PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thời gian qua, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã và đang thể hiện vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính. Mọi thông tin kinh tế từ vĩ mô đến vi mô đều có thể ảnh hƣởng tức thời tới hoạt động của thị trƣờng chứng khoán. Ngƣợc lại, với vai trò là kênh dẫn vốn trực tiếp cho nền kinh tế, mọi thay đổi của thị trƣờng chứng khoán cũng có thể ảnh hƣởng đến tình hình kinh tế và hệ thống doanh nghiệp.
Vì thế, thị trƣờng chứng khoán vận hành tốt, công khai minh bạch là một trong những đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển kinh tế tốt, công khai minh bạch cả ở cấp vĩ mô và cấp vi mô. Ngƣợc lại, sự phát triển kinh tế tốt, minh bạch nhất định sẽ đƣợc phản ánh bằng những biểu hiện tốt, lành mạnh trên thị trƣờng chứng khoán. Đó chính là lý do ta nói thị trƣờng chứng khoán đóng vai trò là “phong vũ biểu” của nền kinh tế (sức khỏe của nền kinh tế đƣợc phản ánh hàng ngày, hàng giờ trên thị trƣờng chứng khoán). Đối với thị trƣờng chứng khoán, việc xác định giá trị cổ phiếu, nhất là cổ phiếu phổ thông, hàng hóa chính của thị trƣờng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tạo ra một thị trƣờng hiệu quả, công bằng, hoạt động thông suốt và đảm bảo cân đối lợi ích của các bên tham gia thị trƣờng.
Ngƣời đầu tƣ tham gia mua bán trên thị trƣờng sơ cấp cũng nhƣ thứ cấp thƣờng quan tâm đến việc liệu giá cả của cổ phiếu liên quan có hợp lý hay không. Để trả lời cho câu hỏi đó, trƣớc hết cần phải biết giá trị nội tại của doanh nghiệp và của cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành, đồng thời phải tính đến các yếu tố khác, đặc biệt là yếu tố thị trƣờng tác động đến giá cả cổ phiếu. Đây là những vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với những ngƣời tham gia thị trƣờng khi ra quyết định phát hành, đầu tƣ chứng khoán cũng nhƣ đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc trong việc quản lý thị trƣờng chứng khoán. Bên cạnh những đóng góp thì thực tế cũng cho thấy công tác định giá cổ phiếu còn có những hạn chế nhất định nhƣ việc đổi mới phƣơng thức và cách tính giá hiện nay chƣa chuẩn xác dẫn tới việc xác định sai giá trị, cũng nhƣ không sát với nhu cầu 5 thực tiễn của thị trƣờng.
Đây là một thách thức với những nhà phân tích làm thế nào để lựa chọn những phƣơng pháp định giá đúng và phù hợp nhất với điều kiện của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Mặt khác, phân tích và định giá cổ phiếu thƣờng mang nặng dấu ấn cá nhân, quan điểm chủ quan cũng nhƣ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của ngƣời phân tích nên còn tồn tại những góc nhìn không đa chiều, những mặt chƣa đƣợc tốt trong kết quả định giá. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài phân tích và định giá cổ phiếu để đƣa ra một cách tiếp cận vấn đề mong muốn đạt đƣợc kết quả định giá một các chính xác và xát sao với thực tiễn thị trƣờng nhất. Mục tiêu nghiên cứu + Nắm bắt đƣợc phƣơng pháp để phân tích tình hình tài chính đến đánh giá giá trị của doanh nghiệp.
+ Qua quá trình phân tích sẽ nhận định đƣợc ƣu nhƣợc điểm của một cổ phiếu: phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. + Đƣa ra cho nhà đầu tƣ các khuyến nghị về thời gian mua bán, nắm giữ, giá trị của các loại chứng khoán, diễn biến thị trƣờng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu các quy trình, mô hình định giá đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam. Trong đó đi sâu vào định giá để tìm đƣợc giá trị thực của cổ phiếu HPG của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các mô hình định giá cổ phiếu đƣợc ứng dụng nhiều trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Từ đó tìm hiểu và ứng dụng việc định giá vào cổ phiếu HPG. Phƣơng pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu: nghiên cứu, quan sát và thu thập số liệu lịch sử của cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán ở các trang web của doanh nghiệp. 6 - Phƣơng pháp xử lý số liệu: sử dụng phƣơng pháp thống kê (định lƣợng) để xử lý và phân tích các số liệu.
- Phƣơng pháp lý giải các số liệu: thông qua việc mô hình hóa, sơ đồ, bảng biểu để trình bày lý giải số liệu sau khi xử lý đƣợc các kết quả tính toán: các chỉ số tài chính và định giá cổ phiếu. Kết cấu đề tài Nội dung nghiên cứu gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích và định giá cổ phiếu - Chƣơng 2: Phân tích và định giá cổ phiếu HPG của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát - Chƣơng 3: Kết luận về việc định giá và giải pháp sử dụng kết quả định giá nâng cao hiệu quả đầu tƣ 7 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1. Khái quát về phân tích và định giá cổ phiếu Phân tích và định giá cổ phiếu (phân tích cơ bản) là phƣơng pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị thực của cổ phiếu trên thị trƣờng. Sự chênh lệch của giá trị thị trƣờng so với giá trị thực của một cổ phiếu chính là cơ hội để đầu tƣ.
Phân tích cơ bản gồm hai quá trình: Phân tích cổ phiếu và định giá cổ phiếu. Phân tích cổ phiếu Phân tích cổ phiếu là cách tiếp cận từ trên xuống qua ba bƣớc: Phân tích nền kinh tế, phân tích ngành và phân tích công ty. Phân tích nền kinh tế Nền kinh tế thế giới Thứ nhất, tăng trƣởng kinh tế thế giới có thể ảnh hƣởng đến tình hình kinh tế trong nƣớc, đến triển vọng xuất nhập khẩu của ngành và công ty. Thứ hai, cạnh tranh về giá từ các đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài mà công ty phải đƣơng đầu, hay lợi nhuận mà công ty đạt đƣợc từ đầu tƣ nƣớc ngoài.
Thứ ba, tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền trong nƣớc và đồng tiền các nƣớc khác. Tỷ giá hối đoái ảnh hƣởng đến xu hƣớng xuất nhập khẩu, xu hƣớng tích luỹ và đầu tƣ của nền kinh tế. Nền kinh tế vĩ mô trong nƣớc Biến động của thị trƣờng chứng khoán có liên quan chặt chẽ tới nền kinh tế vĩ mô trong nƣớc. Nên việc phân tích kinh tế vĩ mô là nhằm đánh giá môi trƣờng kinh doanh và tác động của môi trƣờng kinh doanh đến hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty, từ đó tác động đến giá cổ phiếu của công ty.
Có nhiều nhân tố vĩ mô cơ bản 8 tác động trực tiếp đến hoạt động phân tích và định giá cổ phiếu. Dƣới đây sẽ phân tích cụ thể ảnh hƣởng của một số nhân tố: - Tăng trƣởng GDP: GDP là số đo tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế. GDP tăng trƣởng nhanh cho thấy nền kinh tế đang mở rộng với cơ hội to lớn cho doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận. - Việc làm: Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ những ngƣời chƣa tìm đƣợc việc làm trong tổng lực lƣợng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp đo lƣờng mức độ hoạt động hết công suất của nền kinh tế. - Lạm phát: là sự mất giá của đồng tiền, nó là một vấn đề rất nhạy cảm và tác động rất lớn đến nền kinh tế nói chung và hoạt động đầu tƣ nói riêng. Lạm phát tác động đến đầu tƣ thông qua lãi suất, tăng trƣởng kinh tế. Lạm phát ở mức thấp sẽ khuyến khích đầu tƣ và sử dụng các nguồn lực, ngƣợc lại, lạm phát quá cao sẽ làm giảm tăng trƣởng và hạn chế đầu tƣ.
- Lãi suất: Mức lãi suất có lẽ là yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng nhất cần xem xét trong phân tích đầu tƣ. Sự gia tăng lãi suất có xu hƣớng là những tin xấu đối với thị trƣờng cổ phiếu. Cho dù có nhiều mức lãi suất khác nhau trong nền kinh tế, các mức lãi suất này có xu hƣớng biến thiên cùng nhau, vì thế các nhà kinh tế thƣờng thảo luận ở một mức lãi suất đại diện. - Thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách nhà nƣớc là chênh lệch giữa thu và chi ngân sách của chính phủ.
Bất kỳ mức thiếu hụt ngân sách nào cũng phải đƣợc bù đắp bằng vay mƣợn của chính phủ. Các nhà kinh tế tin rằng vay mƣợn chính phủ thái quá sẽ “chèn lấn” vay mƣợn tƣ nhân và đầu tƣ bằng cách buộc lãi suất tăng lên và ức chế đầu tƣ kinh doanh. - Chính sách của chính phủ: + Chính sách tài khóa: Sử dụng chi tiêu và thu thuế của chính phủ cho mục đích cụ thể là bình ổn nền kinh tế, có ảnh hƣởng đến toàn bộ nền kinh tế của một đất nƣớc. 9 Các điều kiện về kinh tế chính sách này tác động sẽ ảnh hƣởng đến tất cả các ngành và các công ty trong nền kinh tế.
+ Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ liên quan đến việc điều chỉnh cung tiền để ảnh hƣởng đến kinh tế vĩ mô. Các nhà kinh tế cho rằng chính sách tiền tệ đóng một vai trò quan trọng trong biến động giá chứng khoán. Chính sách tiền tệ mở rộng: Nếu lƣợng cung tiền mở rộng sẽ dẫn đến một sự gia tăng trong tiêu dùng hàng hóa cũng nhƣ làm gia tăng việc sử dụng các tài sản tài chính mà cổ phiếu là một trong số đó. Chính sách tiền tệ thắt chặt có thể đƣợc tiến hành thông qua việc tăng lãi suất chính sách ví dụ nhƣ lãi suất cơ bản, dẫn đến việc tăng lãi suất thị trƣờng đƣợc sử dụng để chiết khấu dòng tiền trong mô hình định giá.
Điều này dẫn đến giá cổ phiếu giảm đi. Kênh thứ hai là thông qua tác động của chính sách tiền tệ đối với sự mong đợi của dòng tiền trong tƣơng lai chẳng hạn nhƣ thu nhập của công ty. Tăng lãi suất bởi việc thắt chặt chính sách tiền tệ có thể làm giảm dòng tiền ròng của công ty. - Xu hƣớng nhân khẩu: Yếu tố nhân khẩu học là yếu tố bao gồm dân số, mật độ dân số, địa điểm sinh sống, độ tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp, học thức, tình trạng hôn nhân, tín ngƣỡng.