Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích và định giá cổ phiếu (TRA) của Công ty Cổ phần Traphaco" được thực hiện bởi sinh viên Cù Huy Nam (Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của TS. Trịnh Thị Phan Lan vào năm 2020.

Bối cảnh nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động từ đại dịch Covid-19. Tại thời điểm quý 2/2020, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam ước tính vẫn đạt mức tăng trưởng nhẹ 0,36% so với cùng kỳ năm trước, trở thành điểm sáng kinh tế tại khu vực Đông Nam Á. Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam đóng vai trò là kênh dẫn vốn và "phong vũ biểu" của nền kinh tế, hướng tới mục tiêu nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi. Tuy nhiên, hoạt động phân tích và định giá cổ phiếu trên thị trường thực tế vẫn còn nhiều hạn chế, chịu ảnh hưởng bởi quan điểm chủ quan và chưa được chuẩn hóa theo các mô hình tiếp cận hiện đại.

Trong bối cảnh đó, ngành Dược phẩm – đặc biệt là các doanh nghiệp đầu ngành Đông dược như Công ty Cổ phần Traphaco (mã chứng khoán: TRA) niêm yết trên sàn HoSE – ghi nhận sự chú ý lớn từ các nhà đầu tư nhờ tính chất phòng vệ và triển vọng kinh doanh. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và định giá cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
    2. Áp dụng cơ sở lý thuyết để phân tích tình hình tài chính và thực hiện định giá cổ phiếu TRA của Công ty Cổ phần Traphaco, xác định giá trị thực của cổ phiếu và đưa ra khuyến nghị đầu tư phù hợp.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Mối quan hệ giữa phân tích tài chính và định giá cổ phiếu là gì? Có nhất thiết phải thực hiện cả hai trước khi đưa ra quyết định đầu tư cổ phiếu?
    2. Giá trị thực của cổ phiếu TRA là bao nhiêu sau khi áp dụng các phương pháp định giá khác nhau?
    3. Những đề xuất, kiến nghị nào nhằm tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao chất lượng quá trình phân tích, định giá cổ phiếu tại thị trường Việt Nam?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp định giá cổ phiếu phổ biến tại Việt Nam và các kỹ thuật phân tích cổ phiếu (phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật) áp dụng trên cổ phiếu TRA.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Traphaco và cổ phiếu TRA niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và phi tài chính được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2019, cập nhật năm 2020 và thực hiện dự phóng dòng tiền đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về chứng khoán và định giá doanh nghiệp, kết hợp giữa trường phái phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật:

  • Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

    • Cơ sở pháp lý: Căn cứ theo Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 (Điều 6 quy định về bản chất cổ phiếu; Điều 10.2 quy định mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng).
    • Lý thuyết phân loại cổ phiếu: Phân loại theo quyền lợi (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi lũy kế, không lũy kế, tham dự chia phần, có thể chuyển đổi, có thể mua lại, cổ phiếu quỹ) và theo đặc tính thu nhập (Blue chips, cổ phiếu tăng trưởng, cổ phiếu thu nhập, cổ phiếu chu kỳ, cổ phiếu theo mùa, cổ phiếu phòng vệ, cổ phiếu giá trị, Penny stock).
    • Mô hình phân tích cơ bản Top-down: Phân tích môi trường vĩ mô bằng mô hình PEST (Political, Economic, Social, Technological); phân tích ngành qua Chu kỳ sống của ngành (5 giai đoạn: Phát sinh, Tăng trưởng, Tái tổ chức, Bão hòa, Suy thoái) và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Five Forces); phân tích nội tại công ty qua mô hình SWOT.
    • Phân tích báo cáo tài chính hiện đại: Tiếp cận theo 3 mảng hoạt động chính gồm Hoạt động sản xuất – kinh doanh (doanh thu, chi phí, biên lợi nhuận, nhóm chỉ số quản lý tài sản), Hoạt động đầu tư (đầu tư ngắn hạn, tài sản dài hạn, tài sản tài chính) và Hoạt động tài chính (cơ cấu nguồn vốn, tỷ số nợ, đòn bẩy tài chính).
    • Phân tích kỹ thuật: Ứng dụng lý thuyết đường xu thế, các mẫu hình giá (tam giác, lá cờ, đáy kép, đỉnh kép, vai đầu vai) và dải biến động Bollinger Bands (chiến lược giao dịch khi giá trong biên, vượt biên và khi xuất hiện nút thắt cổ chai).
    • Hệ thống mô hình định giá: Mô hình chiết khấu dòng tiền (Mô hình chiết khấu cổ tức DDM, Mô hình dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu FCFE, Mô hình dòng tiền tự do của doanh nghiệp FCFF) và Phương pháp định giá so sánh tương đối (Hệ số P/E).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
    • Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu tài chính từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên, Bản cáo bạch của Traphaco và các doanh nghiệp cùng ngành.
    • Phương pháp so sánh chỉ số tài chính theo chuỗi thời gian và trung bình ngành.
    • Phương pháp dự báo khoa học các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu, chi phí, dòng tiền đến năm 2025.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp công khai từ HoSE, Báo cáo tài chính kiểm toán của CTCP Traphaco (2015 – 2019), các báo cáo vĩ mô của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức nghiên cứu thị trường dược phẩm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích, định giá cổ phiếu

Chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về định giá tài sản, tiêu biểu như nghiên cứu Investment Valuation của Aswath Damodaran (2002), công trình Empirical Asset Pricing (2014) của Eugene Fama, Lars Peter Hansen, Robert Shiller, cùng các luận văn thạc sĩ tại Việt Nam (Đinh Thị Hiền Linh, 2012; Hoàng Minh Trí, 2016). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích tài chính theo phương pháp truyền thống (phân tích tuần tự từng báo cáo kế toán đơn lẻ) và thiếu sự kết hợp giữa phân tích cơ bản với phân tích kỹ thuật.

Nội dung chương làm rõ bản chất các khái niệm tài chính: giá trị thanh lý, giá trị hoạt động, giá trị sổ sách (Book value), giá trị sổ sách hữu hình (Tangible book value), thị giá (Market value) và giá trị nội tại (Intrinsic value). Bên cạnh đó, chương thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chi tiết:

Nhóm hoạt động Chỉ tiêu phân tích và công thức áp dụng
Sản xuất – Kinh doanh • Vòng quay hàng tồn kho & Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
• Vòng quay khoản phải thu & Kỳ thu tiền bình quân
• Vòng quay khoản phải trả & Kỳ trả tiền bình quân
• Vòng quay TSCĐ, TSLĐ và Vòng quay tổng tài sản
Đầu tư • Cơ cấu tài sản ngắn hạn (Tiền, phải thu, hàng tồn kho)
• Hoạt động đầu tư tài sản cố định và khấu hao
• Tỷ lệ đầu tư tài sản tài chính & Hiệu quả sinh lời tài sản tài chính
Tài chính & Nguồn vốn • Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ($D/A$)
• Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$)
• Đòn bẩy tài chính và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Chương 1 cũng trình bày nền tảng lý thuyết phân tích kỹ thuật, các dạng thức đồ thị giá và nguyên lý hoạt động của các phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền (DDM, FCFE, FCFF) cùng hệ số định giá so sánh P/E.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả quy trình thực hiện nghiên cứu định giá cổ phiếu TRA theo cấu trúc 4 bước khoa học:

  1. Thu thập và hệ thống hóa tài liệu, dữ liệu kinh tế vĩ mô, ngành dược và doanh nghiệp.
  2. Xử lý, thống kê và mô tả các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2019.
  3. Ứng dụng phương pháp phân tích cơ bản Top-down và phân tích kỹ thuật để đánh giá toàn diện doanh nghiệp.
  4. Xây dựng các giả định dự báo khoa học về tốc độ tăng trưởng, chi phí vốn và tính toán giá trị cổ phiếu theo các mô hình định giá lựa chọn.

Chương 3: Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco

Chương 3 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, triển khai đầy đủ các bước phân tích:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, cơ cấu sản phẩm và mạng lưới phân phối của CTCP Traphaco. Tác giả nhấn mạnh vị thế dẫn đầu của Traphaco trong mảng Đông dược tại Việt Nam (tỷ trọng doanh thu Đông dược chiếm ưu thế so với các doanh nghiệp tập trung vào Tân dược).
  • Phân tích vĩ mô và ngành: Đánh giá triển vọng kinh tế Việt Nam trong tương lai, xu hướng già hóa dân số làm gia tăng chi tiêu y tế trên đầu người, so sánh tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm với tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 – 2020 và cơ cấu kênh tiêu thụ (kênh bệnh viện ETC và kênh nhà thuốc OTC).
  • Phân tích hoạt động tài chính Traphaco (2016 – 2019):
    • Hoạt động kinh doanh: Phân tích diễn biến doanh thu bán hàng, tỷ lệ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận sau thuế. Đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản thông qua vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản.
    • Hoạt động đầu tư: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH), việc đầu tư hiện đại hóa nhà máy sản xuất tân dược và vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO.
    • Hoạt động tài chính: Đánh giá tính an toàn của cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ nợ vay thấp, hệ số thanh toán lành mạnh và dòng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Bảng 3.1).
  • Phân tích kỹ thuật cổ phiếu TRA: Đánh giá biến động giá và thanh khoản cổ phiếu TRA trên sàn HoSE thông qua chỉ báo Bollinger Bands (xác định các vùng quá mua, quá bán và các giai đoạn nén biên độ giá "thắt cổ chai").
  • Kết quả định giá cổ phiếu TRA:
    • Áp dụng mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) dựa trên lịch sử chi trả cổ tức bằng tiền mặt (như đợt trả 20% vào tháng 01/2020) và cổ phiếu thưởng (tỷ lệ 10:2 tháng 05/2017).
    • Tính toán dòng tiền FCFE và FCFF giai đoạn 2015 – 2019, dự phóng dòng tiền kỳ vọng 2020 – 2025.
    • Định giá so sánh P/E dựa trên P/E bình quân của nhóm công ty dược phẩm tương đương niêm yết trên thị trường.
    • Tổng hợp kết quả định giá đa phương pháp tại Bảng 3.10 nhằm đưa ra mức giá mục tiêu cho cổ phiếu TRA.

Chương 4: Một số đề xuất, kiến nghị

Chương 4 chỉ ra những khó khăn và nguyên nhân hạn chế trong công tác phân tích, định giá cổ phiếu tại Việt Nam (sự thiếu đồng bộ của dữ liệu, tính chủ quan trong ước lượng các tham số giả định). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao tính minh bạch thông tin thị trường.
  • Khuyến nghị chiến lược dành cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức khi ra quyết định giải ngân vào nhóm cổ phiếu ngành Dược nói chung và mã TRA nói riêng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận đã đo lường và lượng hóa các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của Traphaco giai đoạn 2015 – 2019 qua hệ thống bảng biểu:
Bảng số liệu Nội dung dữ liệu trích xuất từ văn bản
Bảng 3.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ CTCP Traphaco (2016 – 2019)
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng chỉ số VN-Index (2015 – 2019)
Bảng 3.3 Ước lượng dòng cổ tức kỳ vọng của TRA
Bảng 3.4 & 3.5 Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE) thực tế (2015 – 2019) và kỳ vọng
Bảng 3.6 Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của TRA (2015 – 2019)
Bảng 3.7 & 3.8 Dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) thực tế (2015 – 2019) và kỳ vọng
Bảng 3.9 Hệ số P/E trung bình của nhóm công ty dược phẩm tương đương
Bảng 3.10 Tổng hợp giá mục tiêu của cổ phiếu TRA qua các phương pháp định giá
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    1. Đổi mới phương pháp phân tích tài chính: Khắc phục cách tiếp cận truyền thống bằng việc chuyển sang phân tích báo cáo tài chính tích hợp theo 3 nhóm hoạt động (Kinh doanh – Đầu tư – Tài chính), chú trọng phân tích dòng tiền và thuyết minh báo cáo tài chính.
    2. Kết hợp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật: Bổ sung công cụ phân tích kỹ thuật (Bollinger Bands, mẫu hình kỹ thuật) bên cạnh khung phân tích Top-down nhằm hỗ trợ xác định thời điểm giao dịch tối ưu cho nhà đầu tư.
    3. Cung cấp dữ liệu tham khảo chuyên sâu: Đưa ra định giá chi tiết đối với một cổ phiếu đặc thù ngành Đông dược trong bối cảnh thị trường chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Việc ước lượng các tham số đầu vào trong mô hình định giá dòng tiền chiết khấu (tỷ lệ tăng trưởng dài hạn, suất chiết khấu WACC, chi phí vốn chủ sở hữu) vẫn chịu ảnh hưởng bởi các giả định chủ quan của người định giá.
    • Dữ liệu định giá so sánh P/E phụ thuộc vào số lượng hạn chế các doanh nghiệp dược niêm yết có quy mô và cơ cấu kinh doanh tương đồng với Traphaco trên sàn chứng khoán.
    • Khóa luận thực hiện tại thời điểm năm 2020 nên các dự báo tài chính đến năm 2025 chưa thể phản ánh trọn vẹn những biến động kinh tế vĩ mô phức tạp trong giai đoạn hậu đại dịch.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Cập nhật số liệu tài chính thực tế giai đoạn sau năm 2020 để kiểm chứng độ chính xác của các mô hình dự báo dòng tiền.
    • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh chéo giữa Traphaco và các doanh nghiệp tân dược lớn khác (như DHG, PME, IMP) để làm rõ hơn lợi thế cạnh tranh của mảng đông dược.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Chứng khoán: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận định giá doanh nghiệp chuẩn mực, phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo 3 mảng hoạt động và quy trình áp dụng 4 mô hình định giá (DDM, FCFE, FCFF, P/E).
  • Nhà đầu tư cá nhân và chuyên viên phân tích: Tham khảo phương pháp định giá thực tế đối với cổ phiếu ngành Dược phẩm – một nhóm ngành có đặc tính phòng vệ cao trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để định giá cổ phiếu TRA?
Tác giả sử dụng 4 phương pháp định giá gồm: Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM), Mô hình dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu (FCFE), Mô hình dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) và Phương pháp định giá tương đối qua hệ số P/E.

2. Điểm mới trong phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp của đề tài là gì?
Thay vì phân tích tách biệt từng báo cáo tài chính như cách làm truyền thống, tác giả tiếp cận theo hướng phân tích hoạt động của doanh nghiệp gồm 3 phần: hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, đồng thời đặc biệt chú trọng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

3. Công cụ phân tích kỹ thuật chính nào được tác giả ứng dụng cho cổ phiếu TRA?
Tác giả sử dụng chỉ báo Bollinger Bands với các dạng thức giao dịch cụ thể: giao dịch khi giá dao động trong dải biên, khi giá vượt ngưỡng dải biên và khi xuất hiện hiện tượng nút thắt cổ chai (Bollinger Bands Squeeze).

4. Khung phân tích môi trường vĩ mô và ngành trong khóa luận bao gồm những mô hình nào?
Phân tích môi trường vĩ mô được thực hiện qua mô hình PEST (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ); phân tích ngành dựa trên Mô hình chu kỳ sống của ngành (5 giai đoạn) và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Five Forces).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cù Huy Nam đã xây dựng một quy trình nghiên cứu có hệ thống về phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích cơ bản Top-down, phân tích báo cáo tài chính theo hoạt động và công cụ phân tích kỹ thuật, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp đầu ngành Đông dược. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và khuyến nghị có giá trị học thuật lẫn thực tiễn cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.