỉ giúp DANKA.JSC củng cố vị thế đối tác chiến lược của TKV, EVN, PVN mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp thương mại năng lượng tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.