Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka" do sinh viên Nguyễn Đức Minh thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thu Trang, hoàn thành ngày 06/05/2024). Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu thực trạng và ứng dụng quản trị kinh doanh, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ và quan sát thực tế quy trình thương mại B2B.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ thị trường than và khoáng sản trong nước và quốc tế có nhiều biến động mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19 và các cuộc xung đột địa chính trị. Nhu cầu than phục vụ các ngành công nghiệp nền tảng như nhiệt điện, xi măng, luyện kim, hóa chất tăng cao trong khi sản lượng than khai thác trong nước của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ, tạo áp lực lớn lên nguồn cung và giá than. Trước thực tế đó, Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka (Danka Minerals Joint Stock Company) đã chuyển hướng chiến lược từ sản xuất, cung ứng thiết bị khai mỏ và than khai thác sang tập trung nhập khẩu than khối lượng lớn nhằm cung cấp trực tiếp cho các đầu mối tiêu thụ than lớn và tham gia hệ thống đấu thầu nhiên liệu. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cung ứng than nhập khẩu, công tác quản trị và tổ chức bán hàng trở thành mắt xích quyết định hiệu quả kinh doanh, giải phóng vòng quay vốn và bảo đảm uy tín của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tập trung phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của công ty dựa trên các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế thu thập được trong giai đoạn 2021 - 2023.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả quản trị và tổ chức bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị bán hàng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka thông qua các chỉ tiêu về nhân sự, doanh thu, chi phí, quy trình mua hàng nhập khẩu và bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, khóa luận tập trung khảo sát hoạt động bán hàng nội bộ, thực trạng bán hàng trực tiếp và bán hàng qua kênh đấu thầu cung cấp nhiên liệu (không mở rộng sang xây dựng kế hoạch bán hàng chiến lược dài hạn hoặc phân tích chiến dịch tiếp thị tổng thể). Về không gian, nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka (trụ sở tại Hà Nội, hệ thống kho than tại Hải Dương, Cẩm Phả). Về thời gian, dữ liệu nghiên cứu được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các lý luận quản trị bán hàng và marketing thương mại:

  • Khái niệm và bản chất hoạt động bán hàng: Sử dụng định nghĩa bán hàng theo quan điểm Marketing của Philip Kotler (2002), tiếp cận bán hàng như một quá trình tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu của người mua nhằm thu về lợi nhuận. Tác giả đồng thời trích dẫn quan điểm của C.Mác và các tác giả chuyên ngành về sản phẩm và bản chất trao đổi giá trị.
  • Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Áp dụng mô hình quy trình bán hàng 5 bước theo Giáo trình Quản trị bán hàng (2002) của PGS.TS. Ngô Minh Cách và TS. Nguyễn Sơn Lam, bao gồm: Nghiên cứu thị trường -> Chọn lựa nguồn hàng -> Mua và lưu trữ hàng -> Bán hàng -> Dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Các chính sách hỗ trợ bán hàng: Tiếp cận qua 4 thành tố chính gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá (dựa trên quan điểm của Boundless 2016 và TS. Nguyễn Thượng Thái 2006), chính sách kênh phân phối (mô hình kênh trực tiếp không cấp đến đa cấp theo PGS.TS. Lê Thế Giới 2003) và chính sách tiếp thị truyền thông (quảng cáo và hoạt động xúc tiến thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005).
  • Môi trường quản trị bán hàng: Sử dụng mô hình phân tích môi trường của James M. Comer (2008), bao gồm môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, pháp lý - đạo đức, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (cạnh tranh nội bộ ngành, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng: Đề tài xác lập hai công thức tài chính cơ bản gồm Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí bán hàng ($D_{cp} = P / V$, với $P$ là lợi nhuận từ hoạt động bán hàng, $V$ là chi phí bán hàng bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($D_r = P / R$, với $R$ là tổng doanh thu bán hàng).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự nội bộ của Danka giai đoạn 2021 - 2023, các văn bản quy hoạch ngành than và tài liệu nghiên cứu liên quan. Dữ liệu sơ cấp được tập hợp thông qua quá trình thực tập, trao đổi, quan sát nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ, nhân viên phòng ban tại công ty.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, kim ngạch nhập khẩu và cơ cấu nhân lực giữa các năm 2021, 2022, 2023 nhằm xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động.
  • Phương pháp tổng hợp: Liên kết các chỉ tiêu định lượng với quy trình vận hành thực tế để xác định điểm nghẽn trong kênh đấu thầu và kênh phân phối trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng, chỉ ra bán hàng vừa là khâu kết nối sản xuất với tiêu dùng trong nền kinh tế quốc dân, vừa là khâu thực hiện giá trị giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận.
  • Phân tích các đặc điểm của nghề bán hàng dựa trên cơ sở tài liệu của Phạm Thị Thu Phương (1995), nhấn mạnh tính chất thu nhập biến động theo doanh số, kết quả bán hàng được phản ánh nhanh chóng qua số lượng hàng xuất bán và cơ chế giám sát nhân viên bán hàng chủ yếu mang tính gián tiếp dựa trên chỉ tiêu doanh thu định kỳ.
  • Phân loại 6 hình thức bán hàng phổ biến: bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý, thương mại điện tử, telesales, bán hàng trực tuyến và bán hàng qua đấu thầu. Đối với doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu sản xuất lớn, kênh đấu thầu và bán hàng trực tiếp là hai phương thức mang tính quyết định.
  • Mô tả chi tiết 5 bước của quy trình bán hàng thương mại (Sơ đồ 1.1) và cấu trúc 4 nhóm chính sách hỗ trợ bán hàng. Đồng thời, chương này phân tích các tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô theo Comer (2008) đến hoạt động quản trị bán hàng, khép lại bằng hai chỉ tiêu định lượng tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và theo doanh thu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh vận hành và tài chính của công ty Danka qua 3 năm:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka tiền thân được thành lập năm 1992 tại Mátxcơva (Liên bang Nga), mở văn phòng đại diện tại Việt Nam năm 1994, chuyển thành Công ty TNHH năm 1999 và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2014 (địa chỉ trụ sở tại số 258 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; mã số thuế 0100914529). Công ty có lịch sử cung cấp thiết bị mỏ từ các nước SNG (Nga, Ukraine), lắp ráp xe KRAZ, KAMAZ, hợp tác lâu năm với TKV, đầu tư nhà máy gang đúc tại Thanh Hóa và mỏ mangan Tốc Tát (Cao Bằng). Từ năm 2015, Danka chuyển hướng mạnh mẽ sang nhập khẩu than Anthracite (hợp tác với Sibanthracite của Nga và Jinhou của Trung Quốc), đến giai đoạn 2018 - 2023 tập trung nhập khẩu than cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện (Vũng Áng, Vĩnh Tân) và các nhà máy xi măng, hóa chất.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc (Phòng Kinh doanh, Phòng Giao nhận vận tải, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Ban Kiểm soát chất lượng và kho than tại Hải Dương). Tổng số lao động tăng từ 33 người (2021) lên 41 người (2022) và đạt 44 người vào tháng 12/2023.
Chỉ tiêu cơ cấu nhân sự Năm 2021 (Người / %) Năm 2022 (Người / %) Năm 2023 (Người / %)
Tổng số lao động 33 (100%) 41 (100%) 44 (100%)
- Dưới 30 tuổi 7 (21,12%) 12 (29,27%) 14 (31,82%)
- Từ 30 đến 45 tuổi 20 (60,60%) 23 (56,10%) 24 (54,54%)
- Trên 45 tuổi 6 (18,18%) 6 (14,63%) 6 (13,64%)
- Giới tính: Nam 26 (78,79%) 33 (80,49%) 36 (81,82%)
- Giới tính: Nữ 7 (21,21%) 8 (19,51%) 8 (18,18%)
- Trình độ CĐ - Trung cấp 11 (33,33%) 16 (39,03%) 17 (38,64%)
- Trình độ Cử nhân ĐH 16 (48,48%) 19 (46,34%) 21 (47,72%)
- Trình độ Sau ĐH 6 (18,18%) 6 (14,63%) 6 (13,64%)
- Thâm niên < 10 năm 19 (57,58%) 27 (65,85%) 30 (68,18%)
- Thâm niên > 10 năm 14 (42,42%) 14 (34,15%) 14 (31,82%)
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023: Báo cáo tài chính cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng nhảy vọt nhờ chiến lược nhập khẩu than.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 903,53 3.690,21 5.512,95 +2.786,68 tỷ (+308,0%) +1.822,74 tỷ (+49,39%)
Tổng chi phí (tỷ đồng) 901,58 3.688,12 5.494,69 +2.786,54 tỷ +1.806,57 tỷ (+48,98%)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 4,02 7,07 20,05 +3,05 tỷ (+76,0%) +12,98 tỷ (+183,6%)
Thuế TNDN (tỷ đồng) 0,89 1,64 4,47 +0,75 tỷ (+84,0%) +2,83 tỷ (+63,31%)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 3,13 5,43 15,58 +2,30 tỷ (+73,0%) +10,15 tỷ (+186,9%)
  • Thực trạng các hình thức bán hàng:
    • Kênh đấu thầu: Là kênh tạo ra doanh thu chủ lực, hướng tới các khách hàng công nghiệp nặng và nhà máy nhiệt điện. Doanh nghiệp lập hồ sơ dự thầu, tính toán giá thành, đàm phán phương án giao nhận đường biển và tiến hành bảo lãnh dự thầu. Kênh này đem lại sản lượng tiêu thụ lớn với hợp đồng kỳ hạn 1 năm nhưng chịu áp lực cạnh tranh giá gay gắt và chi phí vốn lớn.
    • Kênh bán trực tiếp: Danka duy trì phân phối khoáng sản từ mỏ mangan Tốc Tát (Cao Bằng) và phân phối độc quyền thiết bị tuyển quặng Steinert (Úc), cung cấp thiết bị mỏ cho các công ty con thuộc TKV.
  • Quy trình mua và bán hàng thực tế: Danka vận hành quy trình bán hàng 4 bước (Nghiên cứu thị trường -> Chọn lựa nguồn hàng -> Mua và lưu trữ hàng -> Bán hàng). Quy trình mua than quốc tế gồm 5 giai đoạn: (1) Khảo sát thị trường nước ngoài (công tác thực tế, qua đại sứ quán, website chuyên ngành); (2) Đặt hàng theo quy cách kỹ thuật nhiệt trị than; (3) Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương (tiếng Anh hoặc song ngữ); (4) Thực hiện hợp đồng (mở L/C, thanh toán T/T, thuê tàu chuyên dụng, hoàn tất thủ tục hải quan cảng biển); (5) Kiểm tra chất lượng độc lập theo chuẩn ISO tại cảng bốc/dỡ và tổ chức tiêu thụ thẳng hoặc lưu kho tại Hải Dương, Cẩm Phả.
  • Nguồn hàng và kim ngạch nhập khẩu theo thị trường:
Thị trường nhập khẩu chính Năm 2021 (triệu USD) Năm 2022 (triệu USD) Năm 2023 (triệu USD)
Indonesia 0,00 115,89 210,37
Nga 0,00 8,21 12,43
Nam Phi 7,09 0,00 0,00
Úc 21,81 5,56 3,05
Tổng kim ngạch theo thị trường 28,90 129,66 225,85
Tổng kim ngạch nhập khẩu toàn công ty 41,65 157,76 230,78

Thị trường Indonesia chiếm ưu thế vượt trội từ năm 2022 nhờ than có nhiệt trị thích hợp (5000 - 7000 kcal/kg), hàm lượng tro và lưu huỳnh thấp (xỉ đốt dưới 10%), giá thành cạnh tranh và cự ly vận chuyển biển ngắn.

  • Đánh giá chung: Danka đã mở rộng thành công quy mô doanh thu, thiết lập mạng lưới đối tác ngoại thương ổn định. Tuy nhiên, hoạt động bán hàng còn bộc lộ hạn chế: chi phí mua hàng và vốn lưu động quá cao (chiếm trên 99% doanh thu); biên lợi nhuận ròng còn mỏng; rủi ro phụ thuộc lớn vào kết quả đấu thầu; đội ngũ nhân sự phòng kinh doanh tương đối mỏng (6 người) so với quy mô doanh thu hàng nghìn tỷ đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Than Khoáng sản Danka

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Xác lập định hướng phát triển: Công ty tiếp tục đẩy mạnh nhập khẩu than đáp ứng nhu cầu sản xuất điện và công nghiệp vật liệu xây dựng, đa dạng hóa danh mục than phối trộn và củng cố vị thế nhà thầu cung cấp nhiên liệu uy tín.
  • Vận dụng ma trận SWOT (Bảng 3.1): Kết hợp các điểm mạnh (S) về kinh nghiệm đối tác quốc tế, hệ thống logistics kho bãi và uy tín với TKV; điểm yếu (W) về cơ cấu chi phí cao và đội ngũ bán hàng mỏng; cơ hội (O) từ sự gia tăng tiêu thụ than công nghiệp theo Chiến lược phát triển ngành Than; thách thức (T) từ biến động giá than thế giới và biến động tỷ giá.
  • Giải pháp tổ chức bộ máy quản trị bán hàng: Đề xuất Sơ đồ 3.2 nhằm tái cơ cấu tổ chức phòng ban. Tác giả kiến nghị kiện toàn và phân tách chức năng của Phòng Kinh doanh thành các bộ phận chuyên trách (bộ phận chuyên trách công tác đấu thầu dự án và bộ phận kinh doanh thương mại trực tiếp), bổ sung nhân sự đàm phán hợp đồng quốc tế và tăng cường công tác phân tích rủi ro thị trường nguyên liệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận quản trị bán hàng trong lĩnh vực thương mại nguyên liệu công nghiệp, chỉ rõ tính đặc thù của bán hàng qua kênh đấu thầu B2B.
  • Phản ánh trung thực sự chuyển dịch kết quả tài chính của Danka giai đoạn 2021 - 2023: Doanh thu thuần tăng từ 903,53 tỷ đồng (2021) lên 3.690,21 tỷ đồng (2022) và đạt 5.512,95 tỷ đồng (2023); lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,13 tỷ đồng lên 15,58 tỷ đồng. Kim ngạch nhập khẩu thực tế tăng từ 41,65 triệu USD (2021) lên 230,78 triệu USD (2023), trong đó nguồn than từ Indonesia chiếm vị trí chủ đạo với 210,37 triệu USD vào năm 2023.
  • Khảo sát chi tiết cơ cấu 44 nhân sự của doanh nghiệp tính đến tháng 12/2023, phân tích đặc thù nhân lực ngành khoáng sản với tỷ lệ lao động nam chiếm 81,82% và nhóm tuổi 30 - 45 chiếm 54,54%.
  • Đóng góp thực tiễn so với các đề tài nghiên cứu trước: Khắc phục nhược điểm lý thuyết chung chung (như trường hợp nghiên cứu của Nguyễn Vũ Phương hay Nguyễn Thị Thùy được tác giả tổng quan ở phần mở đầu), khóa luận đi sâu vào các công đoạn ngoại thương đặc thù gồm thủ tục mở L/C, kiểm định độc quyền theo tiêu chuẩn ISO tại cảng biển, cơ chế dự thầu cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả xác định trong phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi: Đề tài tập trung chủ yếu vào việc khảo sát thực trạng nội bộ, quy trình thủ tục mua bán than và bán hàng qua đấu thầu trong phạm vi 3 năm (2021 - 2023), chưa phân tích sâu chiến lược bán hàng dài hạn cũng như chưa xây dựng mô hình dự báo biến động giá than quốc tế.
  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Phân tích tài chính dựa trên dữ liệu kế toán thứ cấp do công ty cung cấp, chưa tiếp cận được chi tiết đơn giá trúng thầu cụ thể của từng đối thủ cạnh tranh trên thị trường đấu thầu năng lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng các công cụ quản trị rủi ro tài chính (rủi ro tỷ giá và biến động giá than giao ngay trên sàn quốc tế), đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phối trộn than nhập khẩu với than nội địa nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất tại các nhà máy tiêu thụ cuối cùng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp case study thực tế về quy trình nhập khẩu và tiêu thụ nguyên liệu công nghiệp khối lượng lớn, phương thức thanh toán L/C và T/T trong thương mại hàng hải quốc tế.
  • Doanh nghiệp kinh doanh than và khoáng sản: Tham khảo quy trình tổ chức dự thầu, kiểm tra chất lượng than tại cảng bốc/dỡ và phương thức quản lý chi phí logistics đối với các hợp đồng cung ứng nhiên liệu dài hạn.
  • Cán bộ làm công tác bán hàng B2B: Tham khảo mô hình phân định trách nhiệm phòng ban, cơ cấu nhân sự và kinh nghiệm tiếp cận các gói thầu cung cấp nguyên liệu công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023? Doanh thu thuần của Danka tăng trưởng vượt bậc: từ 903,53 tỷ đồng năm 2021 tăng 308% lên 3.690,21 tỷ đồng năm 2022, và tiếp tục tăng 49,39% lên 5.512,95 tỷ đồng năm 2023. Lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng từ 3,13 tỷ đồng (2021) lên 5,43 tỷ đồng (2022) và đạt 15,58 tỷ đồng (2023), tăng 186,9% so với năm 2022.

2. Cơ cấu nguồn than nhập khẩu của Danka dịch chuyển như thế nào qua các năm? Năm 2021, Danka chủ yếu nhập than từ Úc (21,81 triệu USD) và Nam Phi (7,09 triệu USD). Đến giai đoạn 2022 - 2023, công ty chuyển mạnh sang thị trường Indonesia với kim ngạch tăng từ 115,89 triệu USD (2022) lên 210,37 triệu USD (2023), trở thành nguồn cung lớn nhất. Than Nga đứng thứ hai với 12,43 triệu USD năm 2023, trong khi thị trường Úc giảm xuống còn 3,05 triệu USD và thị trường Nam Phi không còn ghi nhận nhập khẩu.

3. Tại sao than đá Indonesia lại được Danka lựa chọn làm nguồn cung chủ lực? Theo phân tích của tác giả, than Indonesia có các ưu điểm nổi bật: nhiệt trị cao (5000 - 7000 kcal/kg), hàm lượng tro và lưu huỳnh thấp giúp giảm ô nhiễm môi trường, tỷ lệ xỉ sau đốt dưới 10%, trữ lượng dồi dào, cự ly địa lý gần Việt Nam giúp tối ưu chi phí vận tải biển, đem lại giá thành cạnh tranh khi cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện và xi măng.

4. Kênh bán hàng chủ lực của Danka có ưu điểm và hạn chế gì? Kênh bán hàng chính của Danka là kênh đấu thầu cung cấp nhiên liệu cho các doanh nghiệp công nghiệp nặng. Kênh này có ưu điểm giúp tiếp cận các dự án quy mô lớn, tạo doanh thu đột biến và xây dựng uy tín ngành. Nhược điểm là áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn, yêu cầu lượng vốn lưu động rất cao để nhập khẩu hàng và chịu rủi ro tổn thất chi phí, nguồn lực khi không trúng thầu.

5. Cơ cấu nhân sự của Danka phản ánh đặc thù gì của ngành than khoáng sản? Tính đến tháng 12/2023, công ty có 44 nhân viên. Nhân sự nam chiếm áp đảo với 81,82% (36 người), nữ chiếm 18,18% (8 người chủ yếu thuộc bộ phận tài chính kế toán). Độ tuổi từ 30 đến 45 chiếm đa số với 54,54% (24 người), phản ánh tính chất công việc thương mại khoáng sản đòi hỏi nhân sự có sức khỏe, kinh nghiệm thực tế, thường xuyên đi công tác xa, đàm phán dài ngày và trực tiếp điều hành tại các kho bãi, cảng biển.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đức Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị bán hàng và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Danka giai đoạn 2021 - 2023. Bằng nguồn dữ liệu nội bộ minh bạch, công trình phản ánh rõ nét sự chuyển mình của Danka sang lĩnh vực nhập khẩu và bán than qua kênh đấu thầu, kéo theo sự tăng trưởng nhảy vọt về quy mô doanh thu và kim ngạch nhập khẩu. Các giải pháp kiện toàn bộ máy tổ chức bán hàng và quản trị quy trình dự thầu được xây dựng bám sát thực trạng, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho hoạt động thương mại than khoáng sản B2B.