Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2012–2015 gặp nhiều khó khăn, sự suy giảm tổng cầu thị trường đã tác động trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ của các doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Đặc biệt, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và với các đối thủ quốc tế. Thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo cho thấy, dù sản lượng tiêu thụ các mặt hàng phục vụ ngành bao bì công nghiệp tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng còn chậm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác phân tích và dự báo cầu của đơn vị còn mang tính cảm tính, dựa vào kinh nghiệm, chưa chủ động nắm bắt xu hướng thị hiếu khách hàng cũng như động thái của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà (ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế vi mô ứng dụng, Trường Đại học Thương mại) xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cầu cá nhân, cầu thị trường, quy luật cầu, độ co giãn của cầu, các dạng hàm cầu tuyến tính; làm rõ nội dung, nguyên lý ước lượng và phương pháp dự báo cầu vi mô của doanh nghiệp định giá.

  • Mục tiêu thực tiễn:

    1. Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ mặt hàng màng BOPP của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo giai đoạn 2013–2015; phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến cầu.
    2. Tiến hành lượng hóa các mối quan hệ tác động đến cầu màng BOPP thông qua việc xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng và dự báo nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này đến năm 2020; chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác dự báo của đơn vị.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ màng BOPP của công ty đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cầu mặt hàng màng BOPP (Biaxially Oriented Polypropylene) của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Tập trung phân tích hoạt động tiêu thụ và tập khách hàng doanh nghiệp sử dụng màng BOPP trên địa bàn khu vực miền Bắc.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giai đoạn 2012–2015 (chuỗi số liệu tài chính và sản lượng theo quý từ quý I/2013 đến quý IV/2015); dữ liệu dự báo được tính toán cho giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết kinh tế vi mô và kinh tế lượng ứng dụng để giải quyết bài toán phân tích hành vi khách hàng và ước lượng hàm cầu của một hãng định giá trên thị trường.

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm về cầu và lượng cầu: Tác giả trích dẫn quan điểm của Ngô Đình Giao (2007) để phân biệt giữa nhu cầu tự nhiên và cầu có khả năng thanh toán; phân tích quy luật cầu thông qua hai tác động căn bản là hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập. Đường cầu thị trường được tổng hợp từ các đường cầu cá nhân theo nguyên tắc cộng ngang.
    • Độ co giãn của cầu: Hệ thống hóa ba chỉ tiêu định lượng gồm: độ co giãn của cầu theo giá bản thân ($E_P$), độ co giãn của cầu theo thu nhập ($E_M$) dựa trên quan điểm phân loại hàng hóa của Cao Thúy Xiêm (2009), và độ co giãn của cầu theo giá chéo ($E_{XR}$) nhằm xác định mối quan hệ thay thế hay bổ sung giữa các hàng hóa.
    • Nhân tố ảnh hưởng đến cầu: Lý thuyết phân tích tác động của giá hàng hóa ($P$), giá hàng hóa liên quan ($P_R$), thu nhập người tiêu dùng ($M$), thị hiếu ($T$), kỳ vọng tương lai ($P_e$ theo định nghĩa của Webster, 2003), quy mô người mua ($N$), chất lượng sản phẩm, công nghệ, thuế và yếu tố mùa vụ sản xuất bao bì.
    • Mô hình hàm cầu thực nghiệm tuyến tính: Đối với doanh nghiệp là hãng định giá, hàm cầu tổng quát có dạng: $Q = a + bP + cM + dP_R + eT + fP_e + gN + hK_i$. Trong mô hình thực nghiệm rút gọn để ước lượng, tác giả lựa chọn các biến giải thích chính: $Q = a + bP + cP_R + dN$.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra chọn mẫu (dữ liệu sơ cấp): Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các tiêu chí về quy mô vốn, thời gian hoạt động, mức độ nhận diện thương hiệu, độ trung thành, đánh giá chất lượng – dịch vụ (thang đo 5 mức độ từ 1 = rất hài lòng đến 5 = rất không hài lòng) và tầm quan trọng của các chính sách tiêu thụ. Cỡ mẫu khảo sát thực tế là $n = 30$ doanh nghiệp đang sử dụng màng BOPP của Thiên Bảo tại miền Bắc. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS để thống kê tần suất, tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình.
    • Phương pháp phân tích kinh tế lượng (dữ liệu thứ cấp): Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm EViews 4.0 để ước lượng tham số hàm cầu và kiểm định ý nghĩa thống kê thông qua giá trị $P\text{-value}$ và thống kê kiểm định $t$, $F$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
    • Phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian: Xây dựng mô hình xu thế tuyến tính theo thời gian: $\hat{Q}_t = a + bt$ với $t$ là biến thứ tự quý ($t = 1$ tương ứng quý I/2013 đến $t = 12$ tương ứng quý IV/2015). Kiểm định khuyết tật mô hình thông qua kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey (BG) bậc 1 và bậc 2.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 của Công ty Thiên Bảo; số liệu thống kê sản lượng tiêu thụ và giá bán của Thiên Bảo cùng đối thủ cạnh tranh (Công ty Cổ phần Kinh doanh Long Vân); dữ liệu khảo sát 30 khách hàng doanh nghiệp do tác giả trực tiếp thực hiện vào tháng 4/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu, ước lượng và dự báo cầu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế vi mô về hành vi tiêu dùng và các nguyên lý đo lường lượng cầu. Tác giả phân tích bản chất của đường cầu dốc xuống có độ dốc âm, chứng minh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu. Đối với hàm cầu thực nghiệm, chương này xác định dấu kỳ vọng của các hệ số hồi quy: hệ số giá bản thân mang dấu âm ($b < 0$), hệ số giá hàng hóa thay thế mang dấu dương ($d > 0$), và hệ số quy mô khách hàng mang dấu dương ($g > 0$). Đồng thời, chương 1 phác thảo quy trình 4 bước thực hiện ước lượng và dự báo cho một hãng định giá: (1) Xây dựng mô hình hàm cầu thực nghiệm, (2) Ước lượng các tham số bằng phương pháp OLS, (3) Kiểm định tính chính xác của mô hình và phát hiện khuyết tật (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan), (4) Tiến hành dự báo cầu tương lai dựa trên chuỗi thời gian hoặc giá trị ngoại suy của biến độc lập.

Chương 2: Thực trạng cầu về màng BOPP của công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Bảo giai đoạn 2012-2015

Chương này trình bày chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo thành lập tháng 3/2006, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trụ sở tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội và hệ thống kho bãi tại phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chính là xuất nhập khẩu và phân phối nguyên vật liệu phụ trợ ngành bao bì công nghiệp (màng BOPP, màng PVC, băng dính).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ)
Doanh thu thuần 19.051.273.883 23.514.690.858 34.108.371.599
Giá vốn hàng bán 17.567.326.846 21.307.561.916 31.072.395.140
Lợi nhuận gộp 1.483.947.037 2.207.128.942 3.035.976.459
Lợi nhuận sau thuế TNDN 869.062.318 1.075.687.756 1.335.864.913

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng năm 2014 đạt 123,8% so với 2013, và năm 2015 đạt 124,2% so với 2014.

  • Đặc điểm cầu và đối thủ cạnh tranh: Mặt hàng màng BOPP được các doanh nghiệp bao bì in ấn, cán màng cho mì gói, bánh kẹo, bao bì carton, ấn phẩm sách báo. Nhu cầu màng BOPP có tính mùa vụ, tăng mạnh vào quý III và quý IV khi các nhà máy bánh kẹo gia tăng sản xuất phục vụ dịp Tết Nguyên đán. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Thiên Bảo tại miền Bắc là Công ty Cổ phần Kinh doanh Long Vân, cùng các đơn vị khác như Tân Nam Phong, Ánh Dương, Phong Hiền.

  • Kết quả điều tra khảo sát khách hàng ($n = 30$ trên SPSS):

    • Quy mô khách hàng: Nhóm doanh nghiệp có vốn từ 10–15 tỷ đồng chiếm 36,7%; từ 6–10 tỷ đồng chiếm 26,7%; trên 15 tỷ đồng chiếm 23,3%; dưới 3 tỷ đồng chiếm 3,0%.
    • Thời gian hoạt động: Nhóm hoạt động 5–7 năm chiếm 36,7%; 8–10 năm chiếm 23,3%; 2–4 năm chiếm 20,0%; dưới 1 năm chiếm 6,0%.
    • Kênh tiếp cận thông tin: 60,0% khách hàng biết đến công ty qua khách hàng cũ giới thiệu; 33,3% qua Internet; chỉ 6,0% qua báo chí truyền thông.
    • Độ trung thành: 33,3% khách hàng nhập thêm hàng từ đối thủ Long Vân; 20,0% chỉ nhập của Thiên Bảo; 46,7% dự định tiếp tục nhập hàng trong tương lai.
    • Đánh giá sự hài lòng (thang 1–5): Chất lượng sản phẩm và giá cả được đánh giá tích cực nhất (cùng đạt điểm trung bình 1,90); quy trình bán hàng đạt 2,10; mẫu mã đạt 2,40; thái độ nhân viên đạt 2,40; dịch vụ vận chuyển nhận nhiều ý kiến phàn nàn nhất với điểm trung bình 2,47.
    • Mức độ quan trọng của các chính sách: Chính sách sản phẩm được xem là quan trọng nhất (4,366 điểm), tiếp đến là xúc tiến quảng cáo (4,200 điểm), chính sách giá (3,833 điểm) và kênh phân phối (3,266 điểm).
  • Kết quả ước lượng kinh tế lượng và dự báo cầu (EViews 4.0):

    • Phương trình hồi quy hàm cầu: $$\hat{Q} = 41,77447 - 4,022331 P + 4,915636 P_R + 0,408505 N$$ Hệ số $R^2 = 0,941789$. Tất cả hệ số đều có ý nghĩa thống kê tại mức $\alpha = 0,05$ với các giá trị $P\text{-value}$: hằng số (0,0058), biến $P$ (0,0041), biến $P_R$ (0,0046), biến $N$ (0,0000).
    • Độ co giãn tại quý II/2014 ($Q = 141$ tấn, $P = 82$ triệu đồng/tấn, $P_R = 82,5$ triệu đồng/tấn): Hệ số co giãn của cầu theo giá là $E_P = -2,33923$ ($|E_P| > 1$, cầu co giãn mạnh); hệ số co giãn chéo $E_{XR} = 2,87617 > 0$ khẳng định sản phẩm màng BOPP của Long Vân là hàng hóa thay thế trực tiếp.
    • Phương trình dự báo xu thế theo chuỗi thời gian: $$\hat{Q} = 135,8485 + 1,625874 t$$ Hệ số $R^2 = 0,678765$; $P\text{-value}$ của hằng số là 0,0000 và hệ số góc là 0,001. Kiểm định Breusch-Godfrey cho thấy mô hình không mắc khuyết tật tự tương quan bậc 1 ($P\text{-value} = 0,808$) và bậc 2 ($P\text{-value} = 0,585$).

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm đẩy mạnh tiêu thụ màng BOPP của công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Bảo đến năm 2020

Dựa trên kết quả dự báo và định hướng tăng trưởng doanh thu bình quân 12%/năm, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp đối với doanh nghiệp:
    1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu cầu: Đào tạo nâng cao kỹ năng cho cán bộ phòng kinh doanh; chuẩn hóa phiếu khảo sát; mở rộng địa bàn điều tra; đưa các phần mềm tin học (SPSS, EViews) vào ứng dụng thường kỳ.
    2. Đẩy mạnh marketing: Đa dạng hóa các kênh quảng bá thay vì chỉ dựa vào trang web nội bộ; xây dựng tài liệu giới thiệu chuyên sâu về đặc tính kỹ thuật màng BOPP.
    3. Hoàn thiện kênh phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý tiêu thụ tại các tỉnh thành phía Bắc; nâng cao kỹ năng tư vấn của đội ngũ bán hàng.
    4. Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Cam kết giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); thực hiện chính sách đổi trả rõ ràng nếu phát hiện lỗi kỹ thuật; phối hợp cơ quan chức năng kiểm soát hàng giả, hàng nhái.
    5. Chính sách giá linh hoạt: Do cầu có tính co giãn cao theo giá ($|E_P| = 2,34$), doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng mức giá bán, minh bạch thông tin khi có biến động chi phí đầu vào và kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển.
    6. Chăm sóc khách hàng thân thiết: Thiết lập cơ chế chiết khấu theo khối lượng mua hàng để giữ chân các đối tác sản xuất bao bì lớn.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến xuất nhập khẩu; cung cấp hỗ trợ thông tin thị trường sơ cấp thông qua Sở Công Thương; triển khai các chính sách vay vốn ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể và có đóng góp rõ ràng về mặt phương pháp tiếp cận đối với mặt hàng nguyên vật liệu bao bì:

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Hàm cầu ước lượng lượng hóa chính xác tác động của các nhân tố: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá màng BOPP tăng 1 triệu đồng/tấn làm giảm lượng cầu 4,022 tấn/quý; giá của đối thủ Long Vân tăng 1 triệu đồng/tấn làm tăng lượng cầu của Thiên Bảo thêm 4,916 tấn/quý; thị trường có thêm 1 doanh nghiệp tham gia tiêu thụ làm tăng lượng cầu thêm 0,409 tấn/quý.
    • Chỉ số độ co giãn $|E_P| = 2,33923$ chứng minh hàng hóa có cầu co giãn lớn; chính sách hạ giá bán hợp lý hoặc chiết khấu sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng tổng doanh thu tiêu thụ.
    • Bảng tổng hợp dự báo sản lượng màng BOPP của Công ty Thiên Bảo giai đoạn 2016–2020:
Năm Quý I (tấn) Quý II (tấn) Quý III (tấn) Quý IV (tấn) Tổng sản lượng cả năm (tấn)
2016 376,0606 378,6725 381,2844 383,8963 1.519,914
2017 386,5082 389,1201 391,7320 394,3439 1.561,704
2018 396,9557 399,5676 402,1795 404,7914 1.603,494
2019 407,4033 410,0152 412,6271 415,2390 1.645,285
2020 417,8509 420,4627 420,4627 425,6865 1.687,075
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Tác giả phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây (Nguyễn Văn Biên, 2010 về nước rửa bát Mỹ Hảo; Nguyễn Thị Tâm, 2009 về thuốc lá Vinataba; Nguyễn Thị Hường về rau an toàn Hapro; Phan Thị Dung, 2010 về tấm ốp hợp kim nhôm nhựa; Đỗ Thị Nga, 2009 về thép xây dựng). Điểm đóng góp riêng của khóa luận là:
    • Khác với các nghiên cứu về hàng tiêu dùng nhanh, đề tài tập trung vào mặt hàng màng BOPP là nguyên liệu phụ trợ cho khâu in ấn bao bì, chịu chi phối rõ nét bởi tính mùa vụ sản xuất cuối năm của các nhà máy thực phẩm.
    • Khắc phục hạn chế của các đề tài trước vốn chỉ thuần phân tích định tính hoặc sử dụng số liệu thứ cấp đơn thuần, khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp điều tra chọn mẫu sơ cấp ($n = 30$ trên SPSS) với phương pháp kinh tế lượng OLS trên EViews, giúp kiểm định được bản chất thay thế của sản phẩm đối thủ và dự báo chuỗi thời gian được kiểm định khuyết tật mô hình đầy đủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Do giới hạn về nguồn lực, thời gian và kinh phí, tác giả mới chỉ tiến hành điều tra trên mẫu 30 doanh nghiệp khách hàng tại khu vực miền Bắc, chưa đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ thị trường trên quy mô toàn quốc.
  • Phạm vi sản phẩm nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ tập trung phân tích một mặt hàng đơn lẻ là màng BOPP tính theo đơn vị tấn, chưa nghiên cứu các mặt hàng chủ lực khác của công ty như màng PVC, băng dính điện, màng BOPP ngọc.
  • Dữ liệu chuỗi thời gian ngắn: Mô hình dự báo chuỗi thời gian mới chỉ quan sát qua 12 quý (từ quý I/2013 đến quý IV/2015), khiến việc ước lượng xu thế dài hạn có thể chịu ảnh hưởng bởi biến động ngắn hạn.
  • Mô hình kinh tế lượng còn thiếu biến giải thích: Mô hình chưa đưa vào các biến giả thể hiện tính mùa vụ (quý III, quý IV), chưa định lượng sâu hành động phản ứng của đối thủ cạnh tranh Long Vân và các rào cản kỹ thuật nhập khẩu.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang thị trường miền Trung và miền Nam; kéo dài chuỗi thời gian quan sát; bổ sung các biến giải thích về chi phí marketing, rào cản thương mại; và nghiên cứu đồng bộ giữa khâu dự báo cầu với năng lực chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
  • (Ghi chú văn bản): Trong văn bản khóa luận gốc, ở một vài đoạn tại trang i, ii, 36 và 40 có xuất hiện cục bộ thuật ngữ "mặt hàng rượu vang / rượu vang Pháp" do lỗi biên tập của sinh viên khi kế thừa câu chữ từ mẫu khóa luận tham khảo ngành Thương mại; tuy nhiên toàn bộ dữ liệu, bảng biểu, hồi quy và giải pháp phân tích đều tập trung nhất quán vào mặt hàng màng BOPP.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Thương mại: Tài liệu là một minh chứng mẫu mực về cách kết hợp đồng thời phương pháp điều tra chọn mẫu (sử dụng SPSS phân tích tần suất, mức độ hài lòng) và phương pháp phân tích kinh tế lượng (sử dụng EViews để hồi quy OLS và kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey).
  • Người làm đề tài về phân tích và dự báo thị trường nguyên vật liệu B2B: Khóa luận cung cấp khung tiếp cận rõ ràng để tính toán độ co giãn của cầu theo giá ($E_P$) và co giãn chéo ($E_{XR}$), phục vụ việc định giá sản phẩm đối với hàng hóa thay thế giữa các nhà cung cấp thương mại.
  • Doanh nghiệp kinh doanh màng nhựa và vật liệu bao bì: Bảng số liệu dự báo sản lượng theo từng quý giai đoạn 2016–2020 và các phát hiện về sự phàn nàn của khách hàng đối với dịch vụ giao hàng mang lại dữ liệu tham chiếu thiết thực cho công tác hoạch định phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hồi quy OLS ước lượng hàm cầu màng BOPP của Thiên Bảo cho kết quả cụ thể như thế nào?
Mô hình thu được phương trình mẫu: $\hat{Q} = 41,77447 - 4,022331 P + 4,915636 P_R + 0,408505 N$. Hệ số xác định $R^2 = 0,941789$, chứng minh 94,18% sự biến động của lượng cầu màng BOPP theo quý giai đoạn 2013–2015 được giải thích bởi giá bán của Thiên Bảo ($P$), giá bán của đối thủ Long Vân ($P_R$) và số lượng doanh nghiệp tiêu thụ ($N$). Tất cả các tham số đều đạt ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$.

2. Độ co giãn của cầu theo giá và giá chéo tại quý II/2014 phản ánh điều gì?
Tại thời điểm quý II/2014 ($Q = 141$ tấn, $P = 82$ triệu đồng/tấn, $P_R = 82,5$ triệu đồng/tấn), độ co giãn của cầu theo giá là $E_P = -2,33923$ ($|E_P| > 1$), phản ánh cầu màng BOPP co giãn nhiều; khi tăng giá 1% thì lượng cầu giảm 2,34%, do đó công ty muốn tăng doanh thu cần cân nhắc chính sách giảm giá hoặc chiết khấu. Độ co giãn chéo $E_{XR} = 2,87617 > 0$ chứng minh màng BOPP của Long Vân là hàng hóa thay thế trực tiếp; khi giá của Long Vân tăng 1%, lượng cầu màng BOPP của Thiên Bảo sẽ tăng 2,88%.

3. Kết quả khảo sát 30 khách hàng bằng phần mềm SPSS chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất trong khâu cung ứng của Thiên Bảo là gì?
Trong thang đo đánh giá 5 mức độ (1 = rất hài lòng, 5 = rất không hài lòng), khách hàng đánh giá cao nhất về chất lượng sản phẩm và giá cả (cùng đạt 1,90 điểm). Ngược lại, khâu nhận nhiều phàn nàn nhất là dịch vụ vận chuyển với điểm trung bình cao nhất là 2,47 (có 60% đánh giá ở mức bình thường và không hài lòng), kế tiếp là thái độ nhân viên và mẫu mã với 2,40 điểm.

4. Mô hình chuỗi thời gian dự báo sản lượng màng BOPP của công ty đến năm 2020 ra sao và có khuyết tật không?
Phương trình dự báo tuyến tính là $\hat{Q} = 135,8485 + 1,625874 t$ ($R^2 = 67,88%$). Sản lượng tiêu thụ được dự báo tăng trưởng đều đặn: từ 1.519,914 tấn (năm 2016) lên 1.561,704 tấn (2017), 1.603,494 tấn (2018), 1.645,285 tấn (2019) và đạt 1.687,075 tấn vào năm 2020. Kết quả kiểm định Breusch-Godfrey (BG) cho $P\text{-value}$ bậc 1 là 0,808 và bậc 2 là 0,585 (đều lớn hơn 0,05), khẳng định mô hình không mắc khuyết tật tự tương quan.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trà là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về phân tích và dự báo cầu vi mô cho doanh nghiệp phân phối vật liệu bao bì. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận kinh tế học với dữ liệu thực nghiệm thông qua công cụ điều tra chọn mẫu trên SPSS ($n = 30$) và mô hình hồi quy OLS trên EViews 4.0. Các kết quả tính toán về hàm cầu, độ co giãn và chuỗi dự báo sản lượng đến năm 2020 cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp giúp Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo hoạch định chính sách giá và kế hoạch kinh doanh khả thi. Nghiên cứu đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và kinh doanh thương mại.