Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và thị trường trong nước đối mặt với nhiều biến động, sự sụt giảm sức mua của thị trường đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực phân tích và dự báo cầu. Hoạt động này giữ vai trò sống còn nhằm giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt xu hướng tiêu dùng, thị hiếu khách hàng, tối ưu hóa quy trình tiêu thụ và giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, sự cạnh tranh trên thị trường vật liệu phụ trợ ngành bao bì trở nên gay gắt. Mặc dù sản lượng tiêu thụ màng BOPP (Biaxially Oriented Polypropylene) của công ty duy trì mức tăng qua các năm nhưng tốc độ còn chậm do công tác nghiên cứu thị trường, nhận diện đối thủ và dự báo nhu cầu khách hàng chưa thực sự được chuẩn hóa.
Từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng màng BOPP của công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Bảo đến năm 2020" do sinh viên Nguyễn Thị Trà thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Lương Nguyệt Ánh (Bộ môn Vi mô, Trường Đại học Thương mại, hoàn thành ngày 29/04/2016) nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về cầu cá nhân, cầu thị trường, luật cầu, độ co giãn của cầu (theo giá, thu nhập, giá chéo), các nhân tố tác động đến hàm cầu cùng các nguyên lý ước lượng và phương pháp dự báo cầu thực nghiệm.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và sản lượng tiêu thụ màng BOPP của Công ty Thiên Bảo giai đoạn 2013–2015, đồng thời phân tích mức độ tác động của các nhân tố môi trường và nội tại đến cầu sản phẩm.
- Phân tích thực trạng cầu và tiến hành dự báo lượng cầu mặt hàng màng BOPP của doanh nghiệp đến năm 2020 bằng mô hình kinh tế lượng và chuỗi thời gian.
- Đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phân tích, dự báo cầu tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ màng BOPP cho doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lượng cầu về mặt hàng màng BOPP của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo (đo lường bằng đơn vị tấn).
- Phạm vi không gian: Thị trường tiêu thụ màng BOPP của Công ty Thiên Bảo trên địa bàn khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát và phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012–2015 (trọng tâm chuỗi số liệu theo quý giai đoạn 2013–2015), phạm vi dữ liệu dự báo được xác lập đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô và các công cụ phân tích kinh tế lượng ứng dụng:
-
Khung lý thuyết:
- Tác giả vận dụng định nghĩa về cầu, lượng cầu và luật cầu theo Ngô Đình Giao (2007), phân biệt nhu cầu vô hạn với khả năng thanh toán theo Cao Thúy Xiêm (2009), giải thích đường cầu dốc xuống qua hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.
- Phân tích độ co giãn của cầu: Độ co giãn của cầu theo giá ($E_{DP}$), độ co giãn theo thu nhập ($E_M$), và độ co giãn theo giá chéo ($E_{XR}$) để nhận diện tính chất hàng hóa thay thế hoặc bổ sung.
- Lý thuyết về kỳ vọng giá cả của người tiêu dùng trong tương lai theo Webster (2003) và các nhân tố khác như thị hiếu, số lượng người mua, chất lượng sản phẩm, chính sách thuế, công nghệ.
- Cơ sở lý thuyết về ước lượng hàm cầu cho hãng định giá với hàm tuyến tính: $Q = a + bP + cM + dP_R + eT + fP_e + gN + hK_i$.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các tiêu chí về quy mô vốn, thâm niên hoạt động, phương thức tiếp cận thông tin, mức độ trung thành, thang đo đánh giá sản phẩm 5 mức độ (từ 1 - rất hài lòng đến 5 - rất không hài lòng) và mức độ quan trọng của các chính sách thúc đẩy bán hàng. Mẫu khảo sát gồm $n = 30$ doanh nghiệp đang sử dụng màng BOPP của Thiên Bảo tại miền Bắc. Số liệu được mã hóa và xử lý thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng:
- Ước lượng hàm cầu thực nghiệm bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm EViews 4.0 với hàm hồi quy mẫu: $\hat{Q} = \hat{a} + \hat{b}P + \hat{c}P_R + \hat{d}N$.
- Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số ước lượng thông qua giá trị $P\text{-value}$ (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$), kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua hệ số xác định $R^2$ và thống kê $F$.
- Dự báo xu thế tuyến tính theo chuỗi thời gian: $\hat{Q}_t = \hat{a} + \hat{b}t$ với 12 quan sát theo quý (giai đoạn 2013–2015).
- Kiểm định khuyết tật mô hình: Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey (BG test) để kiểm tra hiện tượng tự tương quan bậc 1 [AR(1)] và bậc 2 [AR(2)].
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu, giá vốn, chi phí và sản lượng tiêu thụ của Công ty Thiên Bảo giai đoạn 2013–2015; số liệu về giá bán màng BOPP của đối thủ cạnh tranh chính (Công ty Cổ phần Kinh doanh Long Vân).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ 30 phiếu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng doanh nghiệp sản xuất và in ấn bao bì.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu, ước lượng và dự báo cầu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và các công cụ định lượng hỗ trợ quản trị bán hàng:
- Trình bày khái niệm cầu cá nhân, cầu thị trường và quy tắc cộng ngang để thiết lập đường cầu thị trường có độ dốc âm.
- Phân tích chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ số co giãn của cầu theo giá ($E_{DP}$), mối quan hệ giữa co giãn theo giá và tổng doanh thu ($TR$), hệ số co giãn theo thu nhập ($E_M$) để phân loại hàng thông thường/thứ cấp/thiết yếu/cao cấp, và hệ số co giãn giá chéo ($E_{XR}$) xác định hàng thay thế ($E_{XR} > 0$) hoặc bổ sung ($E_{XR} < 0$).
- Phân tích 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới cầu: Giá sản phẩm, thu nhập, giá hàng liên quan, thị hiếu, quy mô khách hàng, kỳ vọng giá, và các yếu tố kỹ thuật/chính sách (chất lượng, thuế, công nghệ).
- Trình bày quy trình 4 bước xây dựng mô hình hàm cầu thực nghiệm, ước lượng tham số bằng phương pháp OLS, kiểm định giả thiết thống kê và tiến hành dự báo theo chuỗi thời gian.
Chương 2: Thực trạng cầu về màng BOPP của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo giai đoạn 2012-2015
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh, kết quả điều tra và mô hình định lượng của doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Thiên Bảo thành lập tháng 3/2006, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trụ sở chính tại P409 N6E Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính (Thanh Xuân, Hà Nội) và kho bãi tại Minh Khai (Hai Bà Trưng, Hà Nội). Mặt hàng kinh doanh chủ lực là màng BOPP dùng làm nguyên liệu cán màng, sản xuất bao bì mềm (mì gói, bánh kẹo, cà phê) và bao bì carton, ấn phẩm.
| Chỉ tiêu tài chính (VNĐ) | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 19.051.273.883 | 23.514.690.858 | 34.108.371.599 |
| Giá vốn hàng bán | 17.567.326.846 | 21.307.561.916 | 31.072.395.140 |
| Lợi nhuận gộp | 1.483.947.037 | 2.207.128.942 | 3.035.976.459 |
| Chi phí tài chính (Lãi vay) | 129.221.142 | 464.125.169 | 884.217.435 |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 259.595.029 | 407.030.543 | 661.536.433 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 869.062.318 | 1.075.687.756 | 1.335.864.913 |
Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 123,8% so với năm 2013, và năm 2015 tăng 124,2% so với năm 2014.
-
Kết quả điều tra khảo sát ($n=30$):
- Quy mô vốn khách hàng: Nhóm vốn 10–15 tỷ đồng chiếm 36,7%; nhóm 6–10 tỷ đồng chiếm 26,7%; nhóm trên 15 tỷ đồng chiếm 23,3%; nhóm dưới 3 tỷ đồng chiếm 3,0%.
- Thời gian hoạt động của khách hàng: Hoạt động 5–7 năm chiếm 36,7%; 8–10 năm chiếm 23,3%; 2–4 năm chiếm 20,0%; dưới 1 năm chiếm 6,0%.
- Kênh tiếp cận thông tin: Khách hàng cũ giới thiệu chiếm 60,0%; Internet chiếm 33,3%; Báo chí, truyền hình chỉ chiếm 6,0%.
- Mức độ trung thành: 33,3% khách hàng nhập thêm màng BOPP từ đối thủ Long Vân; 20,0% chỉ nhập duy nhất của Thiên Bảo; 46,7% dự định tiếp tục nhập hàng trong thời gian tới.
- Đánh giá chất lượng và dịch vụ (thang điểm 1-5, điểm càng thấp càng hài lòng): Chất lượng sản phẩm (1,90) và Giá cả (1,90) được đánh giá tốt nhất; Quy trình bán hàng đạt 2,10; Mẫu mã đạt 2,40; Thái độ nhân viên đạt 2,40; Dịch vụ vận chuyển bị phàn nàn nhiều nhất với điểm trung bình 2,47 (có 60% đánh giá ở mức 3 - bình thường).
- Mức độ quan trọng của các chính sách bán hàng: Chính sách sản phẩm được đánh giá quan trọng nhất (4,366 điểm), tiếp theo là Quảng cáo (4,200 điểm), Chính sách giá (3,833 điểm), Kênh phân phối (3,266 điểm).
-
Kết quả ước lượng hàm cầu OLS: $$\hat{Q} = 41,77447 - 4,022331P + 4,915636P_R + 0,408505N$$
- Hệ số xác định $R^2 = 0,941789$ (mô hình giải thích được 94,18% sự biến động của lượng cầu màng BOPP qua các quý giai đoạn 2013–2015).
- Tất cả các hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$ với $P\text{-value}$ tương ứng: $\hat{a}$ ($0,0058$), $\hat{b}$ ($0,0041$), $\hat{c}$ ($0,0046$), $\hat{d}$ ($0,0000$).
- Ý nghĩa kinh tế: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá màng BOPP của Thiên Bảo tăng 1 triệu đồng/tấn thì lượng cầu giảm 4,022331 tấn/quý; khi giá của đối thủ Long Vân tăng 1 triệu đồng/tấn thì lượng cầu của Thiên Bảo tăng 4,915636 tấn/quý; khi số lượng doanh nghiệp tiêu thụ tăng thêm 1 đơn vị thì lượng cầu tăng 0,408505 tấn.
- Tại Quý II/2014 ($Q = 141$ tấn, $P = 82$ triệu đồng/tấn, $P_R = 82,5$ triệu đồng/tấn): Hệ số co giãn của cầu theo giá là $E_{DP} = -2,33923$ ($|E_{DP}| > 1$, cầu co giãn nhiều theo giá, cần giảm giá để tăng doanh thu); Hệ số co giãn giá chéo là $E_{XR} = 2,87617 > 0$ (màng BOPP Long Vân là sản phẩm thay thế mạnh).
-
Kết quả dự báo cầu giai đoạn 2016–2020 theo chuỗi thời gian: $$\hat{Q}_t = 135,8485 + 1,625874t \quad (R^2 = 0,678765; P\text{-value}(a) = 0,0000; P\text{-value}(b) = 0,001)$$
- Kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey: Bậc 1 có $P\text{-value} = 0,808 > 0,05$; Bậc 2 có $P\text{-value} = 0,585 > 0,05$ (mô hình không có khuyết tật tự tương quan).
| Năm dự báo | Quý I (tấn) | Quý II (tấn) | Quý III (tấn) | Quý IV (tấn) | Tổng sản lượng (tấn) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 376,0606 | 378,6725 | 381,2844 | 383,8963 | 1.519,914 |
| 2017 | 386,5082 | 389,1201 | 391,7320 | 394,3439 | 1.561,704 |
| 2018 | 396,9557 | 399,5676 | 402,1795 | 404,7914 | 1.603,494 |
| 2019 | 407,4033 | 410,0152 | 412,6271 | 415,2390 | 1.645,285 |
| 2020 | 417,8509 | 420,4627 | 420,4627 | 425,6865 | 1.687,075 |
- Đánh giá thành công và hạn chế:
- Thành công: Công ty bước đầu nhận diện được các nhân tố môi trường và đối thủ cạnh tranh (Long Vân, Tân Nam Phong), thiết lập được mối quan hệ tốt với tập khách hàng trung thành, sản phẩm được đánh giá cao về chất lượng nguyên liệu đầu vào và kiểm soát sản xuất.
- Hạn chế: Công tác dự báo còn mang tính cảm tính, thiếu chuẩn bị trước dẫn tới tình trạng thiếu hàng cục bộ; kênh quảng bá phụ thuộc nhiều vào truyền miệng/người quen; kênh phân phối trực tiếp chưa đa dạng; dịch vụ giao nhận và thiết kế mẫu mã bao bì còn bị phàn nàn.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm đẩy mạnh tiêu thụ màng BOPP của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo đến năm 2020
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp thực thi cụ thể:
- Định hướng và mục tiêu đến năm 2020: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 12%/năm, đạt mức sản lượng tiêu thụ lần lượt là 1.519,914 tấn (2016), 1.561,704 tấn (2017), 1.603,494 tấn (2018), 1.645,285 tấn (2019) và 1.687,075 tấn (2020).
- Hệ thống giải pháp cho Công ty Thiên Bảo:
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu cầu: Nâng cao trình độ cán bộ phụ trách dự báo; kết hợp công cụ định tính với các phần mềm định lượng (SPSS, EViews); chuẩn hóa thiết kế bảng hỏi khảo sát và mở rộng địa bàn thu thập dữ liệu.
- Đẩy mạnh marketing sản phẩm: Không dừng lại ở website thụ động mà cần chủ động tiếp thị trực tiếp, phát triển tài liệu giới thiệu giải pháp đóng gói chuyên sâu cho doanh nghiệp thực phẩm, bánh kẹo.
- Hoàn thiện kênh phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý miền Bắc và hướng tới phân phối toàn quốc, đào tạo kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng công nghiệp cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.
- Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Cam kết chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) chuẩn xác, thực hiện chính sách đổi trả minh bạch khi sản phẩm lỗi, phối hợp quản lý thị trường ngăn chặn hàng giả, hàng nhái.
- Chính sách giá linh hoạt: Vì $|E_{DP}| = 2,33923 > 1$, doanh nghiệp cần tính toán mức chiết khấu thương mại theo sản lượng mua, công khai lộ trình điều chỉnh giá khi chi phí hạt nhựa biến động nhằm giữ chân khách hàng trước đối thủ Long Vân.
- Chăm sóc khách hàng thân thiết: Áp dụng chính sách ưu đãi giá, kéo dài thời hạn công nợ hợp lý và xây dựng danh mục theo dõi định kỳ nhu cầu của các khách hàng lớn (nhóm vốn trên 10 tỷ đồng).
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến thương mại và xuất nhập khẩu.
- Sở Công Thương tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng nghiên cứu thị trường và hỗ trợ cung cấp dữ liệu ngành bao bì phụ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng triển khai gói vay ưu đãi lãi suất, đơn giản hóa thủ tục thế chấp để doanh nghiệp thương mại tiếp cận nguồn vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả thực nghiệm chính:
- Khóa luận đã lượng hóa thành công các nhân tố chi phối lượng cầu màng BOPP với phương trình hồi quy có độ tin cậy cao ($R^2 = 94,18%$). Xác định được tính co giãn của cầu theo giá ($E_{DP} = -2,33923$) và mức độ cạnh tranh thay thế trực tiếp từ màng BOPP của Công ty Long Vân ($E_{XR} = 2,87617$).
- Thiết lập bảng dự báo cầu chi tiết từng quý giai đoạn 2016–2020 với sản lượng tăng từ 1.519,914 tấn (2016) lên 1.687,075 tấn (2020), vượt qua các kiểm định tự tương quan $AR(1)$ và $AR(2)$.
- Phân tích cơ cấu khách hàng qua 30 mẫu khảo sát, chỉ ra rằng nhóm khách hàng có vốn 10–15 tỷ đồng (36,7%) và hoạt động 5–7 năm (36,7%) là phân khúc tiêu thụ chủ lực; đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong dịch vụ của công ty là khâu vận chuyển (điểm không hài lòng 2,47).
-
Đóng góp của đề tài:
- Khác biệt với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào hàng hóa tiêu dùng cá nhân (như nước rửa bát Mỹ Hảo của Nguyễn Văn Biên 2010, thuốc lá Vinataba của Nguyễn Thị Tâm 2009, rau an toàn của Nguyễn Thị Hường) hoặc chỉ sử dụng phân tích định tính đơn thuần qua dữ liệu thứ cấp (như đề tài của Phan Thị Dung 2010, Đỗ Thị Nga 2009), đề tài của Nguyễn Thị Trà là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm màng BOPP – một mặt hàng nguyên liệu công nghiệp B2B mang tính thời vụ đóng gói bao bì cuối năm.
- Đề tài kết hợp đồng thời phương pháp điều tra chọn mẫu (sơ cấp qua SPSS) và mô hình hóa kinh tế lượng (thứ cấp qua EViews 4.0), đem lại luận cứ thực nghiệm xác đáng cho kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế được tác giả chỉ ra:
- Quy mô mẫu điều tra còn nhỏ ($n = 30$ doanh nghiệp) do giới hạn về thời gian, nhân lực và kinh phí trong quá trình thực tập.
- Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung tại thị trường miền Bắc, chưa bao quát thị trường miền Trung và miền Nam.
- Mô hình kinh tế lượng mới đưa vào 3 biến giải thích chính ($P, P_R, N$), chưa đưa được biến giả mùa vụ và chưa đo lường định lượng các biến số về rào cản kỹ thuật, biến động tỷ giá hoặc động thái phản ứng chi tiết của toàn bộ các đối thủ cạnh tranh khác ngoài Long Vân.
- Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích mới dừng lại ở 12 quý (2013–2015).
-
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và địa bàn điều tra trên phạm vi toàn quốc.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu quan sát và bổ sung thêm các biến giải thích vào hàm cầu (năng lực cung ứng, tiêu chuẩn kỹ thuật hạt nhựa, chính sách xúc tiến thương mại).
- Nghiên cứu sâu hơn về công tác quản trị chuỗi cung ứng và logistics giao nhận để giải quyết triệt để khâu dịch vụ vận chuyển.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế vi mô, Kinh tế lượng ứng dụng, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Thương mại có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu về quy trình kết hợp điều tra SPSS và ước lượng hồi quy EViews trong khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên viên nghiên cứu thị trường tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu phụ trợ ngành bao bì, hạt nhựa và đóng gói công nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp xây dựng hàm cầu tuyến tính thực nghiệm và cách tính toán hệ số co giãn giá chéo giữa các nhà phân phối trong thị trường cạnh tranh B2B tại Chương 2.
- Quy trình kiểm định khuyết tật mô hình Breusch-Godfrey và bảng dự báo sản lượng theo chuỗi thời gian quý 2016–2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất đối với mặt hàng màng BOPP của Công ty Thiên Bảo được xác định trong khóa luận là đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất được xác định là Công ty Cổ phần Kinh doanh Long Vân. Kết quả khảo sát cho thấy có 33,3% khách hàng của Thiên Bảo đang nhập thêm hàng từ Long Vân; đồng thời mô hình kinh tế lượng chỉ ra hệ số co giãn chéo $E_{XR} = 2,87617 > 0$, khẳng định sản phẩm của Long Vân là hàng hóa thay thế trực tiếp có tác động mạnh tới lượng cầu của Thiên Bảo.
2. Mô hình hồi quy thực nghiệm hàm cầu màng BOPP của Thiên Bảo cho kết quả hệ số như thế nào và có ý nghĩa gì?
Mô hình ước lượng OLS đạt được là: $\hat{Q} = 41,77447 - 4,022331P + 4,915636P_R + 0,408505N$ ($R^2 = 94,18%$). Khi giá bán màng BOPP của công ty tăng 1 triệu đồng/tấn thì lượng cầu giảm 4,022 tấn/quý; khi giá của Long Vân tăng 1 triệu đồng/tấn thì cầu của Thiên Bảo tăng 4,916 tấn/quý; và khi thị trường có thêm 1 doanh nghiệp tiêu thụ thì cầu tăng 0,409 tấn.
3. Khách hàng phàn nàn nhiều nhất về khâu nào trong hoạt động cung ứng của Công ty Thiên Bảo?
Theo kết quả khảo sát 30 khách hàng, dịch vụ vận chuyển nhận điểm đánh giá kém nhất với điểm trung bình 2,47 (có tới 60,0% khách hàng chỉ đánh giá ở mức bình thường và không hài lòng), theo sau là thái độ nhân viên và mẫu mã sản phẩm (cùng đạt điểm trung bình 2,40).
4. Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình dự báo chuỗi thời gian ra sao?
Kiểm định Breusch-Godfrey cho thấy mô hình không mắc khuyết tật tự tương quan, với $P\text{-value}$ của kiểm định tự tương quan bậc 1 là 0,808 ($> 0,05$) và bậc 2 là 0,585 ($> 0,05$), đảm bảo độ tin cậy cho việc dự báo sản lượng giai đoạn 2016–2020.
5. Mục tiêu sản lượng tiêu thụ màng BOPP mà công ty hướng tới vào năm 2020 theo dự báo là bao nhiêu?
Theo bảng dự báo chuỗi thời gian, tổng sản lượng tiêu thụ màng BOPP của Công ty Thiên Bảo đến năm 2020 được dự báo đạt 1.687,075 tấn (tăng từ mức 1.519,914 tấn của năm 2016), tương ứng mức tăng trưởng doanh thu bình quân theo định hướng là 12%/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích và dự báo cầu cho sản phẩm màng BOPP tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Thiên Bảo. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực tế trên phần mềm SPSS và ước lượng mô hình kinh tế lượng trên EViews 4.0, tác giả đã lượng hóa chính xác các mối quan hệ kinh tế vi mô chi phối sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dự báo, điều chỉnh chính sách giá, cải thiện dịch vụ logistics và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển của công ty đến năm 2020.